Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
-----------&----------
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài :
Thực trạng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển
sản xuất rau an toàn ở ngoại thành hà nội
Sinh viên thực hiện
:
Mai xuân quyết
Giáo viên hớng dẫn
:
Gvc. Hoàng văn định
Hà nội, năm 2007
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Văn Định –GVC Bộ môn KTNN
khoa KTNN&PTNT đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập cũng
như trong 4 năm qua thầy đã dậy dỗ tôi những kiến thức về chuyên ngành
kinh tế nông nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú và các anh chị phòng Chính sách nông
thôn mới -Sở NN&PTNT Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt giai
đoạn thực tập cuối khoá.
Tôi xin chân thành cảm ơn chị Quỳnh Anh -Cán bộ công tác tại phòng
CSXD nông thôn mới đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tại cơ sở thực tập
để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy và công tác tại khoa
KTNN&PTNT Trường ĐHKTQD Hà Nội đã giảng giạy tôi trong 4 năm học
17 ADDA Chương trình tập huấn của Đan Mạch
18 IPM phòng trừ dịch hại tổng hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục bảng biểu
Số
biểu
Tên biểu Nguồn
1 Ngưỡng giới hạn NO
3
-
trong rau Dự thảo tiêu chuẩn
RAT- Bộ
NN&PTNT
2 Ngưỡng cho phép một số KLN trong rau quả tươi Cục BVTV Hà Nội
3 Ngưỡng cho phép một số loại thuốc BVTV trên rau, quả
tươi
Cục BVTV Hà Nội
4 Số lần phun thuốc trừ sâu trên một số loại rau ở Hà Nội Tạp chí NN số
11/2000
5 Diện tích đất nông nghiệp HN qui hoạch tới 2010 Tổng cục thống kê
6 Dân số các huyện ngoại thành HN năm 2005 Sở NN Hà Nội
7 Tình hình phát triển diện tích RAT ở ngoại thành HN Sở NN Hà Nội
8 Năng suất RAT ở HN Sở NN Hà Nội
9 Sản lượng RAT ở HN Sở NN Hà Nội
10 Bố trí diện tích đất sản xuất RAT ở HN trong thời gian
qua
Sở NN Hà Nội
11 Sản lượng RAT ở các quận , huyện Sở NN Hà Nội
12 Danh sách các xã trong vùng sản xuất RAT tập trung Sở NN Hà Nội
Sở NN Hà Nội
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐẶT VẤN ĐỀ
I/Sự cấp thiết của đề tài
à Nội là một trong những đô thị lớn nhất Việt Nam. Nơi mà thu nhập của người
dân đang tăng lên nhanh chóng. Kéo theo đó là những nhu cầu ngày càng cao
mà trước hết phải kể đến là nhu cầu về ăn.Rau sạch là một trong những mặt hàng
thực phẩm ngày càng được người tiêu dùng quan tâm, vì vậy mà nhu cầu về rau an
toàn, rau trái vụ của người dân Hà Nội ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó
cũng xuất hiện những lo ngại về vấn đề an toàn thực phẩm. Việc sử dụng quá nhiều
hoá chất trong quá trình sản xuất rau an toàn làm cho dư lượng hoá chất trong rau
vượt quá giới hạn cho phép. Trên thực tế đã có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra
gây lên tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của
người sản xuất rau xanh nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Vì vậy nghiên
cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ở
Hà Nội là một việc làm cần thiết và quan trọng. Để góp phần vào phát triển ngành
hàng RAT ở Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài:
H
“Thực trạng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển
sản xuất rau an toàn ở ngoại thành Hà Nội”
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II/ Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT trong những năm qua
ta rút ra được những mặt còn hạn chế từ đó có những giải pháp để khắc phục. và phát
WTO. Đây là các tiêu chí quan trọng nhất nhằm xác định mức độ an toàn vệ sinh
thực phẩm cho mặt hàng rau an toàn.
Về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng loại
rau, đúng độ chín kỹ thuật, không dập nát, hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và
có cả bao bì thích hợp.
Về bản chất phải bảo đảm quy định mức độ cho phép về dư lượng các loại hoá chất
bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
Hàm lượng Nitrat tích luỹ trong sản phẩm rau.
Hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu là các kim loại như chì, thuỷ
ngân, asen, cadimi, đồng…Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh.
Sản phẩm rau sạch chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi hàm lượng
tàn dư các chỉ tiêu không vượt quá giới hạn quy định. Tóm lại theo quan điểm hầu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hết các nhà khoa học cho rằng: “ Rau an toàn là rau không dập nát, hư hỏng, không
có đất bụi bám quanh, không chứa các sản phẩm hoá học, độc hại, hàm lượng NO
3,
kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại phải
được hạn chế theo các tiêu chuẩn an toàn và được trồng trên các vùng đất không bị ô
nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kĩ thuật được gọi là những quy
trình tổng hợp, hạn chế được sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật ở
mức độ cho phép.
1.2. Tiêu chuẩn phân loại RAT
1.2.1 Tiêu chuẩn chung về RAT
Về mặt cảm quan thì RAT là những loại rau sau khi thu hoạch phải đảm bảo tươi,
không bị dập nát, sạch đất cát, không có lá héo úa chín đúng độ.
Hiện chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cụ thể về chất lượng RAT.Tuy vậy
Hà Nội qua nghiên cứu về mức độ “sạch” của rau từ những quy trình sản xuất rau
sạch để phân loại. Thí dụ: Môi trường sản xuất rau đất, nước, không khí trong lành
không ô nhiễm ; RAT phải sản xuất trong vùng quy hoạch, có tổ chức, quản lý chặt
tiến, bón phân hợp lý và cân đối giữa phân hữu cơ và phân vô cơ, có liều lượng thích
hợp giữa các yếu tố đa lượng NPK thì việc điều chỉnh dư lượng nitrat trong cây rau là
hoàn toàn có thể thực hiện được.
Biểu 1: Ngưỡng giới hạn NO
3
-
trong rau (mg/kg tươi)
Loại rau quả Hàm lượng NO
3
-
Loại rau quả Hàm
lượng
NO
3
-
Dưa hấu 60 Dưa chuột 250
Dưa bở 90 Khoai tây 250
Ớt ngọt 200 Cà rốt 250
Măng tây 150 Hành lá 1600
Đậu ăn quả 150 Bầu bí 400
Ngô rau 300 Cà tím 400
Cải bắp 500 Xà lách 1500
Su hào 500 Hành tây 50
Su lơ 300 Cà chua 100
(Nguồn :Dự thảo tiêu chuẩn RAT -Bộ NN&PTNT.)
1.2.3. Quy định về ngưỡng hàm lượng kim loại nặng trong rau.
Nếu hàm lượng kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép sẽ rất nguy hiểm cho người
sử dụng. vì vậy để đảm bảo RAT cần phải chú ý tới dư lượng kim loại nặng trong
quá trình sản xuất. theo quy định sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chua
Đậu
trạch
Lindan 0,05 0,5 0,5 2 2 2 0,1
Carbaryl 0,2 - - - - 0,5 5
Aldrin 0,1 0,1 0,1 0,1 - 0,1 -
Cypermethrin - 2 - 2 1 0,5 0,5
Malathion - 8 0,5 8 3 3 0,5
Monitor - 1 1 1 1 1 0,2
(Nguồn :Cục BVTV)
2.Sản xuất RAT và vai trò của phát triển sản xuất RAT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày nay khi nhu cầu của người dân đô thị ngày càng tăng trong đó có nhu cầu về
các sản phẩm rau sạch, thì sản xuất rau an toàn ngày càng phát triển và đã trở thành
một nghề có khả năng làm giầu, trên thực tế diện tích trồng rau của Hà Nội ngày
càng tăng trong khi vẫn chịu những áp lực của quá trình đô thị hoá ngày càng
cao.Điều đó chứng tỏ sản xuất rau sạch là một ngành mà xã hội đang cần.
Về bản chất thì sản xuất rau an toàn là việc tiến hành sản xuất rau theo đúng qui trình
sản xuất của rau an toàn , việc áp dụng đúng qui trình sản xuât rau an toàn là cơ sở để
đảm bảo về chất lượng rau , và độ an toàn của rau tuy nhiên sản phẩm rau sau khi thu
hoạch để được công nhận là rau an toàn thì nhất thiết phải qua kiểm định, của các cơ
quan chức năng .
Các yêu cầu trong qui trình sản xuất rau an toàn khác so với sản xuất rau thường , nó
yêu chặt chẽ hơn chẳng hạn về khâu chọn giống , làm đất, bón phân, tưới nước , sử
dụng thuốc BVTV trên rau, thu hoạch, bảo quản , chế biến ,…những yêu cầu này sẽ
được trình bày kĩ trong các phần sau.
Việc sản xuât rau an toàn là cần thiết vì rau an toàn có những vai trò sau:
2.1 Vai trò về mặt dinh dưỡng
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho thực đơn hàng ngày của chúng ta,nó có vị trí
tiêu dùng, theo thống kê ngành rau an toàn Hà Nội đáp ứng được khoảng 70 % nhu
cầu về rau sạch của người dân thủ đô, cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến đồ
hộp, xuất khẩu …Đặc biệt một số cây rau được sử dụng như những cây dược liệu
quý như :tỏi ta, gừng nghệ, tía tô, …trong đó cây tỏi ta được xem như là loại dược
liệu quý trong nền y học cổ truyền của nhiều nước.
2.3 Vai trò về mặt xã hội – môi trường
Phát triển sản xuất rau sạch góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người
nông dân, tạo công ăn việc làm, cho người lao động.
Phát triển sản xuất rau sạch sẽ nâng cao trình độ của người nông dân từ đó phát triển
sản xuất hàng hoá, bảo vệ môi trường sinh thái, điều này đặc biệt quan trọng trong
giai đoạn hiện nay khi mà quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng có nhiều
ảnh hưởng không tốt tới môi trường sinh thái.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II/ ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAT
1. Đặc điểm của sản xuất RAT
1.1 Đặc điểm về kĩ thuật sản xuất
*Yêu cầu về quy trình sản xuất :
Mỗi loại rau quả đều có một quy trình sản xuất riêng tuỳ theo nhu cầu sinh lý của
chúng, để đảm bảo tiêu chuẩn rau sạch cung cấp cho nhu cầu của thị trường cần phải
thực hiện đầy đủ những yêu cầu này.
+Về thời vụ :Rau phải được sản xuất và thu hoạch đúng thời vụ. Cần bố trí cơ cấu,
diện tích trồng các loại rau thích hợp tránh tình trạng thừa lúc chính vụ và thiếu lúc
giáp vụ.Thông thường sản xuất rau an toàn có những thời vụ sau:Vụ Đông, Vụ Xuân,
Vụ Hè, Vụ Hè Thu, Vụ Thu Đông
+Về giống rau :Giống rau phải được xử lý sạch sâu, bệnh, trước khi đưa vào sản
xuất, đặc biệt là những giống nhập phải được nghiên cứu kĩ sự thích ứng với những
điều kiện môi trường của địa phương, và được kiểm tra kỹ sâu bệnh. chỉ được gieo
trồng những cây, hạt giống không sâu bệnh, và khoẻ mạnh.
và nguồn vốn huy động được , cũng như khả năng của từng cơ sớ sản xuất , kinh
doanh mặt hàng rau an toàn.
Tuy nhiên do giá trị thị trường của RAT rất cao nên cũng mang lại hiệu quả kinh tế
cao, nếu ta sản xuất tốt.
1.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ RAT:
Rau an toàn chủ yếu phục vụ những người có thu nhập cao, ở các khu đô thị lớn, các
khách sạn nhà hàng cao cấp, ngoài ra thị trường xuất khẩu ra nước ngoài cũng khá
lớn và giá cả cao đem lại nhiều lợi nhuận cho ngưòi sản xuất kinh doanh RAT.
Vì vậy yêu cầu về chất lượng RAT đối với thị trường này khá khắt khe, người sản
xuất kinh doanh RAT phải đặc biệt chú ý để đáp ứng một cách tốt nhất thị yếu của
người tiêu dùng sản phẩm RAT.
Do thị trường tiêu thụ rau an toàn chủ yếu là những người có thu nhập cao nên người
kinh doanh rau an toàn cần phải chú ý tới các biện pháp marketing để mở rộng thị
trường trong đó cần chú ý rằng cầu về rau an toàn ít co giãn theo giá nên không nên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dùng chiến lược về giá để mở rộng thị trường mà phải dùng các biện pháp để nâng
cao độ tin tưởng của khách hàng vào chất lượng rau an toàn .
2. Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất RAT
2.1 Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên
Trong nhóm nhân tố này thì đất đai là nhân tố quan trọng nhất, nó quyết định chủ
yếu tới năng suất cây trồng, các thông số cần quan tâm tới như diện tích đất, chất
lượng đất do độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo quyết định, khi con người tiến hành
canh tác như bón phân, phun thuốc trừ sâu, bệnh thì các chất này sẽ ngấm vào đất,
tuỳ thuộc đặc tính của mỗi loại mà thời gian lưu đọng lâu hay ngắn, chúng ta phải
đặc biệt chú ý tới độ PH, hàm lượng NO
3
-
và dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim
loại nặng trong đất vì nó ảnh hưởng lớn tới không chỉ năng suất mà cả chất lượng
chế biến bảo quản như : nhà lưới , nhà kính, các phương tiện vận chuyển chuyên
dụng, các phương hiện đại phụcvụ tưới tiêu, phương tiện bảo quản,…cho phép tăng
năng suất , phẩm chất rau an toàn, giảm được những hao hụt trong quá trình thu
hoạch.
Tiến bộ khoa học trong nghiên cứu và sản xuất giống cho phép sản xuất được những
giống rau có năng suất cao , phẩm chất tốt, khả năng chống chịu những điều kiện
ngoại cảnh tốt,…sẽ thuận lợi cho việc bố trí cơ cấu chủng loại rau trái vụ để phục vụ
nhu cầu tiêu thụ rau trái vụ của người dân.
c, Thị trường tiêu thụ rau an toàn
Trong nền kinh tế thị trường thì nhân tố quyết định sản xuất cái gì?, số lượng bao
nhiêu?, chất lượng ra sao? …chính là nhu cầu của thị trường. Thị trường mà chúng ta
quan tâm ở đây không chỉ thị trường sản phẩm mà cả thị trường đầu vào như thị
trường lao động, thị trường vốn, thị trường nguyên liệu….cả thị trường đầu ra và thị
trường đầu vào đều ảnh hưởng lớn tới phát triển sản xuất RAT. Để phát triển bền
vững ngành hàng sản xuất RAT thì tất cả các tác nhân tham gia vào ngành hàng đều
phải có ý thức hướng tới nhu cầu của thị trường, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó. Từ
người sản xuất cho tới người chế biến hay người kinh doanh đều phải lấy chất lượng
sản phẩm làm tiêu chí để tìm cách đáp ứng. Người sản xuất kinh doanh rau sạch phải
tạo niềm tin cho người tiêu dùng, vì vậy trong nền kinh tế thị trường như ngày nay
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cần phải chú trọng tới việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình. thương
hiệu chỉ có thể có được trên cơ sở chất lượng của sản phẩm và niềm tin của người
tiêu dùng,. Như vậy thị trường là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của
bất kì một ngành hàng nào. Người sản xuất kinh doanh cần phải đặc biệt quan tâm tới
nhân tố này trong quá trình phát triển ngành hàng của mình.
d , Cơ chế chính sách
Để phát triển mạnh mẽ sản xuất RAT thì sở NN&PTNT và sở TM Hà Nội cần có
những chính sách hỗ trợ nông dân như chính sách đào tạo, chính sách đầu tư, chính
sách vốn tín dụng, chính sách lưu thông, ,….. để tạo điều kiện thuận lợi cho người
đáng kể: Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng _ Sở Y tế Hà Nội (năm 2000: có
3 vụ, 19 người bị ngộ độc thực phẩm ; trong đó 2 vụ do HCBVTV(hoá chất bảo vệ
thực vật) trong rau. Năm 2001:7 vụ,63 người bị ngộ độc;Trong đó 3 vụ ngộ độc
HCBVTV trong rau, 5 tháng đầu năm 2002 :16 vụ, 113 người bị ngộ độc;Trong đó
12 vụ do HCBVTV trong rau).
Như vậy có thể nói rằng nhu cầu tiêu thụ RAT ngày càng tăng về cả số lượng lẫn chất
lượng và mẫu mã chủng loại.Việc phát triển sản xuất và kinh doanh RAT là cần thiết
và có hiệu quả.
2. Bảo vệ môi trường sinh thái
Việc sử dụng quá nhiều các loại hoá chất BVTV trong sản xuất rau làm ảnh hưởng
trầm trọng tới môi trường sinh thái, làm giảm chất lượng môi trường. Đặc biệt nguy
hiểm là có nhiều hộ nông dân còn sử dụng thuốc BVTV trên rau ngay trước khi thu
hoạch điều nay rất nguy hiểm cho tính mạng của người sử dụng thực phẩm :
Biểu 4 : Số lần phun thuốc trừ sâu trên một số loại rau chính ở Hà Nội
chủng loại rau
số lần phun thuốc mỗi vụ (lần) Nồng độ so
với nồng độ
Thờigian
cách ly trước
Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn
Cải bắp 7-8 9-10 7-8 1,2-2 lần 5-7
Súp lơ 8-10 9-12 7-10 2-3 lần 3-4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Su hào 6-7 7-8 5-6 1,5-2 lần 7-10
Các loại rau
cải
4-6 5-7 5-6 1,5-2 lần 3-5
(Nguồn: Tạp chí Nông nghiệp Công nghiệp thực phẩm số 11/2000)
Từ số liệu trên có thể thấy rằng khi sản xuất rau thương người nông dân thường có
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT
Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
I/ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HÀ NỘI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NÓ TỚI PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT.
1. Đặc điểm tự nhiên
1.1 Về vị trí địa lí
Thành phố Hà Nội nằm ở giới hạn 20
0
54 – 21
0
22 vĩ bắc; 105
0
42 – 106
0
00 kinh đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, Hưng
yên, phía Nam giáp Hà Tây, phía tây giáp Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nội có 7 huyện
ngoại thành trong đó có 6 huyện liền kề với nội thành là: Gia Lâm, Long Biên, Đông
Anh, Từ Liêm, Hoàng Mai, Thanh Trì và một huyện xa nội thành là Sóc Sơn, sáu
quận, huyện còn lại đều có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt biển từ
4 – 10 m, thuận lợi cho sản xuất rau và hoa.
1.2 Về thuỷ văn
Hà Nội có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,5 km/km
2
. Gồm các
sông lớn như sông Hồng, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, các sông nhỏ như :
sông Nhuệ , sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu,…các sông lớn ở Hà Nội có hai mùa rõ
83.622 18.230 17.423 9.822 7.532 30.615
Đất nông nghiệp năm
2000(ha)
41.796 10.015 9.145 5.190 4.290 13.156
Đất nông nghiệp quy
hoạch đến 2010(ha)
28.718 7.258 6.008 3.615 1.399 10.358
(Nguồn : Quy hoạch sử dụng đất Hà Nội 2000-2010)
2 .Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1 Dân số và lao động
Hà Nội một trong những thành phố có số dân đông nhất việt nam với trên 3 triệu dân
(năm 2005) đây hứa hẹn sẽ là một thị trường tiêu thụ lớn cho mọi sản phẩm trong đó
có rau an toàn của Hà Nội,
Nguồn lao động của Hà Nội cũng khá rồi rào mặc dù trong thời gian gần đây do quá
trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ một bộ phận không nhỏ lao động nông thôn đã
chuyển sang làm những ngành nghề phi nông nghiệp, Lao động nông nghiệp còn lại
chủ yếu là bậc trung niên nên có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, tuy nhiên khả
năng tiếp cận thị trường và các tiến bộ khoa học công nghệ không nhanh nếu không
muốn nói là rất chậm.Theo số liệu cụ thể của tổng cục thống kê thì số dân của các
quận huyện ngoại thành Hà Nội vào năm 2005 như sau:
Biểu 6 :Dân số của các quận huyện ngoại thành Hà Nội năm 2005
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
stt Quận ,huyện số dân (người)
1 Đông Anh 292.800
2 Từ Liêm 268.800
3 Sóc Sơn 268.200
4 Gia Lâm 215.200
5 Long Biên 190.800
6 Thanh Trì 167.800
toàn còn ít. Siêu thị tập trung chủ yếu ở các quận Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng,
Hoàn Kiếm.
2.3 Chủ trương chính sách phát triển sản xuất RAT của Hà Nội.
+UBND Thành Phố Hà Nội đã có ý kiến chỉ đạo về tổ chức triển khai chương trình
RAT trên địa bàn Hà Nội, ngày 29/2/1996 Sở NN & PTNT Hà Nội tổ chức họp vơi
lãnh đạo các Sở, ban ngành có liên quan, UBND các huyện, HTX sản xuất nông
nghiệp và các đơn vị dịch vụ thuộc Sở để triển khai thực hiện chương trình.Ngày
10/5/1996 UBND Thành phố đã có quy định số 1615 /QĐ-UB giao cho Sở
NN&PTNT Hà Nội thực hiện nhiệm vụ lập dự án quy hoạch vùng sản xuất RAT. Sở
KH & CN Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học
kỹ thuật phục vụ sản xuất RAT :Xây dựng qui trình kỹ thuật, các quy định tiêu
chuẩn chất lượng và các cửa hàng kinh doanh RAT. Ngày 3/12/1996, UBND Thành
phố đã ra công văn số 3021/CV-UB chỉ đạo các ngành tổ chức mạng lưới tiêu thụ
RAT.Ngày 26/8/1997 UBND Thành phố đã có quyết định số 3280/QĐ –UB phê
duyệt dự án quy hoạch vùng sản xuất RAT tập trung trên địa bàn Hà Nội.
+ Sở khoa học và công nghệ Hà Nội : Trong những năm qua, Sở KH&CN Hà nội đã
tổ chức nghiên cứu, soạn thảo và khảo nghiệm trên đồng ruộng quy trình sản xuất
RAT. Ngày 2/5/1996 đã ra quyết định số 562-563 /QĐ-KHCN ban hành quyết định
tạm thời về tiêu chuẩn chất lượng RAT. Ngày 2/12/2000 Sở KH&CN Hà Nội ban
hành chính thức quy trình kỹ thuật sản xuất cho 25 chủng loại rau RAT ( theo quyết
định số 1934/QĐ –SKHCN và quyết định số 1938 /QĐ-SKHCN ).Cấp giấy phép
đăng ký sản xuất, tiêu thụ cho một số xã, HTX sản xuất và các cửa hàng bán RAT.
+Sở Thương Mại Hà Nội: có công văn số 1456/STM ngày 24/12/1997 về việc thông
báo số lượng và địa điểm của các cửa hàng , quầy hàng có thể bán RAT trong nội
Website: Email : Tel : 0918.775.368