BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG NGỌC THUẬN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG
PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ðẾN LÝ, HOÁ TÍNH ðẤT
VÀ NĂNG SUẤT LÚA, NGÔ TRÊN ðẤT PHÙ SA
SÔNG HỒNG VÀ ðẤT XÁM BẠC MÀU Chuyên ngành: ðất và Dinh dưỡng cây trồng
Mã số: 62 62 15 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học :
1. TS. TRẦN THỊ TÂM
2. PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2012
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các kết quả của công trình nghiên cứu ñề tài này (Kể
cả kết quả thu ñược trong giai ñoạn 2003-2005) là hoàn toàn trung thực, do tôi
trực tiếp thực hiện. Mọi sự giúp ñỡ ñể hoàn thành luận án này ñã ñược cảm ơn
và các trích dẫn sử dụng trong luận án này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…. tháng… năm 2012
Tác giả luận án Hoàng Ngọc Thuận
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Tâm và PGS TS. Nguyễn
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Những ñóng góp mới của luận án về học thuật và lý luận 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1. 1. ðặc ñiểm ñất phù sa sông Hồng và ðất xám bạc màu 5
1.1.1. ðặc ñiểm ñất phù sa sông Hồng 5
1.1.2. ðặc ñiểm ñất ñất xám bạc màu 7
1.2. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm nông nghiệp 10
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 10
1.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước 11
1.3. Ảnh hưởng của chất hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp ñến ñộ phì
nhiêu ñất 15
1.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 15
1.3.2. Các nghiên cứu ở trong nước 24
iv
1.4. ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ðẾN
NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG 29
1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 29
1.4.2. Nghiên cứu ở trong nước 35
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1. Vật liệu nghiên cứu 42
2.1.1. ðất thí nghiệm 42
2.1.2. Cây trồng thí nghiệm 42
2.1.3. Phụ phẩm nông nghiệp 42
3.1. ðiều kiện khí hậu, tính chất ñất ñai, tình hình sử dụng phân bón
và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp vùng nghiên cứu 58
3.1.1. ðiều kiện khí hậu vùng nghiên cứu 58
3.1.2. Tính chất ñất vùng nghiên cứu 59
3.1.3. Tình hình sử dụng phân bón vùng nghiên cứu 61
3.1.4. Tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp vùng nghiên cứu 63
3.2. Xác ñịnh khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng của phụ
phẩm nông nghiệp 65
3.2.1. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm trước khi vùi 65
3.2.2. Diễn biến quá trình phân giải phụ phẩm theo thời gian vùi
trên ñồng ruộng 67
3.3. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng cung
cấp N, P, K dễ tiêu của ñất cho lúa ngô 75
3.3.1. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến N, P, K dễ
tiêu trong ñất ở giai ñoạn sau vùi 30 ngày và 60 ngày 75
3.3.2. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến việc hấp thu
N, P, K của cây trồng 79
3.4. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến một số lý tính,
hóa tính ñất nghiên cứu 82
3.4.1. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến lý tính ñất
nghiên cứu 83
vi
3.4.2. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến hóa tính ñất
nghiên cứu 85
3.5. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất cây
trồng 87
3.5.1. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng
suất cây trồng trên ñất phù sa sông Hồng 87
CPVS Chế phẩm vi sinh
CT Công thức
HC Hữu cơ
HCSH Phân hữu cơ sinh học
K
2
Odt Kali dễ tiêu
K
2
Ots Kali tổng số
MðTB Mật ñộ trung bình
ND Nông dân
Ndt ðạm dễ tiêu
NS Năng suất
Nts ðạm tổng số
OC Cacbon hữu cơ
OM Chất hữu cơ
P
2
O
5
dt Lân dễ tiêu
P
2
O
5
ts Lân tổng số
PC Phân chuồng
PP Phụ phẩm nông nghiệp
PPNN Phụ phẩm nông nghiệp
3.9. Hàm lượng ñạm, lân, kali của rơm rạ trong túi vùi ở các thời gian
vùi khác nhau của vụ lúa mùa trên ñất phù sa sông Hồng 71
3.10. Hàm lượng ñạm, lân, kali của rơm rạ trong túi vùi ở các thời gian
vùi khác nhau của vụ ngô ñông trên ñất phù sa sông Hồng 72
3.11. Tỷ lệ C/N của rơm, rạ và thân lá ngô ở các thời kỳ vùi khác nhau
trên ñồng ruộng 74
ix
3.12. Hàm lượng N
,
P, K dễ tiêu trong ñất ở các giai ñoạn sinh trưởng
chính của cây lúa, cây ngô trên ñất phù sa sông Hồng ở các công
thức vùi phụ phẩm khác nhau 76
3.13. Hàm lượng N
,
P, K
dễ tiêu trong ñất ở các giai ñoạn sinh trưởng
chính của cây lúa, cây ngô trên ñất bạc màu ở các công thức vùi
phụ phẩm khác nhau 78
3.14. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến hàm lượng N, P, K
của cây lúa vụ mùa năm 2008 giai ñoạn ñẻ nhánh và làm ñòng trên
ñất phù sa sông Hồng 80
3.15. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến hàm lượng N, P, K
của cây lúa vụ xuân năm 2010 giai ñoạn ñể nhánh và làm ñòng trên
ñất xám bạc màu Bắc Giang 81
3.16. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến dung trọng tỷ trọng,
ñộ xốp ñất sau 3 năm thí nghiệm 83
3.17. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến ñoàn lạp bền trong
nước của ñất phù sa sông Hồng và ñất xám bạc màu Bắc Giang sau
khoáng
bón cho cây trồng trên ñất bạc màu Bắc Giang 103
3.29. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất lúa, ngô
và khả năng giảm thiểu lượng phân khoáng cho cây trồng trên ñất
bạc màu 105
3.30. Hiệu quả kinh tế của việc vùi phụ phẩm cho ngô và lúa trên ñất PSSH 105
3.31. Hiệu quả kinh tế của việc vùi phụ phẩm cho ngô và lúa trên ñất bạc
màu Bắc Giang 106
3.32. Hiệu quả kinh tế của mô hình vùi phụ phẩm cho lúa, ngô trên ñất
phù sa sông Hồng 107
xi
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Biểu ñồ Trang
3.1. Một số chỉ tiêu yếu tố khí tượng ño ñược tại trạm
Bắc Giang trung ương trong 10 năm (2001 – 2010) 58
3.2. Một số chỉ tiêu khí thượng ño ñược tại trạm Láng, Hà Nội
trung bình trong 10 năm (2001 – 2010) 58
3.3. Khối lượng rơm rạ và thân lá ngô phân giải sau thời gian
vùi trên ñồng ruộng ở ñất phù sa sông Hồng 67
3.4. Khối lượng rơm rạ và thân lá ngô phân giải sau thời gian
vùi trên ñồng ruộng ở ñất xám bạc màu Bắc Giang 68
3.5. Cân ñối giữa lượng dinh dưỡng từ phụ phẩm vùi và
lượng dinh dưỡng NPK của các công thức bón giảm ñi trên
ñất phù sa Sông Hồng 93
3.6. Cân ñối giữa lượng dinh dưỡng từ phụ phẩm vùi và lượng
dinh dưỡng NPK của các công thức bón giảm ñi trên ñất
bạc màu Bắc Giang 101
1
mà cây trồng lấy ñi từ ñất, làm giảm nhu cầu sử dụng phân hoá học trong trồng
2
trọt (Nguyễn Như Hà, 2010)[9].
Một thực trạng mà loài người phải ñổi mặt ñó là: phát triển dân số và
nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng, bởi vậy thâm canh tăng vụ
ñể tăng năng suất, sản lượng cây trồng nhằm thu ñược nhiều sản phẩm, giá trị
sản phẩm tăng trên ñơn vị diện tích ñất, ñồng thời ñảm bảo môi trường sinh
thái ổn ñịnh, bền vững. Sử dụng phân bón nói chung, phân hóa học nói riêng
ñã là chìa khóa quan trọng của cuộc “cách mạng xanh”: ñáp ứng nhu cầu
lương thực cho con người. Hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp tận dụng
mọi nguồn phân hữu cơ có thể có, coi phân hữu cơ là cơ sở ñể chăm sóc cây
trồng khỏe mạnh.
Nhìn một cách tổng thể ở Việt Nam gần ñây, việc bón phân cho cây
trồng ñã ñược chú trọng, lượng phân bón tăng cũng như tỷ lệ phân bón ñã
ñược cải thiện làm cho năng suất cây trồng tăng rõ rệt. Tuy nhiên, ở nhiều nơi
nông dân vẫn sử dụng phân bón còn bất hợp lý, bón phân chưa ñủ về lượng và
bón mất cân ñối. Do nhiều nguyên nhân khác nhau hiện nay ở nhiều nơi nông
dân không ñủ phân chuồng bón cho cây trồng. Trong khi ñó, tuy rơm rạ không
còn là chất ñốt chủ yếu ở nông thôn do có các nhiên liệu khác thay thế (ñiện, gas,
than…) nhưng sau mùa gặt rơm rạ lại ñược ñốt ngay tại ruộng. Việc làm này vừa
làm mất chất hữu cơ có thể bổ sung cho ñất vừa gây ô nhiễm môi trường. ðây là
ñiều mà hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp không cho phép, nhưng lại
ñang có nguy cơ tăng lên ở nông thôn Việt Nam hiện nay (Hoàng Thiết,
2011)[111]. Việc ñốt rơm rạ gia tăng trong những năm do nông dân cần giải
phóng ñồng ruộng cho vụ tiếp theo. Ở Mỹ ñã ban hành luật cấm ñốt rơm rạ
trên ruộng lúa. Giải pháp thay thế cho việc không ñốt rơm rạ trên ñồng
ruộng là vùi rơm rạ vào ñất (Nguyễn Công Thành, 2011)[110].
ðất phù sa sông Hồng có diện tích khoảng 600 nghìn ha và ñất xám bạc
màu trên phù sa cổ có diện tích khoảng 1,4 triệu ha là ñất lý tưởng ñể trồng
3
thân lá ngô sau thu hoạch trong cơ cấu cây trồng lúa xuân – lúa mùa - ngô
giúp bà con nông dân nâng cao năng suất lúa, ngô; giảm chi phí sản xuất; tiết
kiệm phân bón hóa học; tăng thu nhập và cải thiện ñộ phì nhiêu ñất, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do ñốt phụ phẩm sau thu hoạch.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong cơ cấu luân canh cây trồng lúa xuân - lúa mùa - ngô ñông trên
ñất phù sa sông Hồng không ñược bồi ở ðan Phượng, Hà Nội và ñất xám bạc
màu ở Hiệp Hòa, Bắc Giang, khối lượng phụ phẩm nông nghiệp sau khi thu
hoạch từng vụ rất lớn nhưng chưa ñược sử dụng trả lại cho ñất. ðề tài ñã tập
trung nghiên cứu tác ñộng của giải pháp vùi rơm, rạ, thân lá ngô của cây trồng
vụ trước cho cây trồng vụ sau ñến: hàm lượng dinh dưỡng N, P, K dễ tiêu
trong từng vụ; chỉ tiêu lý tính ñất (dung trọng, tỷ trọng, ñộ xốp, thành phần cơ
giới, ñoàn lạp bền trong nước) và hóa tính ñất (OC, N tổng số
,
P
2
O
5
tổng số và
dễ tiêu, K
2
O tổng số và dễ tiêu, CEC, Ca, Mg); năng suất lúa, ngô.
5. Những ñóng góp mới của luận án về học thuật và lý luận
Vận dụng nguyên lý quản lý dinh dưỡng cây trồng. Sử dụng hợp lý các
nguồn dinh dưỡng (hữu cơ và vô cơ) cho luân canh hai vụ lúa + một vụ ngô
ñông. Xác ñịnh ñược hàm lượng dinh dưỡng chính trong phụ phẩm nông
nghiệp (tàn thể lúa ngô), quá trình phân giải (C/N) của phụ phẩm và ảnh
hưởng của việc sử dụng nó ñến khả năng hút dinh dưỡng (N, P, K) của cây
trồng, cũng như ảnh hưởng ñến lý, hoá tính ñất, năng suất lúa, khả năng giảm
thiểu lượng phân khoáng ñể nâng cao hiệu lực phân bón, tăng năng suất, an
tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Dương, Hưng
Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình (Viện Thổ
nhưỡng Nông Hóa, 2001)[39].
6
1.1.1.2. Tính chất lý, hóa ñặc trưng của ñất phù sa
ðất phù sa sông Hồng có nhiều ñắc tính ưu việt, ñã ñược các nhà khoa
học tổng kết. Chỉ tiêu lý hóa tính ñất phù sa sông Hồng ñược Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa ñưa ra năm 2001 như là một ví dụ (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Chỉ tiêu lý, hóa tính của ñất phù sa sông Hồng (lớp ñất mặt 0-27 cm)
TT Chỉ tiêu ðơn vị Trung bình
1 Dung trọng (g/cm
3
) 1,40
2 Tỷ trọng (g/cm
3
) 2,61
3 ðộ xốp % 46,4
4 TPCG
2 – 0,2 mm % 0,8
0,2 – 0,02 mm % 42,7
0,02 - 0,002 mm % 35,3
< 0,002 mm % 21,2
5 pH
H2O
(ðất phù sa trung tính ít chua) - 8,1
6 pH
KCl
(ðất phù sa trung tính ít chua) - 7,1
7 OC ts % 1,68
8 N ts % 0,14
7
bon hữu cơ tổng số khá (OC%: 1,68), ñạm tổng số, lân tổng số và kali tổng số
ñều ở mức trung bình ñến khá. Do ñó phù hợp với nhiều loại cây trồng.
1.1.2. ðặc ñiểm ñất ñất xám bạc màu
1.1.2.1. ðặc ñiểm hình thành và phân bố ñất ñất xám bạc màu
Theo quan ñiểm phát sinh học thì ñất xám bạc màu ñược xếp trong nhóm
ñất xám (Cao Liêm, 1976)[21]. Khi ứng dụng phân loại ñất theo FAO-
UNESCO, các nhà khoa học ñất Việt Nam ñã kết luận nhóm ñất xám bạc màu
miền Bắc Việt Nam tương ứng nhóm ñất chính là Acrisols và ñược chia ra các
ñơn vị ñất như sau: ðất xám bạc màu ñiển hình - Haplic Acrisols, ñất xám có
tầng loang lổ - Plinthic Acrisols và ñất xám glây - Gleyic Acrisols.
Nhóm ñất xám bạc màu ở nước ta phân bố chủ yếu ở ðông Nam bộ, Tây
Nguyên và Trung du Bắc bộ với tổng diện tích khoảng 3,1 triệu ha, gồm 3
ñơn vị ñất sau: ðất xám bạc màu trên phù sa cổ có diện tích 1,4 triệu ha, tập
trung chủ yếu ở miền ðông Nam bộ và một số tỉnh miền Bắc như: Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên,… ; ñất xám bạc màu glây trên phù sa cổ
có diện tích khoảng 400 nghìn ha với chế ñộ canh tác ñiển hình là một vụ lúa -
một vụ màu (khoai lang, ñậu, lạc, thuốc lá,…) tập trung ở miền Bắc và Tây
Ninh, ðồng Nai,… ; ñất xám bạc màu trên sản phẩm phong hóa của ñá macma
axit và ñá cát phân bố chủ yếu ở một số tỉnh miền Trung (Viện Thổ nhưỡng
Nông hóa, 2001)[39].
Ở miền Bắc ñất xám bạc màu có diện tích khoảng 260.000 ha phân bố
thành vùng và dải lớn như sau: dải phía Bắc lớn nhất chạy từ Vĩnh Yên kéo
sang Thái Nguyên về phía Bắc Hà Nội; Dải từ Hải Dương tới Quảng Ninh bị
chia cắt thành từng vùng nhỏ; dải phía Tây và Tây Nam ñồng bằng Bắc bộ
kéo dài từ Phú Thọ qua Hà Tây (cũ) ñến Nam ðịnh; ở Bắc Trung bộ có dải rìa
phía Tây Thanh Hóa, Tây Nghệ An, Tây Hà Tĩnh kéo vào Thừa Thiên - Huế.
Diện tích ñất xám bạc màu của vùng Bắc bộ tập trung chủ yếu ở các tỉnh: Bắc
Giang (54.000 ha), Vĩnh Phúc (37.000 ha), Phú Thọ (2.500 ha), Hải Dương
8
8 N ts % 0,10
9 P
2
O
5
ts % 0,03
10 K
2
O ts % 0,18
11 P
2
O
5
dt mg/100g 0,9
12 K
2
O dt mg/100g 5,65
13 CEC Cmol/kg 5,62
14 Ca
++
Cmol/kg 1,68
15 Mg
++
Cmol/kg 0,28
16 BS (ðộ no bazơ) % 53,0
Nguồn: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2001 (phẫu diện VN 06) [39].
9
ðất xám bạc màu có ñặc ñiểm sau: phản ứng từ chua nhiều ñến ít chua
(pH
H2O
mới có thể hạn chế ñược sự thất thoát do sự rửa trôi trong ñất (ðỗ Nguyên
Hải và cộng sự, 2005)[12].
1.2. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm nông nghiệp
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước có nền nông nghiệp phát triển như Canada và Mỹ, sản
phẩm hữu cơ sau khi thu hoạch thông thường ñược trả lại trực tiếp hoặc qua
một thời gian ủ làm cho chúng bị phân hủy hoặc bán phân hủy, bằng cách ñó
làm tăng hiệu quả sử dụng của cây trồng. Lai R. (1997)[82] ñã cho thấy rằng
lượng phụ phẩm nông nghiệp tạo ra phụ thuộc vào ñặc tính của từng loại cây
trồng. Ước tính về lượng phụ phẩm nông nghịêp cho thấy lúa có thể cho từ
3,5-4,5 tấn/ha, ngô khoảng 2,7-3,2 tấn/ha, ñậu tương 0,8-1,0 tấn/ha, lúa mạch
2,6-3,3 tấn/ha.
Trong thân, lá lúa ở thời kỳ chín, có chứa 40% tổng lượng N, 80-85%
tổng lượng K, 30-35% tổng lượng P và 40-50% tổng lượng S mà cây lúa hút
ñược. Rơm rạ là nguồn hữu cơ quan trọng cung cấp K, Si cho cây trồng
(Achim Dobermann và T. H. Fairhurst, 2000)[46].
Tại tỉnh Quảng ðông, Trung Quốc tình hình sử dụng phụ phẩm nông
nghịêp như một dạng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp ñã tăng
dần. Kết quả ñiều tra cho thấy rằng khoảng 77% nông dân sử dụng 60% sản
phẩm phụ của cây trồng vụ trước cho các cây trồng vụ sau, 18% hộ nông dân
sử dụng 90% sản phẩm phụ cho cây trồng vụ sau. Kết quả phân tích hàm
lượng các chất dinh dưỡng trong sản phẩm phụ của cây trồng cũng cho thấy
nếu sử dụng toàn bộ sản phẩm phụ của lúa mỳ, có thể cung cấp ñược 9% N,
16% P
2
O
5
và 69% K
2
O cho các cây trồng vụ sau Zhen L. và cộng sự,
2
O
5
, 31,6 kg
K
2
O, 3,94 kg CaO, 4,0 kg MgO, 0,94 kg S, 51,7 kg Si và nhiều nguyên tố vi
lượng khác như Zn, Cu, B. Như vậy, nếu 1 năm 2 vụ lúa với tổng năng suất
bình quân 10 tấn/ha, thì cây lúa lấy ñi lượng dinh dưỡng tương ñương 482 kg
urê, 430 kg supe lân và 528 kg kali clorua/ha (Nguyễn Văn Bộ và cộng sự,
1999)[2]. Còn Nguyễn Vi (1994)[35] cho rằng rơm rạ lấy ñi từ ñất một lượng
lớn kali, bình quân khoảng 150 kg kali nguyên chất mỗi năm. Thêm cây vụ
ñông, lượng kali mất ñi trên 1 ha là 200 kg. Vì hạt thóc chỉ chứa từ 5-7 kg kali
12
trong 1 tấn nên nếu trả lại rơm rạ cho ñất thì gần như “kho báu kali” vẫn còn
nguyên. Nếu ta ñem làm việc khác thì lượng kali mất quả là không nhỏ. Việc
vùi rơm rạ ñể trả lại kali cho ñất còn quan trọng ở chỗ trả lại silic cho ñất vì ta
biết lượng silic mà rơm rạ lấy ñi gấp 8 lần lượng kali.
Nghiên cứu hàm lượng các chất dinh dưỡng chính trong 100 kg chất
khô phế phụ phẩm của một số cây trồng trên ñất bạc màu, ðỗ Thị Xô và cộng
sự (1995)[42] ñã ñưa ra kết quả như sau: trong rơm rạ có 0,53 kg N, 0,35 kg
P
2
O
5
và 1,3 kg K
2
O; trong thân lá ngô có 0,78 kg N, 0,29 kg P
2
O
Cây trồng Bộ phận N Tro P
2
O
5
K
2
O CaO MgO
Lúa Rơm rạ 0,40 14,0 0,20 2,10 0,12 0,40
Ngô Thân lá 0,80 4,40 0,30 1,60 0,50 0,25
Khoai tây Thân Lá 0,30 2,49 0,16 0,85 0,80 0,20
ðậu Hà Lan Thân lá 1,40 3,90 0,35 0,50 1,82 0,27
Cỏ Thân lá 0,70 7,50 0,70 1,80 0,90 0,40
Nguồn: Lê Văn Căn (1975)[3]
Kết quả nghiên cứu của Vũ Hữu Yêm (1982)[44] về khả năng sử dụng
thân lá dứa làm phân bón ñã cho kết luận: nếu chúng ta sử dụng thân lá dứa
làm phân bón thì ta ñã trả lại cho mỗi ha ñất ñược 112-285 kg N, 32,5-59 kg
P
2
O
5
và 203-358 kg K
2
O.