Thực trạng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển sản xuất rau an toàn ở ngoại thành Hà Nội - Pdf 12

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
ĐẶT VẤN ĐỀ
I/Sự cấp thiết của đề tài
à Nội là một trong những đô thị lớn nhất Việt Nam. Nơi mà thu nhập của người
dân đang tăng lên nhanh chóng. Kéo theo đó là những nhu cầu ngày càng cao
mà trước hết phải kể đến là nhu cầu về ăn.Rau sạch là một trong những mặt hàng
thực phẩm ngày càng được người tiêu dùng quan tâm, vì vậy mà nhu cầu về rau an
toàn, rau trái vụ của người dân Hà Nội ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó
cũng xuất hiện những lo ngại về vấn đề an toàn thực phẩm. Việc sử dụng quá nhiều
hoá chất trong quá trình sản xuất rau an toàn làm cho dư lượng hoá chất trong rau
vượt quá giới hạn cho phép. Trên thực tế đã có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra
gây lên tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của
người sản xuất rau xanh nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Vì vậy nghiên
cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ở
Hà Nội là một việc làm cần thiết và quan trọng. Để góp phần vào phát triển ngành
hàng RAT ở Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài:
H
“Thực trạng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển
sản xuất rau an toàn ở ngoại thành Hà Nội”
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
II/ Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT trong những năm qua
ta rút ra được những mặt còn hạn chế từ đó có những giải pháp để khắc phục. và phát
triển mạnh, bền vững ngành hàng RAT.
III/Phương pháp nghiên cứu
-thu thập số liệu từ sách báo, tạp chí, và các phương tiện thông tin đại chúng
-Thu thập số liệu từ cơ sơ thực tập và thông qua thăm quan thực tiễn tại cơ sở sản
xuất rau sạch.
IV/ kết cấu chuyên đề

Về bản chất phải bảo đảm quy định mức độ cho phép về dư lượng các loại hoá chất
bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
Hàm lượng Nitrat tích luỹ trong sản phẩm rau.
Hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu là các kim loại như chì, thuỷ
ngân, asen, cadimi, đồng…Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh.
Sản phẩm rau sạch chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi hàm lượng
tàn dư các chỉ tiêu không vượt quá giới hạn quy định. Tóm lại theo quan điểm hầu
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
hết các nhà khoa học cho rằng: “ Rau an toàn là rau không dập nát, hư hỏng, không
có đất bụi bám quanh, không chứa các sản phẩm hoá học, độc hại, hàm lượng NO
3,
kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại phải
được hạn chế theo các tiêu chuẩn an toàn và được trồng trên các vùng đất không bị ô
nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kĩ thuật được gọi là những quy
trình tổng hợp, hạn chế được sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật ở
mức độ cho phép.
1.2. Tiêu chuẩn phân loại RAT
1.2.1 Tiêu chuẩn chung về RAT
Về mặt cảm quan thì RAT là những loại rau sau khi thu hoạch phải đảm bảo tươi,
không bị dập nát, sạch đất cát, không có lá héo úa chín đúng độ.
Hiện chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cụ thể về chất lượng RAT.Tuy vậy
Hà Nội qua nghiên cứu về mức độ “sạch” của rau từ những quy trình sản xuất rau
sạch để phân loại. Thí dụ: Môi trường sản xuất rau đất, nước, không khí trong lành
không ô nhiễm ; RAT phải sản xuất trong vùng quy hoạch, có tổ chức, quản lý chặt
chẽ ; đất không nhiễm độc của thuốc BVTV, các kim loại nặng, giống tốt và xử lý
bẩn…; cấm dùng phân tươi để bón hay tưới, thuốc BVTV sử dụng theo quy định. .Từ
đó Hà Nội chia chất lượng RAT thành 3 loại :
-Loại I :Tươi,hình dạng đẹp, kích thước đẹp, hấp dẫn, không có sâu bệnh.

Biểu 1: Ngưỡng giới hạn NO
3
-
trong rau (mg/kg tươi)
Loại rau quả Hàm lượng NO
3
-
Loại rau quả Hàm
lượng
NO
3
-
Dưa hấu 60 Dưa chuột 250
Dưa bở 90 Khoai tây 250
Ớt ngọt 200 Cà rốt 250
Măng tây 150 Hành lá 1600
Đậu ăn quả 150 Bầu bí 400
Ngô rau 300 Cà tím 400
Cải bắp 500 Xà lách 1500
Su hào 500 Hành tây 50
Su lơ 300 Cà chua 100
(Nguồn :Dự thảo tiêu chuẩn RAT -Bộ NN&PTNT.)
1.2.3. Quy định về ngưỡng hàm lượng kim loại nặng trong rau.
Nếu hàm lượng kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép sẽ rất nguy hiểm cho người
sử dụng. vì vậy để đảm bảo RAT cần phải chú ý tới dư lượng kim loại nặng trong
quá trình sản xuất. theo quy định sau:
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
Biểu 2:Ngưỡng cho phép một số kim loại nặng và độc tố trong rau quả tươi (mg/kg)

trạch
Lindan 0,05 0,5 0,5 2 2 2 0,1
Carbaryl 0,2 - - - - 0,5 5
Aldrin 0,1 0,1 0,1 0,1 - 0,1 -
Cypermethrin - 2 - 2 1 0,5 0,5
Malathion - 8 0,5 8 3 3 0,5
Monitor - 1 1 1 1 1 0,2
(Nguồn :Cục BVTV)
2.Sản xuất RAT và vai trò của phát triển sản xuất RAT
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
Ngày nay khi nhu cầu của người dân đô thị ngày càng tăng trong đó có nhu cầu về
các sản phẩm rau sạch, thì sản xuất rau an toàn ngày càng phát triển và đã trở thành
một nghề có khả năng làm giầu, trên thực tế diện tích trồng rau của Hà Nội ngày
càng tăng trong khi vẫn chịu những áp lực của quá trình đô thị hoá ngày càng
cao.Điều đó chứng tỏ sản xuất rau sạch là một ngành mà xã hội đang cần.
Về bản chất thì sản xuất rau an toàn là việc tiến hành sản xuất rau theo đúng qui trình
sản xuất của rau an toàn , việc áp dụng đúng qui trình sản xuât rau an toàn là cơ sở để
đảm bảo về chất lượng rau , và độ an toàn của rau tuy nhiên sản phẩm rau sau khi thu
hoạch để được công nhận là rau an toàn thì nhất thiết phải qua kiểm định, của các cơ
quan chức năng .
Các yêu cầu trong qui trình sản xuất rau an toàn khác so với sản xuất rau thường , nó
yêu chặt chẽ hơn chẳng hạn về khâu chọn giống , làm đất, bón phân, tưới nước , sử
dụng thuốc BVTV trên rau, thu hoạch, bảo quản , chế biến ,…những yêu cầu này sẽ
được trình bày kĩ trong các phần sau.
Việc sản xuât rau an toàn là cần thiết vì rau an toàn có những vai trò sau:
2.1 Vai trò về mặt dinh dưỡng
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho thực đơn hàng ngày của chúng ta,nó có vị trí
quan trọng đối với sức khoẻ của con người, nó cung cấp cho cơ thể con người những

tiêu dùng, theo thống kê ngành rau an toàn Hà Nội đáp ứng được khoảng 70 % nhu
cầu về rau sạch của người dân thủ đô, cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến đồ
hộp, xuất khẩu …Đặc biệt một số cây rau được sử dụng như những cây dược liệu
quý như :tỏi ta, gừng nghệ, tía tô, …trong đó cây tỏi ta được xem như là loại dược
liệu quý trong nền y học cổ truyền của nhiều nước.
2.3 Vai trò về mặt xã hội – môi trường
Phát triển sản xuất rau sạch góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người
nông dân, tạo công ăn việc làm, cho người lao động.
Phát triển sản xuất rau sạch sẽ nâng cao trình độ của người nông dân từ đó phát triển
sản xuất hàng hoá, bảo vệ môi trường sinh thái, điều này đặc biệt quan trọng trong
giai đoạn hiện nay khi mà quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng có nhiều
ảnh hưởng không tốt tới môi trường sinh thái.
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
II/ ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAT
1. Đặc điểm của sản xuất RAT
1.1 Đặc điểm về kĩ thuật sản xuất
*Yêu cầu về quy trình sản xuất :
Mỗi loại rau quả đều có một quy trình sản xuất riêng tuỳ theo nhu cầu sinh lý của
chúng, để đảm bảo tiêu chuẩn rau sạch cung cấp cho nhu cầu của thị trường cần phải
thực hiện đầy đủ những yêu cầu này.
+Về thời vụ :Rau phải được sản xuất và thu hoạch đúng thời vụ. Cần bố trí cơ cấu,
diện tích trồng các loại rau thích hợp tránh tình trạng thừa lúc chính vụ và thiếu lúc
giáp vụ.Thông thường sản xuất rau an toàn có những thời vụ sau:Vụ Đông, Vụ Xuân,
Vụ Hè, Vụ Hè Thu, Vụ Thu Đông
+Về giống rau :Giống rau phải được xử lý sạch sâu, bệnh, trước khi đưa vào sản
xuất, đặc biệt là những giống nhập phải được nghiên cứu kĩ sự thích ứng với những
điều kiện môi trường của địa phương, và được kiểm tra kỹ sâu bệnh. chỉ được gieo

xuất nông nghiệp công nghệ cao :nhà lưới, nhà kính, nhà màng ….thì vốn đầu tư lên
tới hàng chục tỷ đồng. Phải biết đầu tư tuỳ thuộc vào qui mô của mỗi đơn vị sản xuất,
và nguồn vốn huy động được , cũng như khả năng của từng cơ sớ sản xuất , kinh
doanh mặt hàng rau an toàn.
Tuy nhiên do giá trị thị trường của RAT rất cao nên cũng mang lại hiệu quả kinh tế
cao, nếu ta sản xuất tốt.
1.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ RAT:
Rau an toàn chủ yếu phục vụ những người có thu nhập cao, ở các khu đô thị lớn, các
khách sạn nhà hàng cao cấp, ngoài ra thị trường xuất khẩu ra nước ngoài cũng khá
lớn và giá cả cao đem lại nhiều lợi nhuận cho ngưòi sản xuất kinh doanh RAT.
Vì vậy yêu cầu về chất lượng RAT đối với thị trường này khá khắt khe, người sản
xuất kinh doanh RAT phải đặc biệt chú ý để đáp ứng một cách tốt nhất thị yếu của
người tiêu dùng sản phẩm RAT.
Do thị trường tiêu thụ rau an toàn chủ yếu là những người có thu nhập cao nên người
kinh doanh rau an toàn cần phải chú ý tới các biện pháp marketing để mở rộng thị
trường trong đó cần chú ý rằng cầu về rau an toàn ít co giãn theo giá nên không nên
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
dùng chiến lược về giá để mở rộng thị trường mà phải dùng các biện pháp để nâng
cao độ tin tưởng của khách hàng vào chất lượng rau an toàn .
2. Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất RAT
2.1 Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên
Trong nhóm nhân tố này thì đất đai là nhân tố quan trọng nhất, nó quyết định chủ
yếu tới năng suất cây trồng, các thông số cần quan tâm tới như diện tích đất, chất
lượng đất do độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo quyết định, khi con người tiến hành
canh tác như bón phân, phun thuốc trừ sâu, bệnh thì các chất này sẽ ngấm vào đất,
tuỳ thuộc đặc tính của mỗi loại mà thời gian lưu đọng lâu hay ngắn, chúng ta phải
đặc biệt chú ý tới độ PH, hàm lượng NO
3

cán bộ ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành.
b,Tiến bộ khoa học -công nghệ
Tiến bộ khoa học –công nghệ là nhân tố quan trọng làm tăng năng suất , phẩm chất
rau an toàn , việc những phương tiện cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại trong sản xuất và
chế biến bảo quản như : nhà lưới , nhà kính, các phương tiện vận chuyển chuyên
dụng, các phương hiện đại phụcvụ tưới tiêu, phương tiện bảo quản,…cho phép tăng
năng suất , phẩm chất rau an toàn, giảm được những hao hụt trong quá trình thu
hoạch.
Tiến bộ khoa học trong nghiên cứu và sản xuất giống cho phép sản xuất được những
giống rau có năng suất cao , phẩm chất tốt, khả năng chống chịu những điều kiện
ngoại cảnh tốt,…sẽ thuận lợi cho việc bố trí cơ cấu chủng loại rau trái vụ để phục vụ
nhu cầu tiêu thụ rau trái vụ của người dân.
c, Thị trường tiêu thụ rau an toàn
Trong nền kinh tế thị trường thì nhân tố quyết định sản xuất cái gì?, số lượng bao
nhiêu?, chất lượng ra sao? …chính là nhu cầu của thị trường. Thị trường mà chúng ta
quan tâm ở đây không chỉ thị trường sản phẩm mà cả thị trường đầu vào như thị
trường lao động, thị trường vốn, thị trường nguyên liệu….cả thị trường đầu ra và thị
trường đầu vào đều ảnh hưởng lớn tới phát triển sản xuất RAT. Để phát triển bền
vững ngành hàng sản xuất RAT thì tất cả các tác nhân tham gia vào ngành hàng đều
phải có ý thức hướng tới nhu cầu của thị trường, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó. Từ
người sản xuất cho tới người chế biến hay người kinh doanh đều phải lấy chất lượng
sản phẩm làm tiêu chí để tìm cách đáp ứng. Người sản xuất kinh doanh rau sạch phải
tạo niềm tin cho người tiêu dùng, vì vậy trong nền kinh tế thị trường như ngày nay
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
cần phải chú trọng tới việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình. thương
hiệu chỉ có thể có được trên cơ sở chất lượng của sản phẩm và niềm tin của người
tiêu dùng,. Như vậy thị trường là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của
bất kì một ngành hàng nào. Người sản xuất kinh doanh cần phải đặc biệt quan tâm tới

ngày càng gia tăng, môi trường ngày càng bị ảnh hưởng xấu bởi các tác nhân thì đời
sống và sức khoẻ con người ngày càng cần những điều kiện tối ưu để tăng khả năng
phòng vệ. Thực phẩm an toàn nói chung và RAT nói riêng đã và ngày càng trở thành
nhu cầu bức xúc cho bữa ăn của con người. Trong những năm gần đây, công tác
VSATTP đã bước đầu được cải thiện, tuy nhiên vẫn đang còn là điều bức xúc và là
mối quan tâm của toàn xã hội,Tình trạng ngộ độc do hoá chất BVTV trong rau còn
đáng kể: Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng _ Sở Y tế Hà Nội (năm 2000: có
3 vụ, 19 người bị ngộ độc thực phẩm ; trong đó 2 vụ do HCBVTV(hoá chất bảo vệ
thực vật) trong rau. Năm 2001:7 vụ,63 người bị ngộ độc;Trong đó 3 vụ ngộ độc
HCBVTV trong rau, 5 tháng đầu năm 2002 :16 vụ, 113 người bị ngộ độc;Trong đó
12 vụ do HCBVTV trong rau).
Như vậy có thể nói rằng nhu cầu tiêu thụ RAT ngày càng tăng về cả số lượng lẫn chất
lượng và mẫu mã chủng loại.Việc phát triển sản xuất và kinh doanh RAT là cần thiết
và có hiệu quả.
2. Bảo vệ môi trường sinh thái
Việc sử dụng quá nhiều các loại hoá chất BVTV trong sản xuất rau làm ảnh hưởng
trầm trọng tới môi trường sinh thái, làm giảm chất lượng môi trường. Đặc biệt nguy
hiểm là có nhiều hộ nông dân còn sử dụng thuốc BVTV trên rau ngay trước khi thu
hoạch điều nay rất nguy hiểm cho tính mạng của người sử dụng thực phẩm :
Biểu 4 : Số lần phun thuốc trừ sâu trên một số loại rau chính ở Hà Nội
chủng loại rau
số lần phun thuốc mỗi vụ (lần)
Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn
Nồng độ so
với nồng độ
khuyến cáo
Thờigian
cách ly trước
thu hoach
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45

toàn, trong thời gian tới khi mà người tiêu dùng tin tưởng ,yên tâm về chất lượng rau
an toàn thì rau an toàn sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường rau của thành
phố. Sản xuất rau an toàn là để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của thị trường vì vậy
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
phát triển sản xuất rau an toàn góp phần tích cực vào quá trình phát triển sản xuất
hàng hoá nói chung .
Sản xuất rau an toàn cần công lao động có kĩ thuật lớn nên tạo công ăn việc làm ,
tăng thu nhập , cho nông dân góp phần xoá đói giảm nghèo , …Như vậy với những
lợi ích trên thì việc phát triển sản xuất rau an toàn là cần thiết và có lợi cho xã hội.
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
Chương II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT
Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
I/ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HÀ NỘI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NÓ TỚI PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT.
1. Đặc điểm tự nhiên
1.1 Về vị trí địa lí
Thành phố Hà Nội nằm ở giới hạn 20
0
54 – 21
0
22 vĩ bắc; 105
0
42 – 106
0
00 kinh đông.

Tổng
diện tích
Đông
Anh
Gia
Lâm
Thanh
Trì
Từ
Liêm
Sóc
Sơn
Đất tự nhiên(ha)
83.622 18.230 17.423 9.822 7.532 30.615
Đất nông nghiệp năm
2000(ha)
41.796 10.015 9.145 5.190 4.290 13.156
Đất nông nghiệp quy
hoạch đến 2010(ha)
28.718 7.258 6.008 3.615 1.399 10.358
(Nguồn : Quy hoạch sử dụng đất Hà Nội 2000-2010)
2 .Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1 Dân số và lao động
Hà Nội một trong những thành phố có số dân đông nhất việt nam với trên 3 triệu dân
(năm 2005) đây hứa hẹn sẽ là một thị trường tiêu thụ lớn cho mọi sản phẩm trong đó
có rau an toàn của Hà Nội,
Nguồn lao động của Hà Nội cũng khá rồi rào mặc dù trong thời gian gần đây do quá
trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ một bộ phận không nhỏ lao động nông thôn đã
chuyển sang làm những ngành nghề phi nông nghiệp, Lao động nông nghiệp còn lại
chủ yếu là bậc trung niên nên có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, tuy nhiên khả

công trình tưới tiêu ở Hà Nội đảm bảo được trên 70 % nhu cầu tưới tiêu trong sản
xuất nông nghiệp. Riêng đối với khu vực ngoài đê sông Hồng và sông Đuống do bị
ngập lũ hàng năm nên hệ thống đường giao thông nội đồng và kênh mương bị xuống
cấp nhanh chóng, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và giao thông đi lại.
*Về hệ thống điện:100% các xã sản xuất rau ở Hà Nội có đường điện cao áp 220V
đây là nguồn điện chính để phục vụ đời sống và phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp
của địa phương.
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
* Về hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ tiêu thụ RAT :Theo thống kê của sở Thương Mại
Hà Nội tính đến tháng 6 năm 2004 ở Hà Nội có khoảng 136 chợ, trong đó chợ bán lẻ
có tỉ trọng cao.Cũng theo sở Thương Mại đến tháng 6 năm 2004 Hà Nội có 10 trung
tâm thương mại, 43 siêu thị và 13 cửa hàng. Tuy có nhiều cửa hàng và siêu thị kinh
doanh rau nhưng số cửa hàng và siêu thị được cấp giấy chứng nhận kinh doanh rau
an toàn còn ít. Siêu thị tập trung chủ yếu ở các quận Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà
Trưng, Hoàn Kiếm.
2.3 Chủ trương chính sách phát triển sản xuất RAT của Hà Nội.
+UBND Thành Phố Hà Nội đã có ý kiến chỉ đạo về tổ chức triển khai chương trình
RAT trên địa bàn Hà Nội, ngày 29/2/1996 Sở NN & PTNT Hà Nội tổ chức họp vơi
lãnh đạo các Sở, ban ngành có liên quan, UBND các huyện, HTX sản xuất nông
nghiệp và các đơn vị dịch vụ thuộc Sở để triển khai thực hiện chương trình.Ngày
10/5/1996 UBND Thành phố đã có quy định số 1615 /QĐ-UB giao cho Sở
NN&PTNT Hà Nội thực hiện nhiệm vụ lập dự án quy hoạch vùng sản xuất RAT. Sở
KH & CN Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học
kỹ thuật phục vụ sản xuất RAT :Xây dựng qui trình kỹ thuật, các quy định tiêu
chuẩn chất lượng và các cửa hàng kinh doanh RAT. Ngày 3/12/1996, UBND Thành
phố đã ra công văn số 3021/CV-UB chỉ đạo các ngành tổ chức mạng lưới tiêu thụ
RAT.Ngày 26/8/1997 UBND Thành phố đã có quyết định số 3280/QĐ –UB phê
duyệt dự án quy hoạch vùng sản xuất RAT tập trung trên địa bàn Hà Nội.

3.1 Những thuận lợi cơ bản.
*Về mặt tự nhiên : Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội khá màu mỡ, trong
đó đất phù sa chiếm trên 30% diện tích đất nông nghiệp. Hà Nội có hệ thống sông
ngòi dày đặc, mật độ 0,5 km/km
2
. Gồm các sông lớn như sông Hồng, sông Đuống,
sông Cầu, … và nhiều sông nhỏ như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu ….Hệ thống
sông ngòi này là nguồn cung cấp nước chính cho việc tưới tiêu trên cây trồng đặc biệt
là cây rau và hoa. Ngoài ra Hà Nội còn có hệ thống đầm hồ, đây cũng là nguồn cung
cấp nước cho rau và là nơi chứa nước tránh ngập úng. Về khí hậu ở Hà Nội có 4 mùa
rõ rệt thích hợp cho nhiều loại rau xanh, tạo điều kiện thay đổi thực đơn rau xanh cho
người tiêu dùng.
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
*Về mặt kinh tế - xã hội: Hà Nội là trung tâm kinh tế -văn hoá-xã hội của cả nước là
một thị trường rộng lớn cho mọi sản phẩm, trong đó có rau sạch. Với hơn 3 triệu dân
và gần 1 triệu người ở các trường đại học, trung học, khách du lịch, khách vãng lai,
người các tỉnh vào làm ăn…. Có mức thu nhập tương đối cao. Tiêu thụ mỗi năm gần
200.000 tấn rau xanh các loại. Điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi: Hệ thống giao
thông, hệ thống các siêu thị, các trung tâm thương mại, chợ… phát triển. Tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm rau sạch.
Lao động ở khu vực nông thôn rồi rào về số lượng, có năng lực, kinh nghiệm canh
tác vì Hà Nội là vùng có truyền thống sản xuất rau sạch từ lâu. Trong những năm vừa
qua sở nông nghiệp Hà Nội kết hợp với các sở ban ngành khác thực hiện nhiều
chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất RAT, và có nhiều văn bản, chính sách khuyến
khích, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh RAT…như chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất và tiêu thụ RAT, chính sách tín dụng, chính sách đất đai… Điều
này là động lực thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất RAT trên địa bàn thành phố.
3.2 Những khó khăn

+Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện nay có phần xuống cấp, cần phải được nâng
cấp sửa chữa và xây mới.
+Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
rau sạch nói riêng đều mang tính thời vụ. Khối lượng cũng như chủng loại rau sạch
vào vụ hè ít hơn hẳn so với vụ đông. Điều đó ảnh hưởng tới khâu tiêu thụ, không đáp
ứng đủ nhu cầu của người dân đặc biệt về chủng loại vì vậy hàng năm Hà Nội vẫn
phải nhập rau từ các tỉnh khác và từ Trung Quốc. Thời tiết mưa lớn về mùa hè ,khô
hạn về mùa đông điều này ảnh hưởng tới kế hoạch chủ động tưới tiêu của người sản
xuất.
II/ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
1/ Tình hình phát triển về diện tích, năng suất, sản lượng RAT
Để đáp ứng nhu cầu rau an toàn của người dân, từ năm 1996 Thành Phố đã triển
khai Chương trình sản xuất rau an toàn, đã tiến hành qui hoạch hàng chục vùng sản
xuất rau an toàn ở các quận, huyện ngoại thành, từng bước đầu tư về cơ sở hạ tầng và
khoa học kỹ thuật. Ở các Quận , huyện ngoại thành Hà Nội hiện có 80 xã (tính đến
năm 2005) sản xuất rau trong đố có 40 xã phường sản xuất rau an toàn chính, có diện
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp khoa ktnn & ptnt
tích trồng rau khá tập trung nằm ở các quận, huyện ; Còn lại có 40 xã phường khác
có diện tích trồng rau không lớn và nằm không tập trung. Theo số liệu báo cáo của
các quận huyện và kết quả điều tra của Sở NN&PTNT Hà Nội cho thấy tình hình sản
xuất rau an toàn ở Hà Nội như sau:
1.1 Tình hình phát triển về diện tích rau an toàn.
Từ biểu số 7 ta thấy diện tích rau an toàn của Hà Nội chiếm tỷ trọng chưa cao trong
tổng diện tích trồng rau của thành phố tuy nhiên có chiều hướng tăng lên qua các
năm, năm 2003 chỉ đạt 36,06% so với tổng diện tích trồng rau, năm 2004 đạt 37,86%
năm 2005 đạt 42,97 % tới năm 2006 đạt 44,05%.Diện tích rau an toàn tăng nhưng
chưa ổn định nếu năm 2004 tốc độ phát triển diện tích rau an toàn đạt 107,4%
so với năm 2003 tăng 7,4% tương ứng 230,2 ha, thì năm 2005 chỉ đạt 104.7% tăng

Tốc độ phát
triển DT RAT
so với năm
trước (%)
107,4 104,7 140,3
Nguồn :sở NN&PTNT Hà Nội
1.2 Tình hình phát triển về năng suất rau an toàn
Từ biểu số liệu trên cho thấy năng suất RAT luôn thấp hơn so với rau nói chung sở dĩ
như vậy là do rau an toàn đòi hỏi phải thực hiện đúng quy trình sản xuất, và không
phải loại rau xanh nào cũng có thể tiến hành sản xuất theo qui trình sản xuất
RAT,chẳng hạn như rau muống và rau cần… rất khó tiến hành sản xuất theo qui trình
sản xuất rau an toàn vì những loại rau này ưa nước nông dân chủ yếu tận dụng nguồn
nước thải công nghiệp, mà nguồn nước này lại không đảm bảo tiêu chuẩn cho sản
xuất RAT, hơn thế do những loại rau này thường có năng suất rất cao(rau muống đạt
năng suất gần 300 tạ /ha) nên làm cho năng suất bình quân của rau nói chung thường
cao hơn so với năng suất bình quân của rau an toàn ,nhìn chung năng suất rau an toàn
ổn định qua các năm , có tăng nhưng không đáng kể , năm 2003 đạt 158,3 tạ /ha ,
năm 2004,2005 đạt 159,6 tạ /ha, năm 2006 đạt 161,2 tạ /ha.
Sv: Mai xu©n quyÕt líp ktnn_k45
25

Trích đoạn Về xõy dựng cơ sở vật chất phụ vụ sản xuất rau an toàn Tỡnh hỡnh sử dụng nước tưới cho rau Tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV và cụng tỏc tập huấn kĩ thuật cho nụng dõn về IBM(phũng trừ dịch hại tổng hợp). Tỡnh hỡnh thu hoạch, bảo quản và sơ chế ban đầu PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status