báo cáo tổng hợp gói thầu thử nghiệm chất lượng, liều lượng sử dụng một số thuốc bảo vệ thực vật và mức phân bón hóa học phù hợp với sản xuất rau an toàn xây dựng điểm trình diễn sản xuất rau an toàn áp dụng vietgGAP và thuốc BV - Pdf 27

DỰ ÁN XD & KIỂM SOÁT VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN TP

BÁO CÁO TỔNG HỢP
Tên gói thầu:
Thử nghiệm chất lượng, liều lượng sử dụng một số
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và mức phân bón hóa
học phù hợp với sản xuất rau an toàn: Xây dựng điểm
trình diễn sản xuất rau an toàn áp dụng VietGAP và
thuốc BVTV, phân bón phù hợp tại tỉnh Lâm Đồng
GS.TS. Trần Khắc Thi
TS. Tô Thị Thu Hà
Ths. Lê Thị Thuỷ
Ths. Dương Kim Thoa
TS. Phạm Mỹ Linh
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
DỰ ÁN XD & KIỂM SOÁT VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN TP

BÁO CÁO
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SẢN
XUẤT VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BẢO
VỆ THỰC VẬT TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
1
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 3
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Thu thập số liệu 3
2.2. Xử lý số liệu 4
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5

3.2.9. Ý kiến chung vể sản xuất 3 loại rau cà chua, cải bắp, xà lách tại Lâm
Đồng 39
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
4.1. Kết luận 41
4.2. Đề nghị 42
ĐỀ XUẤT THÍ NGHIỆM PHÂN BÓN 43
I. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 43
1.1. Cây cà chua: 43
1.2. Cây cải bắp: 43
1.3. Cây xà lách 43
III. ĐỀ NGHỊ 43
2.1. Cây cà chua: 43
2.2. Cây cải bắp: 45
2.3. Cây xà lách 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Phụ lục 56
Phụ lục 1. danh mục phân bón và thuốc điều tiết sinh trưởng dùng cho cây cà
chua tại tỉnh lâm đồng 56
Phụ lục 2. danh mục thuốc bảo vệ thực vật dùng cho cây cà chua tại tỉnh lâm
đồng 57
Phụ lục 3. danh mục phân bón và thuốc điều tiết sinh trưởng dùng cho cây cải
bắp tại tỉnh lâm đồng 58
Phụ lục 4. danh mục thuốc bảo vệ thực vật dùng cho cây cải bắp tại tỉnh lâm
đồng 59
Phụ lục 5. danh mục phân bón và thuốc điều tiết sinh trưởng dùng cho cây xà
lách tại tỉnh lâm đồng 60
Phụ lục 6. danh mục thuốc bảo vệ thực vật dùng cho cây xà lách tại tỉnh lâm
đồng 61
Phụ lục 7a. quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua an toàn theo vietgap 62
Phụ lục 7b. quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua an toàn 69

- Số liệu sơ cấp
Điều tra các hộ nông dân tại 2 huyện và 1 thành phố.
+ TP Đà Lạt: HTX Phước Thành ( 30 hộ); HTX Anh Đào (7 hộ)
+ Huyện Đơn Dương: HTX Thạnh Nghĩa (30 hộ)
+ Huyện Đức Trọng: Thôn Hạ, Liên Nghĩa (23 hộ)
4
Tổng cộng: 90 hộ nông dân. Trong đó điều tra các hộ đang sản xuất rau an
toàn và các hộ sản xuất theo truyền thống. Danh sách các hộ được cung cấp bởi Ban
quản lý Hợp tác xã, số mẫu được chọn lựa ngẫu nhiên dựa trên danh sách này.
- Nội dung phiếu điều tra:
+ Cây trồng, diện tích
+ Sử dụng phân bón: chủng loại, liều lượng, thời gian bón, thời gian cách ly
+ Sử dụng thuốc BVTV: chủng loại, liều lượng, thời gian phun rải, thời gian
cách ly.
+ Nguồn vật tư đầu vào
+ Thu hoạch: sản lượng, giá bán, % sản lượng thất thu
+ Thị trường tiêu thụ: nơi bán, nhãn mác.
+ Có sản xuất rau an toàn hay không?
+ Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và đề xuất.
- Thời gian điều tra: từ tháng ba - tháng 5 năm 2011
2.2. Xử lý số liệu
+ Điền và phân tích dữ liệu: sử dụng Excel 2003 và SPSS 17.0
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng
(Nguồn: Chi cục bản đồ tỉnh Lâm Đồng)
5
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng sản xuất rau tại tỉnh Lâm Đồng
3.1.1. Tình hình sản xuất rau tại Lâm Đồng
Sản xuất nông nghiệp ở Lâm Đồng đã hình thành những vùng chuyên canh
tập trung trên cơ sở các tiểu vùng sinh thái khác nhau và phát huy lợi thế so sánh về

911.124
933.895
1.128.365
1.243.918
1.296.424
2. Kim ngạch
xuất khẩu
Sản lượng
(tấn)
13.764
15.240
10.696
9.030
13.562
13.500
Giá trị (1000
USD)
12.588
10.375
12.303
10.515
14.406
12.500
Nguồn: Niên giám thống kê Lâm Đồng 2006-2010 và ước thực hiện kế
hoạch 2010 của Ngành NN&PTNT.
Lâm Đồng là một tỉnh có những vùng chuyên canh rau rất đặc thù so với cả
nước. Diện tích rau ở Lâm Đồng ngày càng được mở rộng, đặc biệt ở các huyện phụ
cận thành phố Đà Lạt (Bảng 2, Bảng 3). Hiện nay có hơn 20 chủng loại rau cao cấp
khác nhau được trồng ở Lâm Đồng mà hầu hết được nhập nội từ: Mỹ, Nhật, Pháp.
Sự đa dạng, chuyên canh hoá cây trồng cùng với việc sử dụng thuốc hoá học với

42
42
45
49
3. Huyện Đam Rông
-
104
110
141
142
4. Huyện Lạc Dương
321
863
2.103
2.084
2.502
5. Huyện Lâm Hà
506
651
741
831
943
6. Huyện Đơn Dương
7.676
11.490
12.550
12.925
16.283
7. Huyện Đức Trọng
3.666

265
276
234
332
Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng
Bảng 3: Sản lượng rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh
Lâm Đồng qua các năm
2000
2005
2006
2007
2008
Tổng số
432.364
748.111
911.124
933.895
1.128.365
1. Thành phố Đà Lạt
158.649
191.695
234.277
203.439
211.336
2. Thị xã Bảo Lộc
246
253
249
264
288

8. Huyện Di Linh
547
1.130
1.174
1.176
1.462
9. Huyện Bảo Lâm
537
940
881
1.104
1.439
10. Huyện Đạ Huoai
664
691
2.248
2.124
2.818
11. Huyện Đạ Tẻh
1.618
6.889
6.398
7.242
11.610
12. Huyện Cát Tiên
874
2.152
2.015
1.905
3.576

50
90.000
Nguồn: Cục Thống kê Lâm Đồng, 2010.
3.1.2. Tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại tỉnh Lâm Đồng
3.1.2.1 Tình hình sản xuất phân bón
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 9 đơn vị sản xuất phân bón, trong
đó 4 đơn vị sản xuất cả hai loại phân bón vô cơ và hữu cơ; 4 đơn vị sản xuất phân
bón hữu cơ và 1 đơn vị sản xuất phân bón vô cơ.
Năng lực sản xuất của các đơn vị
- Phân bón hữu cơ: 92.000 tấn gồm 32 loại sản phẩm.
- Phân bón vô cơ: 50.000 tấn gồm 36 loại sản phẩm.
Thực tế sản xuất: các đơn vị vẫn chưa hoạt động hết công suất. Cụ thể:
- Phân bón hữu cơ: 16.900 tấn gồm 10 loại sản phẩm.
- Phân bón vô cơ: 36.000 tấn gồm 10 loại sản phẩm.
Năm 2010 có 4 đơn vị không hoạt động sản xuất là Công ty Phú Đức Phát,
Công ty Việt Hàn, Công ty Minh Dũng Phát, Công ty Nhật Việt, do các đơn vị này
mới thành lập sản phẩm đang trong giai đoạn khảo nghiệm, nhà xưởng đang xây
dựng
3.1.2.2. Tình hình kinh doanh phân bón
Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có khoảng 850 cửa hàng kinh doanh phân bón
các loại, trong đó 20 cửa hàng đại lý cấp 1 hoặc quy mô tương đương.
Các loại phân bón hiện có trên thị trường.
+ Phân bón vô cơ: 50 loại sản phẩm thương mại khác nhau, trong đó NPK
khoảng 30 loại, còn lại là DAP, SA, lân, kali
+ Phân bón NPK, DAP nhập khẩu: Có 8 sản phẩm của công ty Yara Đan
Mạch, 1 của Philipin, 1 của Trung Quốc.
+ Phân bón đơn nhập khẩu: Urê, SA, K
2
SO
4,

Phân bón hữu cơ (tấn)
Tên phân
bón
Số lượng
(tấn)
Tỷ lệ
(%)
Tên phân bón
Số
lượng
(tấn)
Tỷ lệ
(%)
1
NPK
111.660
28,5
Phân chuồng
(tự sản xuất)
330.000
77,6
2
Urê
80.660
20,6
Phân hữu cơ
đóng bao
95.300
22,4
3

3.1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ thực hiện tại các
cơ sở có qui mô lớn, tập trung tại các thị trấn, trung tâm huyện lỵ.
- Thanh tra theo định kỳ kết hợp các đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành 08
đợt thanh kiểm tra 354 cơ sở buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh. Tổng số tiền
xử phạt: 58,6 triệu đồng, tổng số thuốc tịch thu: 180kg, lít.
- Kết quả điều tra sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của 100 hộ nông dân trồng
rau tại Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng cho thấy 100% sử dụng thuốc
có trong danh mục được phép sử dụng, các hộ thực hiện đúng thời gian cách ly. Tuy
nhiên vẫn còn một số hộ sử dụng thuốc chưa đúng đối tượng phòng trừ (trên rau
11hộ= 11%), chưa đúng nồng độ, liều lượng (trên rau 2 hộ= 4%). (Sở Nông nghiệp
và PTNT Lâm Đồng, 2010)
Kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Tổ chức 04 đợt kiểm tra điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giám sát ô
nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất trong nông sản rau, quả, chè tại 112 cơ sở tại TP
Đà Lạt, huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm và
TP Bảo Lộc, huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Lấy 68 mẫu rau, chè để phân tích
dư lượng thuốc BVTV. Kết quả kiểm tra cho thấy hầu hết các cơ sở sản xuất rau đạt
trên 75% chỉ tiêu, khoảng 25% chỉ tiêu chưa đạt quy định theo QĐ 99 ngày
15/10/2008.
Thanh tra, kiểm tra phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng:
Qua các đợt thanh tra thường xuyên và đột xuất, năm 2010 đã xử lý vi phạm:
- Số tổ chức, cá nhân vi phạm: 56 trường hợp, trong đó:
+ Hộ gia đình (cửa hàng, đại lý): 30 trường hợp;
+ Doanh nghiệp sản xuất: 26 trường hợp.
- Hành vi vi phạm:
+ Thuốc bảo vệ thực vật: Vi phạm nhãn hàng hóa như ghi vượt đối tượng
phòng trừ so với đăng ký, ghi sai sự thật đối với thuốc bảo vệ thực vật, vi phạm
thuốc ngoài danh mục, thuốc hết hạn sử dụng, vi phạm chất lượng, không có chứng
chỉ hành nghề, chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng, buôn bán thuốc chung với

Huyện
Đức Trọng
Tổng cộng/
trung bình
Số mẫu điều tra
37
30
23
90
Diện tích đất canh tác (1000 m
2
)
8259
5136
9167
7109
Chủ hộ
Độ tuổi trung bình (tuổi)
46
45
37
45
Giới tính: Nam
Nữ
96,2
3,8
90,9
9,1
83,3
16,7

18
12
32
Cải bắp
28
21
17
66
Xà lách
17
14
16
47
Tỷ lệ hộ gieo trồng (%)
Cà chua
5,4
60,0
52,2
35,6
Cải bắp
75,7
70,0
73,9
73,3
Xà lách
45,9
46,7
69,6
52,2
Diện tích gieo trồng (m

).
12
3.2.2. Cây cà chua
Trong các hộ điều tra, có 35,6% số hộ trồng cà chua.
Cà chua có thể trồng được quanh năm, thời vụ trồng nhiều nhất là tháng 4
(42,6% số hộ) và tháng 9 (23,1% số hộ).
Giống trồng phổ biến là giống Anna (chiếm 95,3% số hộ). Giống có thời
gian sinh trưởng 120-130 ngày. Các giống khác như Trang Nông SG, Kim Cương
chỉ được 1-2 hộ sử dụng. Giống Trang Nông là giống vô hạn quả nỏ nên có thời
gian sinh trưởng rất dài (2 hộ nông dân trồng giống này với thời gian sinh trưởng là
360 ngày). 100% số hộ điều tra đều luân canh cà chua với cây khác họ như cải bắp,
cải cúc, xà lách
3.2.2.1. Tình hình sử dụng phân bón
- Chủng loại phân bón cho cà chua rất đa dạng (16 loại) (Phụ lục 1)
+ Phân hữu cơ: gồm phân bò, phân dê
+ Phân hoá học: 14 loại, trong đó sử dụng nhiều là NPK 7.7.14, NPK
15.5.20 và NPK 20.20.5. Đặc biệt, có một số loại phân được sử dụng riêng cho cây
họ cà như NPK con cò cà, nitrophoska, Can xi Bo, Kali
Bảng 8 : Lượng phân bón lót và cách bón cho cà chua (cho 1000 m
2
)
Loại phân
Số hộ sử dụng (%)
Lượng phân bón (kg)
Phân chuồng (bò, dê) (kg)
29,1
2700
Phân NPK 7.7.14 (kg)
5,5
47

13
Bảng 9: Lượng phân bón thúc và số lần bón cho cà chua (cho 1000 m
2
)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần
Số hộ (%)
Số lượng
Số hộ (%)
Số lượng
Số hộ (%)
Số lượng
Số hộ (%)
Số lượng
Ure
15
6,7
NPK 7.7.14
15
15
30
42
5
10
25
25
NPK 14.7.14

30
NPK 30.30.15
10
27
10
20
5
15
5
25
Lân super
10
50
Can xi
10
10
Kali clorua
10
12
- Cách bón: cách bón cho cà chua rất đa dạng. Thông thường có bón lót và bón thú.
Số lần bón thúc ở mỗi hộ là rất khác nhau về thời gian và lượng bón.
+ Bón lót: phân hữu cơ, vôi, super lân: bón trước khi trồng, rải phân, trộn và
lấp đất. NPK cò cà (7.7.14) và/hoặc NPK cò vàng (14.7.14) hoặc/và NPK cò vàng
Baconco 20.2015, lượng bón là 100 kg/sào.
+ Bón thúc: tưới Urê và lân ở lần bón đầu để cây sinh trưởng và phát triển hệ
rễ.
Đối với phân NPK tổng hợp, tuỳ theo nồng độ của phân và giai đoạn sinh
trưởng cả cây mà bón các loại phân khác nhau: NPK cò cà (7.7.14) tưới ở giai đoạn
đầu, giai đoạn cuối tưới NPK tím Đức (15.5.20.2), lượng bón theo tỷ lệ tăng dần từ
5 kg - 10 kg -15 kg - 20 kg, mỗi lần cách nhau 7-10 ngày. Tổng số phân NPK các

NPK và Kali,
Can xi
- Lần 1: Urê, lân
- Lần 2-4: phân
NPK, Can xi
- Lần 5-6: phân
NPK và Kali
- Lần 1: Urê,
lân
- Lần 2-6:
phân NPK,
Can xi, Kali
- Lần 5-6:
phân NPK
- Lần 1: Urê,
lân
- Lần 2-10:
phân NPK
Thời gian
bón
- lần đầu sau
trồng 7-10
ngày
- lần thứ hai:
bắt đầu nở hoa
- Lần 3: hoa rộ
- lần đầu sau
trồng 7-10 ngày
- lần thứ hai trở
đi 10-15

2700
2000-3000
2000-3000
Phân Đạm N
5
17
22
15-16
24
Phân Lân P
2
O
5
22
5
27
9-10
10
Phân Kali K
2
O
10
11
22
15-16
27,5
Can xi
2,6
5,2
7,8

- Sâu hại:
Sâu hại chủ yếu cà chua là chủ yếu là sâu đục quả và bọ phấn trắng (45% số
ruộng bị hại). Tiếp đến là sâu xanh và rệp (25% số ruộng bị hại). Chủng loại thuốc
hoá học và nồng độ thuốc cho mỗi lần phun được trình bày ở bảng 12. Chủng loại
thuốc để phòng trừ cho mỗi loại sâu là rất đa dạng (Phụ lục 2). Đồng thời số thuốc
trong mỗi lần phun cũng lớn. Ví dụ, sử dụng lần lượt 2,8 và 2,0 loại thuốc/lần phun
để phun trừ sâu đục quả và sâu xanh. Nồng độ thuốc cũng rất khác nhau tuỳ thuộc
loại thuốc đó đã sử dụng lâu năm hay thuốc mới sử dụng.
Bảng 12: Các loại sâu hại cà chua và cách phòng trừ tại Lâm Đồng
Tên sâu
% hộ bị
sâu phá
hoại
Chủng
loại
thuốc
hoá học
Chủng
loại
thuốc/lần
phun
So sánh nồng độ (% số hộ)
Thấp hơn
KC
Theo KC
Cao hơn KC
Sâu đục quả
(Heliothis
armigera)
46,9

15,6
4
1
80
20 (từ 1,2-1,5
lần)
Sâu khoang
(Spodoptera litura)
6,3
1
1
100
Để tìm hiểu chi tiết cách thức phòng trừ sâu, chúng tôi lấy đại diện sâu đục quả - là
loại sâu phá hoại cà chua nhiều nhất ở Lâm Đồng. Kết quả như sau:
Về chủng loại: có 17 loại thuốc để trừ sâu, nhưng nông dân sử dụng chủ yếu
là thuốc Pegasus 500 SC và Map permethrin 50EC. Phun định kỳ 7-10 ngày/lần với
liều lượng cao hơn khuyến cáo trên bao bì là 1,5 lần.
Bảng 13: Chủng loại và nồng độ thuốc BVTV phòng trừ sâu đục quả trên cây
cà chua tại Lâm Đồng.
TT
Tên thuốc
Tên hoạt chất
Số hộ sử
dụng (%)
Thời
gian sử
dụng
(năm)
Nồng độ
(%)

0,07
5
Ammate
Indoxacarb
20
1,5
0,10
0,11
6
Ematin
Emamectin benzoate
(Avermectin B1a 90 % +
Avermectin B1b 10 %)
10
3
0,1
0,50
7
Lannate
Methomyl (min 98.5%)
10
6
0,3
0,23
8
Tungatin
Abametin
10
1
0,08

13
Fizomin
-
5
2
0,1
14
TP - Thần tốc
Bacillus thuringiensis
var. T 36
5
4
0,1
0,20
15
DuPontTM
Prevathon®
5SC
Chlorantraniliprole (min
93%)
5
4
0,1
0,17
17
TT
Tên thuốc
Tên hoạt chất
Số hộ sử
dụng (%)

trong 1 lần phun. Đáng lưu ý là ở đây nông dân còn sử dụng thuốc Lannate, là loại
thuốc có trong danh mục thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Hai loại thuốc
Sophaxit và Fizomin không có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở
Việt Nam.
- Bệnh hại
Có rất nhiều bệnh xuất hiện trên cây cà chua như sương mai, gỉ sắt, héo xanh
vi khuẩn, nấm bã trầu (Bảng 14). Chủng loại thuốc bệnh và số thuốc/lần phun
thấp hơn so với trừ sâu, gồm 11 loại thuốc (Phụ lục 2).
Bảng 14: Các loại bệnh hại cà chua và cách phòng trừ tại Lâm Đồng
Tên bệnh
% hộ bị
bệnh phá
hoại
Chủng loại
thuốc hoá
học
Số
thuốc/lần
phun
So sánh nồng độ (% số hộ)
Thấp
hơn KC
Theo
KC
Cao hơn
KC
Sương mai
(Phytophora
infestan (mont) de
Bary.

6
1,4
-
89,2
10,8
(gấp 1,2 lần)
Chạy chỉ (tên địa
phương)
18,2
4
1,4
-
73,8
26,2
(gấp 1,2 lần)
Đốm lá
(Xanthomonas
Campestris)
16,5
3
1
-
100
-
Thán thư
(Collectotrichum
spp)
6,3
2
1

cáo (%)
1
Ridomil
Mancozeb 64 % +
Metalaxyl 8 %
45,2
7
1,5
1,0
2
Curzate M8
Cymoxanil 8% +
Mancozeb 64%
38,8
2
0,75
0,5
3
Mancozeb
Mancozeb
15,6
5
1,0
0,7
4
Daconil
Chlorothalonil
(min 98%)
15,6
7

Ranman
Cyazofamid
5,2
2
0,2
0,3
9
Score
Difenoconazole
(min 96%)
5,2
5
0,15
0,2
10
TP zeb
Tổ hợp dầu thực vật
(màng tang, xả,
hồng, hương nhu,
chanh)
5,2
4
0,3
0,3
Biện pháp phòng trừ: qua khảo sát chúng tôi thấy chủng loại thuốc phòng trừ
bệnh cũng rất đa dạng. Tuy nhiên, tập trung ở một số thuốc chính như Ridomil,
Curzate M8 (với 40% số hộ sử dụng). Tiếp đến Mancozeb, Daconil (1,65% số hộ).
Thuốc được trộn lẫn với nhau (2-3 loại/lần phun với mong muốn tăng hiệu lực của
thuốc.
Nồng độ thuốc ở mỗi chủng loại tăng 1,2-1,5 lần so với khuyến cáo ghi trên

21
Bảng 16: Lượng phân bón lót và cách bón cho cải bắp (cho 1000 m
2
)
Loại phân
Số hộ sử dụng (%)
Lượng phân bón (kg)
Phân chuồng (bò, dê) (kg)
45,5
1750
Phân HCVS
27,3
242
Phân cá
18,2
500
Phân lân (super, lân vi sinh,
Komic (kg)
53,0
100
Vôi (kg)
93,9
240
Phân khác (NPK các loại )
1,5
50
Thời gian bón, cách bón
Trước khi trồng cây,
trộn đề̀u vào đất, sau đó
phủ nilon rồi trồng cây

lượng
Ure
85,5
10
10,2
15
NPK các loại
40,2
45
100
30
100
30
100
15
Lân
2,1
20
Kali
10,2
15
33,6
13
SA
15,6
15
20,4
15
Cách bón
Hoà tưới

Tổng số
Quy trình
an toàn
QT an toàn
của LĐ
Phân chuồng
1750
1750
2000-3000
3000
Phân Đạm N
5
15
20
12-14
12,5
Phân Lân P
2
O
5
5
2
7
4-5
15
Phân Kali K
2
O
4
16

3.2.3.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV
- Sâu hại
Sâu hại chủ yếu cải bắp là sâu tơ (40,5% số hộ). Tiếp đến là sâu xanh bướm
trắng (28,6% số hộ) và sâu khoang (19% số hộ).
Bảng 19: Các loại sâu hại cải bắp và cách phòng trừ tại Lâm Đồng
% hộ bị
sâu phá
hoại
Chủng loại
thuốc hoá
học
Số
thuốc/lần
phun
So sánh nồng độ (% số hộ)
Thấp
hơn KC
Theo
KC
Cao hơn
KC
Sâu tơ (Plutella
xylostella)
40,9
17
2,5
-
74,6
25,4
(gấp 1,3 lần)

1,2
-
100
-
Chủng loại thuốc phòng trừ các loại sâu cũng rất phong phú và phù hợp với
tác dụng của mỗi loại thuốc gồm 32 loại (Phụ lục 4). Với những loại sâu khó trị như
sâu tơ, sâu xanh, nông dân thường phun kép 2-3 loại thuốc/lần và với liều lượng cao
hơn khuyến cáo 1,2-1,3 lần. Các loại sâu khác không nguy hiểm thì phun theo nồng
độ khuyến cáo (Bảng 19).
Bảng 20 mô tả chi tiết phương pháp phòng trừ sâu tơ trên cải bắp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status