Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI
TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI HUYỆN
ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Khoa học Môi trường

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp
tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trƣớc hết, tôi xin chân thành
cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học cùng các thầy cô
giáo trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Đức Nhuận, ngƣời
trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, chi cục thống kê
huyện, các phòng chức năng của huyện, các hộ dân và chính quyền xã Nam
Hòa, xã Minh Lập và xã Hóa Trung huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần
thiết cho việc nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn những cộng tác viên, đồng nghiệp đã giúp
đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


........................................................................................................................................24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 24
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 24
2.4.1.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 24
2.4.1.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................. 25
2.4.2. Phƣơng pháp lấy mẫu phân tích ............................................................ 25
2.4.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ........................... 26
2.4.4. Phƣơng pháp tham hảo ý kiến chuyên gia .......................................... 26
2.4.5. Phƣơng pháp tổng hợp, đánh giá và so sánh ......................................... 26
2.4.6. Phƣơng pháp xử lý và thống kê số liệu ................................................. 27
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................28
3.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .. 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 28
3.1.1.2. Điều iện hí hậu ............................................................................... 29
3.1.1.3. Địa h nh và đất đai ............................................................................. 30
3.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội .................................................................... 32
3.1.2.1. Kinh tế ................................................................................................ 32
3.1.2.2. Văn hoá, xã hội .................................................................................. 33
3.1.3. Đánh giá chung về điều iện tự nhiên, inh tế - ã hội ....................... 36

3.4.2. Một số bệnh thƣờng gặp ở ngƣời dân tai khu vực nghiên cứu ............. 59
3.5. Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hƣởng của sử dụng thuốc BVTV và
phân

n đến môi trƣờng đất, sức khỏ ngƣời trồng chè ............................... 59

3.5.1. Đối với chính quyền địa phƣơng........................................................... 59
3.5.2. Đối với ngƣời dân ................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.........................................................................................62
1. Kết luận ....................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

STT Chữ viết tắt
1

BVTV

Bảo vệ thực vật



7

TCCS

Tiêu chuẩn cơ sở

8

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

9

THCS

Trung học cơ sở

10

THPT

Trung học phổ thông

11

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ hành chính của huyện Đồng Hỷ ........................................ 28
Hình 3.2. Biểu đồ tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của ngƣời dân...... 39
Hình 3.3. Biểu đồ hiểu biết của ngƣời dân về vai trò của thuốc BVTV ......... 41
Hình 3. 4. Biểu đồ nguồn cung cấp thông tin về thuốc BVTV cho ngƣời dân... 44
Hình 3.5. Biểu đồ xử lý chai, lọ, vỏ bao bì thuốc BVTV của ngƣời dân
sau khi phun ..................................................................................... 45
Hình 3.6. Biểu đồ hiểu biết của ngƣời dân về vai trò của phân bón hóa học ..... 46
HÌnh 3.7. Biểu đồ các loại phân bón sử dụng chủ yếu cho chè ...................... 47
Hình 3.8. Biểu đồ đánh giá của ngƣời dân về đất trồng chè
so với 3-5 năm trƣớc ........................................................................ 57
Hình 3.9. Biểu đồ các triệu chứng cơ năng thƣờng xuất hiện do thuốc bảo vệ
thực vật và phân bón hóa học của ngƣời dân .................................. 57
Hình 3.10. Biểu đồ một số bệnh thƣờng gặp ở ngƣời dân do ảnh hƣởng của
thuốc BVTV và phân bón hóa học .................................................. 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1


chính sách khuyến hích, ƣu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tƣ nhằm đa
dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia ngành Chè. Từ đ , iện tích, năng
suất và chất lƣợng cây chè cũng nhƣ sản phẩm trà tăng lên đáng ể. Nếu 5
năm trƣớc, toàn huyện c hơn 2.000 ha chè th đến nay đã là 3.180 ha, năng
suất bình quân đạt 12,5 tấn/ha [51]. Trong đ , đáng chú ý là tỷ lệ diện tích các
giống chè mới cho năng suất, chất lƣợng cao ngày một tăng mạnh. Thời gian
qua, cây chè đã phát triển ở một tầm khá cao, trở thành cây trồng mũi nhọn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

góp phần x a đ i, giảm nghèo và làm giàu cho ngƣời nông dân trong huyện.
Bởi thế, những ngƣời làm chè Đồng Hỷ đã xây ựng đƣợc 8 HTX và 9 làng
nghề làm chè truyền thống để có sự liên kết, gắn bó tạo sức mạnh tổng hợp
cho thƣơng hiệu chè địa phƣơng. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 2 nhà
máy chế biến chè xuất khẩu với tổng công suất 80 tấn chè úp tƣơi/ngày. Tuy
nhiên nhiều nghiên cứu về việc sử ụng thuốc BVTV và phân

n h a học

cho sản xuất chè trong vài năm gần đây cho thấy một số vấn đề c ảnh hƣởng
hông tốt tới môi trƣờng và sức hỏ của ngƣời sản xuất chè.
uất phát từ lý o nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực
trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của
chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát

và phân

n đến môi trƣờng đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
11 M
* Thuốc BVTV:
Thuốc ảo vệ thực vật (BVTV) hay nông ƣợc là những chất độc c
nguồn gốc từ tự nhiên hay h a chất tổng hợp đƣợc ùng để ảo vệ cây trồng và
nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực
vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, ệnh hại, cỏ ại, chuột và các
tác nhân khác [13].
Phân loại thuốc BVTV:
- Dựa vào đối tƣợng phòng chống:
+) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có
tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt
trong môi trƣờng. Chúng đƣợc ùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của
côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con ngƣời.
+) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh
học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng
diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản.
+) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ,

một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây.
+) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua tế
bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng i chuyển
chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi
chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật.
- Dựa vào nguồn gốc hóa học:
+) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm
từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu iệt dịch hại.
+) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài
sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có
khả năng tiêu iệt dịch hại.
+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (nhƣ ung
dịch Booc o, lƣu huỳnh và lƣu huỳnh vôi…) c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

hả năng tiêu iệt dịch hại.
http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả
năng tiêu iệt dịch hại nhƣ các hợp chất lân hữu cơ, cac amat… 2010) [37].
* Chất độc:
Chất độc là những chất hi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng
nhỏ cũng c thể gây iến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ
thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật
ngộ độc hoặc chết [44].
* Độc tính:
Độc tính là hả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở

cho một đơn vị iện tích, đƣợc tính ằng g, g, lít, ml thuốc thƣơng phẩm trên
một đơn vị iện tích nào đ [44].
* Phân

n h a học:

Phân h a học còn gọi là phân hoáng hoặc phân vô cơ, là những hợp
chất ở ạng h a học chứa một hoặc nhiêu chất inh ƣỡng cần thiết cho cây
trồng, đƣợc chế tạo ởi công nghệ. Các loại phân h a học thƣờng ùng là phân
đạm, phân lân, phân ali, phân hỗn hợp, phân trung lƣợng, phân vi lƣợng và
các loại phân

n lá [65].

1.2. Thực trạ g đất trồng chè ở Vi t Nam
Ở nƣớc ta, cây chè có thể trồng đƣợc ở hầu hết trên các loại đất với điều
kiện là ở độ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nƣớc ngầm ở sâu ƣới 1m,
có trị số pH 4- 6, lƣợng mƣa trung

nh từ 1200 mm/năm trở lên, độ ẩm không

khí khoảng 80%, độ dốc không quá 300, tầng dày trên 50cm [26], [39].
Đã lâu đời o điều kiện kinh tế, tập quán canh tác của từng nơi, cây
chè đã đƣợc trồng và hình thành ở 5 vùng chính với điều kiện đất đai, hí
hậu và các giống chè khác nhau.
* Vùng chè thƣợng du (miền núi) phía Bắc
Đất đai vùng đồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên,
c độ cao so với mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại đất đƣợc hình
thành tại chỗ (đã qua quá tr nh F ralit), c hàm lƣợng mùn cao, càng lên cao
sự hình thành mùn càng chậm, nhƣng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng

đáng ể [20].
Thành phần cơ giới nặng v đƣợc hình thành từ những đá mẹ giàu sét,
cấu trúc ém, ít tơi xốp. Đất thƣờng chua, pH có chỗ < 4,5. Các cation Ca++,
Mg++, K+... rất nghèo. Đất tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lƣợng chất hữu cơ
thấp, nhiều nƣơng chè hàm lƣợng chất hữu cơ chỉ chung quanh 1%, đạm tổng
số thƣờng
Với cây chè chú ý biện pháp trồng và chăm s c cây cẩn thận trong mùa
hô, cũng nhƣ thời gian nắng n ng éo ài trong mùa mƣa.
Nhìn chung, ở Việt Nam cây chè đƣợc trồng trên nhiều vùng sinh thái
khác nhau với điều kiện canh tác, đất đai hác nhau. Nhƣng chè đƣợc trồng
nhiều nhất vẫn là trên loại đất đỏ vàng phát triển trên đá sét và iến chất tập
trung ở vùng đồi bị phân cách. Đặc biệt 90 % nông dân khi trồng chè không
sử dụng phân hữu cơ ẫn đến đa phần đất đai của các vùng trồng chè ở nƣớc
ta bị thoái hóa rất nhanh, nghèo các chất inh ƣỡng (N, P, K) kể cả tổng số
và dễ tiêu, đất chua, hàm lƣợng hữu cơ thấp. Đồng thời o điều kiện khí hậu
thời tiết nắng nóng, khô hạn éo ài đã ẫn đến năng suất chè giảm sút.
1.3. Thực trạ g

ụ g

1.3.1. Thực trạn

ụn




ảo



n

Trƣớc thế kỷ XX, Với tr nh độ canh tác lạc hậu, các giống cây trồng có
năng suất thấp, tác hại của dịch hại còn chƣa lớn. để bảo vệ cây, ngƣời ta dựa
vào các biện pháp canh tác, giống sẵn có. Sự phát triển nông nghiệp trông chờ

[37]. hái niệm phòng trừ sâu ệnh tổng hợp ra đời.
Từ năm 1960-1980, việc lạm dụng thuốc BVTV đã để lại những hậu
quả rất xấu cho môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Nhiều chƣơng tr nh
phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế dựa vào
thuốc BVTV đã ị sụp đổ; tƣ tƣởng sợ hãi, không dám dùng thuốc BVTV
xuất hiện; thậm chí c ngƣời cho rằng, cần loại bỏ không dùng thuốc BVTV
trong sản xuất nông nghiệp [37]. Chính v điều này các nhà khoa học đã đầu
tƣ nghiên cứu các loại thuốc BVTV mới an toàn hơn đối với môi trƣờng và
sức khoẻ con ngƣời. Nhiều thuốc BVTV mới ra đời nhƣ hoá chất trừ cỏ mới;
các thuốc BVTV nh m p r throi tổng hợp; các thuốc BVTV ệnh có nguồn
gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trƣởng côn trùng và
cây trồng. Lƣợng thuốc BVTV đƣợc dùng trên thế giới không những không
giảm mà còn liên tục tăng lên [37], [61].
Từ những năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trƣờng đƣợc đặc iệt
quan tâm. C sự hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây
trồng, các loại thuốc BVTV đã đƣợc phát triển lên một tầm cao mới cũng nhƣ
đã c một chiến lƣợc mới về công thức hoá học và các phƣơng pháp sử dụng.
Nhiều loại hoá chất mới, trong đ c nhiều thuốc BVTV sinh học có hiệu quả
cao với dịch hại nhƣng an toàn với môi trƣờng ra đời [37]. Sự phát triển mới
này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc thuốc BVTV [33]. Do vậy,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

vai trò của biện pháp hoá học vẫn đƣợc thừa nhận, tƣ tƣởng sợ thuốc BVTV
cũng ớt dần [37]. Sản lƣợng thuốc BVTV thế giới tăng lên th o thời gian, năm
1955 thế giới sản xuất ra gần 400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản

12

nhóm hoá chất tuỳ thuộc tr nh độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng
nƣớc [37].
Trong hơn 10 năm gần đây, tổng lƣợng thuốc BVTV tiêu thụ có xu
hƣớng giảm, nhƣng giá trị của thuốc tăng hông ngừng. Nguyên nhân là cơ
cấu thuốc thay đổi: Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lƣợng lớn, độc với
môi sinh môi trƣờng đƣợc thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an
toàn và dùng với lƣợng ít hơn, nhƣng lại có giá thành cao.


ạn

ụn

ảo



m

Giai đoạn trƣớc năm 1957, biện pháp hoá học hầu nhƣ hông c vị trí
trong sản xuất nông nghiệp. Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hoá bảo vệ thực
vật của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh ấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV
ở Việt Nam [37]. Năm 1961 Cục Bảo vệ thực vật đƣợc thành lập, là một cơ
quan quản lý nhà nƣớc thuộc Bộ Nông nghiệp

Phát triển nông thôn [19].

Thuốc BVTV đƣợc dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc tại

lƣợng thuốc sử ụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thƣơng phẩm, tăng lên 20 -30 ngàn
tấn trong giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 20012007. Năm 2000 tiêu thụ 72,56 ngàn tấn. Tƣơng ứng nhƣ vậy số lƣợng hoạt
chất tính th o đầu iện tích canh tác ( g/ha) cũng tăng từ 0,3 g (1981-1986)
lên 0,67 - 1,0kg (1991-2000) và 1,24 - 2,54kg (2001-2007). Giá trị nhập hẩu
thuốc ảo vệ thực vật cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm
2009 là 488 triệu USD, năm 2000 là 537 triệu USD và 7 tháng đầu năm 2011
là 386 triệu USD. Trong đ từ Trung Quốc là 43 % [5]. Số loại thuốc đăng ý
sử ụng cũng tăng nhanh, trƣớc năm 2000 số hoạt chất là 77, tên thƣơng
phẩm là 96, năm 2000 số hoạt chất là 197, tên thƣơng phẩm là 722, đến năm
2011 đã lên 1202 hoạt chất là 3108 tên thƣơng phẩm [5].
Nhƣ vậy trong vòng 10 năm từ năm 2000 đến năm 2011 số lƣợng thuốc
BVTV sử ụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc đăng ý sử ụng tăng 4,5 lần và giá
trị thuốc nhập hẩu tăng hoảng 3,5 lần [64]. Số lƣợng hoạt chất đăng ý sử
dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nƣớc trong khu
vực từ 400 - 600 loại, nhƣ Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaisia 400-600
loại [5].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

1.3.3. Thực trạng s dụng thu c bảo v thực v t cho cây chè
Nguyễn Văn Hùng và CS (1998) đã phát hiện nhiều loài sâu bệnh hại
chè, trong đ c tới 46 loài sâu, 5 loài nhện, 18 loại bệnh và tuyến trùng. Điều
này đã làm giảm năng suất chè hang năm từ 15-20 %, c lúc, c nơi còn thiệt
hại nặng tới hơn 30 % Để phòng trừ các loại sâu, bệnh hại chè c xu hƣớng
ngày càng tăng, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đƣợc đƣa vào áp ụng nhƣ


1.4.1. Thực trạng s dụng phân bón hóa học trên th gi i
Cuối thế kỷ 18 và nửa đầu thế kỷ 19, ngành công nghiệp sản xuất phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15

n đƣợc ra đời, bắt đầu từ vùng Tây Bắc của châu Âu.
Vào những năm 60 của thế kỷ 20, sau khi cuộc cách mạng xanh ra đời
thì ngành công nghiệp sản xuất phân bón mới thật sự phát triển mạnh. Việc
ứng dụng các giống cây trồng c năng suất cao và kỹ thuật canh tác mới vào
thời điểm đ đã đƣa sản lƣợng lƣơng thực tăng từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu
tấn từ 1960 đến 1990, trong hi đ diện tích đất sử dụng chỉ tăng từ 1,4 tỷ ha
lên 1,48 tỷ ha, cũng trong khoảng thời gian đ th lƣợng phân bón hóa học của
thế giới cũng gia tăng từ 30 triệu tấn lên 138 triệu tấn [22]. Nhƣ vậy, trong
vòng 30 năm iện tích đất chỉ tăng 3,5% trong hi sản lƣợng lƣơng thực tăng
đến 120%, điều đ đã n i lên vai trò của thâm canh trong đ phân

nh a

học giữ vai trò quyết định. Theo FAO (1980), phân bón hóa học giúp gia tăng
năng suất đến 55 % ở những nƣớc đang phát triển trong giai đoạn 1965 đến
1975 và đầu tƣ 1 g N-P2O5-K2O sẽ thu đƣợc 10 kg hạt ngũ cốc. Vì vậy trong
giai đoạn này các nƣớc đang phát triển sử dụng phân bón hóa học rất nhiều, từ
4 triệu tấn năm 1960 lên đến 65 triệu tấn năm 1990 để gia tăng năng suất.
Từ năm 1990 đến nay, tiêu thụ phân bón hóa học có liên quan chặt đến
sản xuất nông nghiệp. Nếu nhƣ sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trƣờng phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status