Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Rau an toàn là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày.
Rau không chỉ cung cấp các chất dinh dỡng cho con ngời mà còn cung cấp các
chất sơ (Cellulose) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng và phòng ngừa các
bệnh tim mạch, huyết áp cao... Ngoài ra, rau an toàn còn có giá trị kinh tế nh
để xuất khẩu, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Phát triển sản xuất
rau an toàn còn có tác dụng tạo việc làm và tăng thu nhập cho hộ gia đình.
Hà Nội là thủ đô của cả nớc, là một trong những Thành phố có mật độ
dân số cao, đứng thứ 2 sau Thành phố Hồ Chí Minh. Theo ớc tính trung bình
mỗi ngày Hà Nội tiêu dùng khoảng 200 tấn rau các loại. Để đáp ứng nhu cầu
này, Hà Nội không chỉ nhập rau của các tỉnh khác trong cả nớc mà còn tự phải
sản xuất rau đáp ứng một phần nào đó nhu cầu tiêu thụ rau của mình. Bởi vậy,
vùng ngoại thành Hà Nội đã đợc xác định là vành đai để cung cấp rau đáp ứng
cho nhu cầu Hà Nội và xuất khẩu. Nhng với trình độ thấp kém và do thói quen
vùng trồng rau ở ngoại thành Hà Nội vẫn chủ yếu sử dụng phân chuồng tơi để
bón cho rau. Trong phân chuồng tơi có nhiều vi khuẩn, nấm gây bệnh cho ngời
và trứng các loại giun sán. Sản phẩm rau quả của vùng này còn mang nhiều
thuốc trừ sâu bệnh ngày càng tăng đã trở thành nguồn gây bệnh cho con ngời
và giết đi nhiều loại động vật có ích cho con ngời. Mặt khác, nó còn làm cho
môi trờng bị ô nhiễm ảnh hởng tới môi trờng sống của con ngời.
Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới, nhu cầu về rau ngày càng
tăng ở Hà Nội đặc biệt là nhu cầu về chất lợng. Cần phải loại bỏ và hạn chế các
nhợc điểm của rau thờng nh: bị ô nhiễm hoá do hoá chất bảo vệ thực vật, hàm
lợng nitrat và kim loại nặng trong rau quá cao, các vi sinh vật gây hại có trong
rau nhằm hạn chế các nhân tố gây hại hết sức nguy hiểm đến sức khoẻ con ng-
ời.
Xã Văn Đức - Gia Lâm cũng là một xã thuộc ngoại thành Hà Nội, nên
việc sản xuất rau an toàn cũng nằm trong tình trạng trên. Mặt khác, xã Văn
Đức nằm xa trung tâm Thành phố, Huyện nên việc tiếp thu các tiến bộ kĩ thuật
quả ở Văn Đức- Gia Lâm trong những năm tới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng I: Cơ sở lý luận của việc tổ chức sản xuất rau
an toàn
1. Các khái niệm và các vấn đề liên quan đến tổ chức sản xuất
rau an toàn.
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm rau an toàn.
Rau an toàn là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày
của con ngời trên khắp hành tinh. Đặc biệt, khi lơng thực và các thức ăn giàu
đạm đã đợc đảm bảo thì yêu cầu về số lợng và chất lợng lại càng gia tăng nh
một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dỡng và kéo dài tuổi thọ. Bởi vậy, rau
an toàn không có d lợng các hoá chất đang trở thành vấn đề đợc nhân loại hết
sức quan tâm và đã đợc nêu trong chơng trình u tiên trong các thập kỉ tới nhằm
hạn chế mức độ ô nhiễm tại các vùng trồng, hạn chế hậu quả cho ngời tiêu
dùng sự lạm dụng các yếu tố hoá học trong sản xuất rau. Cho đến nay, đã có
rất nhiều khái niệm về rau an toàn.
Theo Sở NN &PTNT- Thành phố Hồ Chí Minh có các định nghĩa về rau
an toàn nh sau:
- Rau an toàn tơng đối: là rau đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về các lợng
thuốc trừ sâu, hàm lợng nitrat, hàm lợng kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh
theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới.
- Rau an toàn tuyệt đối:
Ngoài các tiêu chuẩn về rau an toàn, rau an toàn tuyệt đối còn không đ-
ợc dùng thuốc trừ sâu trong canh tác.
Theo quan điểm của Trần Khắc Thi- Viện nghiên cứu rau quả rau an
toàn phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Sạch hấp dẫn về hình thức: tơi, sạch bụi bẩn, không tạp chất, thu đúng
thực vật, hàm lợng NO
3
, hàm lợng kim loại nặng, và vi sinh vật do Tổ chức Y
tế thế giới và Sở Khoa học công nghệ môi trờng qui định.
1.1.2. Khái niệm về sản xuất rau an toàn.
Mức độ an toàn của rau lại phụ thuộc vào quá trình sản xuất rau. Bởi
vậy, cần phải sản xuất rau an toàn. Vậy, nh thế nào là sản xuất rau an toàn?
theo Sở Khoa học công nghệ môi trờng Hà Nội, việc sản xuất rau an toàn phải
tuân thủ các điều kiện sau:
- Môi trờng sản xuất rau an toàn bao gồm: đất, nớc, không khí không bị
ô nhiễm do nớc thải, chất thải của thành phố, của khu công nghiệp và khí thải
của các loại xe cơ giới thải ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phơng thức và trình độ sản xuất: rau an toàn phải đợc sản xuất trong
vùng qui hoạch có tổ chức và quản lí chặt chẽ, nhất là về phân bón và thuốc
phòng trừ sâu bệnh. Ngời sản xuất phải tự nguyện, tự giác, có kiến thức và tiếp
thu qui trình sản xuất mới.
- Giống và thời vụ gieo trồng: giống có chất lợng và sức chống chịu sâu
bệnh cao, không bị nhiễm sâu bệnh.
- Đất trồng:
+ Phải là nơi đất thích hợp cho từng loại rau phát triển, tốt nhất là đất
phù xa, thành phần cơ giới nhẹ, độ pH từ 5,8-6,8, hàm lợng chất hữu cơ trên
1% đất không bị nhiễm độc (thuốc trừ sâu, kim loại nặng).
+ Vị trí: phải xa khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, xa nguồn chất
thải và nớc thải sinh hoạt, xa đờng quốc lộ ít nhất là 100m trở nên.
- Nguồn nớc:
+ Chủ động bằng nguồn nớc của các con sông lớn: Sông Hồng, Sông
Đuống. Tới trực tiếp, tốt nhất là dùng nớc giếng khoan đã xử lí.
1.2.1 Mục tiêu sản xuất rau an toàn:
Đáp ứng nhu cầu về rau thực phẩm cho nhân dân không những đủ số l-
ợng mà còn đẩm bảo chất lợng rau.
Vì sức khoẻ cộng đồng: sản xuất rau an toàn không gây ô nhiễm môi tr-
ờng, không ảnh hởng xấu đến sức khoẻ con ngời (cả ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng) góp phần nâng cao thể chất, sức khoẻ và chỉ tiêu HDI của con ngời.
Phát huy đầy đủ điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất ở các vùng đợc quy hoạch trồng rau an toàn.
Đảm bảo môi trờng trong sạch, giảm tối thiểu ô nhiễm của đất, nớc.
Giữ gìn nghề sản xuất rau cho đông đảo ngời nông dân trong xã.
1.2.2. Một số qui định về tổ chức sản xuất rau an toàn.
Đối với rau ăn lá, ăn thân và ăn củ.
- Không sử dụng phân chuồng tơi, phân bắc, nớc giải để bón và tới lên
cây trồng. Chỉ sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân bón lá Thiên Nông cho cây
trồng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bón vừa đạm, lân, kali theo đúng qui trình hớng dẫn. Không bón quá
nhiều đạm cho cây. Cần kết thúc bón phân cho cây trớc khi thu hoạch ít nhất là
14-15 ngày.
- Không sử dụng nguồn nớc thải trong sinh hoạt, nớc thải công nghiêp,
nớc đã bị nhiễm bẩn để tới.
- Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độc tố nhóm I để phòng trừ
sâu hại rau. Sử dụng các chế phẩm thảo mộc, chế phẩm sinh học. Trờng hợp
cần thiết chỉ sử dụng thuốc hoá học có độc tố nhóm II, III, IV. Chọn thuốc có
hàm lợng hoạt chất thấp và ít độc hại với kí sinh, thiên địch. Kết thúc phun
thuốc hoá học trớc thời gian thu hoạch cách li cho phép (trung bình từ 10-15
ngày). Nếu dùng Benlate thì sau 28 ngày mới đợc sử dụng.
- Thu hoạch đúng thời điểm và theo quy trình hớng dẫn.
- Hàm lợng NO
3
đạt mức cao nhất ở trong một số loại rau đợc thể hiện ở
biểu 1
Biểu 1: Hàm lợng NO
3
ở một số loại rau
Tên rau Hàm lợng NO
3
Tên rau Hàm lợng NO
3
Su hào 500 Da bở 90
Cải bắp 500 Da hấu 60
Cà rốt 250 ớt ngọt 200
Cà chua 150 Suplơ 500
Da chuột 150 Măng tây 200
Hành tây 80 Bầu 400
Hành hoa 400 Đậu ăn quả 200
Khoai tây 250 Cà tím 400
Ngô rau 300 Xà lách 1500
(Nguồn: Trần Khắc Thi Viện nghiên cứu rau quả)
- Kim loại nặng và các độc tố khác.
Hàm lợng kim loại nặng và các độc tố khác trong rau không vợt quá
theo mức quy định sau:
Chì (Pb) cực đại 0,5mg/kg Kẽm (Zn) cực đại 10mg/kg
Cadimi (Cd) cực đại 0,03mg/kg Thiếc (Sn) cực đại 200mg/kg
Asen (As) cực đại 0,2mg/kg Thuỷ ngân (Hg) 0,02mg/kg
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Oxiclorua đồng 20,0 20,0 10,0 Ral:20
Raq:14
Zineb 80 WP 2,0 2,0 2,0 7- 10
Benlate 50EC 1,0 - - Ral:28
Raq:14
Daconil W 50 - - -
Aliette 80 WP - - - 14
Anvil 80WP - - - 7- 10
Topsin M 70 WP 1,0 - - 7- 10
Bayleton 25 EC 0,1 - - 3- 7
(Nguồn: Trần Khắc Thi Viện nghiên cứu rau quả.)
Những quy định trên còn khá chung, khó để thực hiện cũng nh khó xác
định đợc trong thực tế sản xuất là đã thực hiện hay là không. Nhng dựa vào cơ
sở này, quy định này, đợc thực tế kiểm tra và bổ xung sẽ là cơ sở cho việc xây
dựng quy trình chính thức cho sản xuất rau an toàn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3. Yêu cầu đối với sản xuất rau an toàn và những đảm bảo cho yêu
cầu đó.
An toàn về các chất gây hại cho sức khoẻ ngời sử dụng: các chất có khả
năng gây hại cho con ngời có thể là các chất bám dính vào bề mặt của rau thực
phẩm nh thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, hoặc có thể là một số chất tham gia
vào thành phần cấu tạo rau nh chất đồng hoá, chất hấp thu, chất chuyển hoá
các chất gây hại này có thể là các chất vô cơ nh : Cu, Fe, Pb, các ion
NH
4
+
,Cl
-
cấu tạo của rau thực phẩm. Vì rau xanh chứa khối lợng nớc lớn trên 90% khối
lợng tơi. Việc tới nớc đủ và đều cho rau để có năng suất cao là việc rất cần
thiết. Tuy nhiên, nớc có thể cung cấp cho rau và làm tích tụ trong rau một số
kim loại nặng và một số chất làm cho rau thực phẩm trở lên không an toàn.
- Lợng bụi và các chất chứa trong không khí ít nhiều có ảnh hởng tới
hàm lợng các chất có trong rau thực phẩm. Các chất có trong không khí có thể
thâm nhập vào cây qua đất, qua nớc và qua hô hấp của cây.
Các chất có trong môi trờng (đất, nớc, không khí) có thể trực tiếp đi vào
rau thực phẩm khi hàm lợng các chất đó ở mức cao trong môi trờng. Có thể các
chất này cộng hởng tác động với các chất mà con ngời đa thêm vào trong quá
trình bón phân, phòng trừ sâu bệnh, tới nớc, do đó làm cho rau xanh có chứa
ở mức cao các chất có ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời.
Thực hiện công nghệ sạch, quá trình sản xuất sạch: công nghệ sản
xuất rau bao gồm các hệ thống kĩ thuật canh tác, các vật t kĩ thuật đợc sử dụng
để duy trì và thúc đẩy quá trình tạo ra sản phẩm.
Công nghệ sản xuất rau an toàn đợc triển khai theo hớng:
- Tác động các biện pháp hợp lí, phù hợp, thực hiện đúng lúc phù hợp
với giai đoạn sinh trởng của cây.
- Sử dụng các phơng tiện vật t ít gây ra những tác động có khả năng làm
ô nhiễm môi trờng, ô nhiễm rau xanh. Bằng nhiều biện pháp khác nhau cần
tăng cờng các loại phân xanh, phân chuồng, phân hỗn hợp để bón cho cây. Để
hạn chế các yếu tố gây ô nhiễm trong các loại phân hữu cơ, các loại phân này
cần đợc ủ đúng kĩ thuật và chỉ đem bón cho cây khi đã hoai mục kĩ. Cần phải
nâng cao trình độ hiểu biết của ngời nông dân để sử dụng các vật t, phơng tiện
một cách hợp lí, phù hợp và thông minh.
Gìn giữ sản phẩm rau an toàn:
Khi đảm bảo đợc môi trờng sản xuất rau an toàn thực hiện công nghệ và
quá trình sản xuất rau an toàn, chúng ta có sản phẩm là rau an toàn không
mang chứa các chất gây độc hại cho con ngời. Tuy nhiên, còn có một số loại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rốt, suplơ và khoai tây. Nhật Bản có mức tiêu thụ rau bình quân là 100kg/ng-
ời/năm nên ngoài việc sản xuất rau trong nớc còn phải nhập số lợng lớn rau
quả từ bên ngoài mà chủ yếu là các loại rau: cải bắp, cà chua, su hào, hành, da
chuột và cà tím.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra trên thị trờng thế giới còn có sản phẩm rau chế biến với doanh
số bán 1 tỷ USD/năm và nhu cầu về sản phẩm rau chế biến này qua các năm
đều tăng.
Trung Quốc với khí hậu, đất đai nhiều và màu mỡ thuận lợi cho phát
triển sản xuất rau nên là nớc đứng đầu về xuất khẩu rau với doanh thu là 383
triệu USD (1997). Thị trờng nhập khẩu chủ yếu là Nhật và Hồng Kông.
Mỹ là nớc đứng thứ 2 về xuất khẩu rau với doanh số là 140 triệu USD
(1997) và thờng xuất khẩu sang Tây Âu, Nhật. Những mặt hàng chế biến xuất
khẩu là: cà chua, nấm, tỏi, ngô rau, măng tây, da chuột và đậu Hà Lan.
Thị trờng chế biến có triển vọng lớn phát triển mạnh trong tơng lai là:
- Các loại nớc uống từ rau: nớc cà chua, cà rốt, rau xanh.
- Rau đóng hộp với khối lợng gần 10 triệu tấn/năm gồm cà chua, đậu,
nấm, măng tây, da chuột.
- Thực phẩm có rau.
- Viên thuốc rau: là sản phẩm mới gồm tinh chất của từng loại rau dùng
để uống, thay thế khẩu phần rau đã góp phần làm cho nhu cầu rau quả tăng lên
nhanh chóng.
Với tình hình này, thị trờng rau quả đang là vấn đề bức xúc cần quan
tâm. Bởi vậy, ở nớc ta đặc biệt là xã Văn Đức- Gia Lâm cần lợi dụng lợi thế
của mình để phát triển ngành sản xuất rau.
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở nớc ta.
2.2.1. Tình hình sản xuất.
Theo thống kê năm 1997, diện tích rau của cả nớc là 377.000 ha, sản l-
tâm đúng mức.
- Trình độ công nghệ và thiết bị chế biến lạc hậu, cơ sở hạ tầng, đờng
xá, kho tàng, bến bãi... còn yếu và thiếu.
- Công tác marketing còn yếu, cha tìm kiếm và tạo đợc thị trờng xuất
khẩu ổn định. Hệ thống vận chuyển lu thông trong nớc cha hình thành đồng
bộ, còn gây lãng phí lớn.
- Về mặt ý thức và t tởng: ngành sản xuất rau cha đợc quan tâm đúng
mức, thực tế vẫn còn xem nhẹ.
Mặc dù vậy, hiện nay nớc ta đã triển khai sản xuất rau an toàn ở một số
Thành phố lớn nh Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Lạt... và đã đạt đợc kết quả nhất
định: diện tích và năng suất tăng lên đáng kể. Nhìn chung, năng suất rau an
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn thấp hơn rau thờng nhng bớc đầu đã khẳng định đợc sản xuất rau an toàn
có thể nhân ra diện rộng ở các xã ngoại thành có điều kiện tự nhiên cho phép.
Ngoài ra, các trờng đại học Nông Nghiệp I, Đại Học Quốc Gia, Viện nghiên
cứu rau quả đã triển khai một số mô hình rau an toàn trong nhà lới. Đặc biệt là
mô hình trồng rau an toàn bằng phơng pháp thuỷ canh, mô hình này có thể
phát triển ở hộ gia đình nội thành nhằm phục vụ tại chỗ. Tuy vậy, sản xuất rau
an toàn ở nớc ta mới chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, vấn đề tổ chức sản xuất rau an
toàn ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách.
2.2.2. Tình hình tiêu thụ rau.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhiều nhà dinh dỡng học của Việt
Nam cũng nh thế giới nghiên cứu về khẩu phần ăn cho ngời Việt Nam, đã tính
rằng hàng ngày chúng ta cần khoảng 1300-1500 calo năng lợng để sống. Để có
năng lợng này, nhu cầu tiêu dùng rau hàng ngày trung bình cho một ngời phải
vào khoảng 250-300 gam (khoảng 90-110 kg/ngời/năm), nhng tổng sản lợng
rau cả nớc hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn. Bình quân rau xanh sản xuất tính trên
đầu ngời ở nớc ta vào khoảng 84 kg/ngời/năm. Nh vậy, so với nhu cầu dinh d-
thuốc.
Chủng loại thuốc bảo vệ thực vật phong phú, song do thói quen hoặc sợ
rủi do, ít hiểu biết về mức độ độc hại về hoá chất bảo vệ thực vật nên nông dân
chỉ dùng một số loại quen thuộc nh: Monitor, Vofatox,...Đó là những loại
thuốc có độ độc cao, phổ diệt sâu rộng, hiệu quả diệt sâu cao và giá thành lại
rẻ.
Số lần phun thuốc trong một chu kì cây trồng hoặc một vụ nhiều. Đặc
biệt các vùng rau ngoại thành Hà Nội, Đà Lạt do hệ số sử dụng ruộng đất cao,
thời vụ rải đều trên đồng ruộng hầu nh có cây trồng quanh năm đã tạo nguồn
thức ăn liên tục cho các loại sâu và sự di chuyển của bớm ngày càng mạnh mẽ
từ ruộng mới thu hoạch sang ruộng mới trồng. Do vậy khó tránh khỏi việc sử
dụng thuốc thờng xuyên. ví dụ: trung bình một chu kì trồng bắp cải, ngời nông
dân phải phun từ 4- 5 kg/ha trong một vụ 75- 90 ngày. Mặt khác thời gian cách
li an toàn từ lần phun cuối cùng đến lúc thu hoạch không đợc quan tâm. Thờng
thì sản phẩm rau của họ bán trên thị trờng đợc thu hoạch với thời gian cách li
phổ biến là 3 ngày không phân biệt là thuốc trừ sâu gì (theo điều tra của đề tài
02- 07).
Tóm lại: với hậu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nh phân tích trên,
rau thờng hay bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, do vậy, khi ngời tiêu dùng
sử dụng rau thờng, rau có lợng tồn d hoá chất bảo vệ thực vật cao đã làm cho
nhiều trờng hợp bị ngộ độc, có trờng hợp bị tử vong ngay, có trờng hợp ảnh h-
ởng đến sức khoẻ sau này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.2. Trong rau thờng có chứa hàm lợng nitrat (NO
3
) quá cao.
Với mục đích là đem lai lợi ích trớc mắt, năng suất rau ngày càng tăng
ngời nông dân đã sử dụng phân hoá học. Đặc biệt là phân đạm đợc sử dụng
với bón phân các loại đã làm cho một lợng N, P, K và hoá chất bảo vệ thực vật
bị rửa trôi xuống mơng và ao, hồ, sông thâm nhập vào mạch nớc ngầm, gây ô
nhiễm. Kết quả phân tích hàm lợng kim loại nặng và các nhóm nitơ, phot pho,
trong nớc tới rau, ao nuôi cá ở Mai Dịch (Từ Liêm) cho thấy hàm lợng các
kim loại nặng, đặc biệt là asen (As) trong nớc mơng tới rau cao hơn hẳn so với
ruộng lúa nớc và ao nuôi cá đợc thể hiện trong biểu 4.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 4: hàm lợng một số kim loại nặng (mg/lít) trong nớc tới cho cây
trồng ở Mai Dịch (Từ Liêm Hà Nội).
(Nguồn: Theo Phạm Bình Quyền - Đề tài KT 02 07)
Ngoài ra các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu hoặc
từ nguồn nớc thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nớc tới
đợc rau xanh hấp thụ cũng là nguyên nhân làm cho trong rau thờng có hàm l-
ợng kim loại nặng khá cao
2.3.4. Vi sinh vật gây hại trong rau xanh cũng là một nhân tố gây hại
hết sức nguy hiểm cho sức khỏe con ngời.
Thực trạng sử dụng phân bắc tơi, nớc phân bón và tới trực tiếp cho rau
đã trở thành một tập quán canh tác của một số vùng trồng rau, nhất là vùng
chuyên canh rau, là một nguyên nhân làm cho rau không đợc an toàn. Đặc biệt
khi sử dụng rau gia vị, rau ăn sống là hình thức truyền tải trứng giun và các
yếu tố gây bệnh đờng ruột khác vào cơ thể con ngời. Theo số liệu điều tra tại 2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên tố
Kênh tới rau Ruộng lúa Ao thả cá
Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng7 Tháng 1 Tháng7
Fe 2,08 2,38 1,21 1,13 0,60 0,57
Cu 0,02 0,02 0,01 0,02 0,02 0,01
Pb 0,008 0,006 0,008 0,009 0,006 0,007
2.4. Yêu cầu sản xuất rau thực phẩm.
- Đảm bảo số lợng: với nhu cầu về rau ngày càng lớn để đảm bảo cung
cấp đầy đủ các dinh dỡng cần thiết cho con ngời thì ngoài việc tăng năng suất
rau trên một đơn vị diện tích ra, chúng ta cần phải mở rộng thêm diện tích
trồng rau nhằm đáp ứng đủ về nhu cầu khối lợng rau cho nhu cầu tiêu dùng.
- Ngoài ra, song song với việc bảo đảm số lợng rau thì cũng cần đảm
bảo chất lợng rau. Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng của rau thực phẩm trong
giai đoạn hiện nay và trong tơng lai. Bởi vậy, sản xuất rau cần đảm bảo yêu
cầu an toàn, không bị nhiễm các chất độc có ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Địa điểm
Giun Đũa (Ascaris)
Giun tóc
(T. Trichiura)
Số lợng
trứng /100g
đất
Trứng
sống(%)
Trứng ở
tuổi
nhiễm(%)
Số lợng
trứng /100g
đất
Trứng
sống
Mai Dịch 27,4 59,85 24,82 3,2 81,25
Long Biên 16,4 52,43 18,29 2,8 78,57
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuyệt đối không dùng phân chuồng cha hoai để loại trừ vi sinh vật gây
bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng với
các nhóm vi sinh vật trong thành phần phân vi sinh đang cần N để phân giải
nốt phân chuồng tơi.
Với những loại rau có thời gian sinh trởng ngắn (dới 60 ngày) bón thúc
2 lần. Kết thúc bón trớc khi thu hoạch 7-10 ngày. Với những loại rau có thời
gian sinh trởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón phân hoá học trớc khi
thu hoạch 10-12 ngày.
Có thể sử dụng các loại phân bón lá và chất kích thích sinh trởng ngay
khi mới bén rễ. Có thể phun 3- 4 lần tuỳ theo từng loại rau nồng độ phun theo
hớng dẫn trên bao bì chế phẩm. Kết thúc phun ít nhất trớc khi thu hoạch 5
10 ngày. Nếu sử dụng phân bón lá thì giảm phân hoá học 30-40%. Tuyệt đối
không dùng các loại phân tơi và nớc phân pha loãng tới cho rau.
3.1.5. Bảo vệ thực vật.
Không sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật thuộc nhóm I và II. Khi
thật cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III, IV. Chọn các loại thuốc có hoạt
chất thấp, ít độc hại với kí sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trớc
khi thu hoạch ít nhất 5-10 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học (BT,
hạt củ đậu...), các chế phẩm thảo mộc, các kí sinh thiên địch để phòng bệnh.
áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): luân canh cây
trồng hợp lí sử dụng giống tốt, chống chịu bệnh; chăm sóc cây theo yêu cầu.
Sinh lí, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy sinh học trừ bớm, sử dụng các chế phẩm
sinh học, thờng xuyên vệ sinh, kiểm tra đồng ruộng để theo rõi, phát hiện sâu
bệnh, tập trung phòng trừ sớm...
3.1.6. Thu hoạch, bao gói.
Rau phải đợc thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dị
dạng... Rau đợc rửa bằng nớc sạch, để ráo nớc rồi cho vào bao, túi sạch trớc
cách li nguồn bệnh từ đất, ngời ta phải phủ luống bằng ni nông có đục lỗ, hệ
thống tới phun tự động,... phòng trừ sâu bệnh bằng các thuốc trừ sâu triết xuất
từ thảo mộc, từ cỏ bằng phơng pháp phủ rơm. Bởi vậy mà chi phí sản xuất rau
an toàn đòi hỏi phải cao hơn rau thờng. Do đó vốn đầu t cho sản xuất lớn (đầu
t xây dựng công trình thuỷ lợi nh trạm bơm, kênh xây, mua sắm thiết bị kiểm
tra chất lợng sạch, xây dựng giếng khoan, mua phơng tiện vận chuyển. Xây
dựng các cửa hàng bán rau sạch, sử dụng thuốc thảo mộc đắt tiền...). Chi phí
sản xuất rau an toàn cao hơn rau thờng đợc thể hiện ở giá thành (thể hiện ở
biểu 6).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 6: giá thành một số chủng loại rau: đvt: 1000đ/tấn
STT
Rau an toàn Rau thờng
Chủng loại Giá thành Chủng loại Giá thành
1 Bắp cải 1008 Bắp cải 812
2 Su hào 985 Su hào 705
3 Cà chua 1565 Cà chua 1308
4 Cà tím 1448 Cà tím 1126
5 đậu quả 1665 đậu quả 1550
6 Bí xanh 1413 Bí xanh 1212
7 Da chuột 1268 Da chuột 1087
8 Rau muống 516 Rau muống 347
9 Rau cải 702 Rau cải 655
10 Rau gia vị 7364 Rau gia vị 6524
11 Rau khác 1000 Rau khác 900
(Nguồn: Sở NN &PTNT)
3.3. Tiêu thụ bớc đầu gặp nhiều khó khăn.
- Tâm lí ngời tiêu dùng: do tiêu chuẩn về rau an toàn cha rõ ràng và sự
an toàn
Ha
- Diện tích canh
tác
Ha 159 233 503 612 675 776
- Diện tích gieo
trồng
Ha 400 591 1440 1785 1947 2250
-Hệ số quay
vòng
Lần 2,5 2,5 2,8 2,9 2,88 2,9
2. Tỷ lệ so với
rau đại trà
% 5,3 7,6 17,5 22 24 30
3. Tỷ lệ so với
diện tích đất
canh tác.
% 53 34 43 37 34 38,8
(Nguồn: Sở NN&PTNT.)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25