Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam - Pdf 59

1

2

PHẦN MỞ ĐẦU

3.1. Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi các CTLN nhà nước tại các tỉnh

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt và chỉ có thể tồn tại, phát triển
bền vững trên thị trường khi kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, HQKD đối với các doanh nghiệp luôn được
quan tâm hàng đầu và nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên
tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến HQKD của doanh nghiệp cần phải được xem xét một cách kỹ lưỡng,

phía Bắc Việt Nam, bao gồm các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ. Về mặt thời gian: Số
liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và ảnh hưởng của
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD của các CTLN trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
4. Đóng góp của luận án

trong đó có một yếu tố không thể thiếu, đó là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước tại Việt Nam từ năm 2003 trở về trước có tên là LTQD.

Luận án đã có một số đóng góp mới về học thuật như sau: (1) Hoàn thiện, bổ sung hệ thống chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp lâm nghiệp; (2) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các biến đo

Năm 2004 đánh dấu sự bắt đầu của chủ trương đổi mới mạnh mẽ hệ thống các LTQD bằng Nghị quyết số

lường tính chính thức, tính tập trung, tính phức tạp của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp; (3)

28-NQ/TW của BCH TW Đảng ngày 16/03/2003 về việc “tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông lâm


thời gian tới, các CTLN sẽ được sắp xếp thành các loại hình khác nhau như: công ty cổ phần, công ty trách

tăng tính chính thức, nhóm các giải pháp nhằm tăng tính tập trung, nhóm các giải pháp liên quan đến tính phức

nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Việc sắp xếp thành các loại

tạp trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp.

hình khác nhau này sẽ góp phần làm cho các CTLN có sự chuyển biến mạnh mẽ hơn trong cơ cấu tổ chức

5. Kết cấu của luận án

bộ máy quản lý của mình. Tuy nhiên, cho đến thời điểm tháng 12 năm 2016, các công ty này chưa hoàn tất
quá trình chuyển đổi sang loại hình mới và vẫn hoạt động dưới cùng một loại hình là công ty trách nhiệm
hữu hạn 1 thành viên. Mặc dù các CTLN có tồn tại với cùng một loại hình hay với các loại hình khác nhau
thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty này luôn luôn là khác nhau, và HQKD cũng vậy. Việc
xác định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng như thế nào đến HQKD của các CTLN là một câu hỏi
lớn cần phải giải quyết. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc
Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD, tác giả đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý góp phần nâng cao HQKD của các CTLN nhà

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4
chương như sau: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở khoa học về cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý, ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2:
Phương pháp và thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến
hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Chương 4: Giải pháp

nghiệp. Nếu cần điều phối thì hoàn toàn có thể dựa vào nhân viên quản lý kinh doanh ở tầng lớp trên giải quyết.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Lý luận của họ là công nhân viên phải nghe theo sự chỉ huy của giám đốc để đạt được hiệu quả cao. Do đó, cơ
cấu điều phối có hiệu quả duy nhất chỉ có thể là tầng lớp giám đốc. Nhưng kinh nghiệm lại chỉ ra rằng, lý luận
đó của họ còn có rất nhiều khiếm khuyết.


3
1.1.1.2. Trường phái lý thuyết hiện đại
Trường phái quản lý hiện đại cho rằng, thiết kế tổ chức là do nhiệm vụ sản xuất và tố chất (chất lượng) của

4
Phân loại theo tính chính thức của các cá nhân và bộ phận trong tổ chức: bao gồm cơ cấu tổ chức chính
thức và cơ cấu tổ chức không chính thức. Phân loại theo các yếu tố hình thành nên cơ cấu tổ chức: bao gồm cơ

công nhân viên của doanh nghiệp quyết định. Jay W.Lorsch và với P.R. Lawrence viết cuốn “Thiết kế cơ cấu tổ chức”

cấu tổ chức cơ học và cơ cấu tổ chức hữu cơ.

(1970), hình thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thiết kế cơ cấu tổ chức, trong đó trình bày một cách khái quát

1.2.1.3. Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

lý luận về cơ cấu tổ chức trên cơ sở thuyết quyền biến và so sánh nó với các luận thuyết khác về cơ cấu tổ chức. 1.1.2.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.2.1. Trên Thế giới
Trong khoa học quản lý, các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý và hiệu quả của tổ chức. Tuy nhiên, mối quan hệ đó như thế nào lại phụ thuộc vào các quan điểm khác

Các nghiên cứu trên đều hướng tới mục tiêu chung là góp phần nâng cao HQKD của các CTLN nhưng
được tiến hành theo những hướng nghiên cứu khác nhau. Bên cạnh đó, cho đến nay chưa vẫn có một nghiên cứu
nào đánh giá sự ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD c�iúp tăng doanh thu, tiết kiệm

thập tại 31 CTLN trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam theo loại hình các CTLN được sắp xếp theo Nghị

chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. (2) Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến sự thành

quyết số 30/2014/NQ-TW trên địa bàn 11 tỉnh phía Bắc.

bại trong thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. (3) Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

2.4. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

của doanh nghiệp
Thứ hai: Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Điều này được thể hiện trên các khía cạnh
sau: (1) Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. (2) Cơ cấu tổ
chức ảnh hưởng đến hành vi của các nhóm làm việc trong doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. (3)
Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến sự phối hợp hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp. (4) Cơ cấu tổ chức ảnh
hưởng đến sự hài lòng với công việc và tinh thần làm việc của người lao động.

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập, nghiên cứu nguồn tài liệu thứ cấp như các báo cáo của đơn vị,
các báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước, sách, báo, tạp chí...
- Thu thập thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực
tiếp thông qua hệ thống bảng câu hỏi điều tra.

Thứ ba: Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý. Cơ cấu tổ chức giúp mỗi thành viên xác định
rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, từ đó, họ biết cách thể hiện vai trò của mình trong doanh nghiệp. Đồng



Thang đo đo lường biến phụ thuộc: Biến phụ thuộc là HQKD của các CTLN, được đo lường bằng chỉ
tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
Thang đo đo lường các biến độc lập: Các biến độc lập đo lường cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các
CTLN bao gồm tính chính thức, tính tập trung, tính phức tạp. Các biến này được đo lường bằng nhiều biến nhỏ.
2.5.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

tại Việt Nam kể từ khi ban hành Nghị quyết 28/2003/NQ/TW đến nay
Tác giả đã trình bày sự tác động của hệ thống chính sách đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công
ty lâm nghiệp tại Việt Nam qua hai giai đoạn: (1) Giai đoạn thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW, từ năm 2003 đến
năm 2014, (2) Giai đoạn thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW (từ năm 2014 đến nay).
3.3. Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam
3.3.1. Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp tại Việt Nam

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo của biến tính chính thức và tính tập

Kể từ thời điểm thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP cho đến năm 2016, các CTLN được thực hiện

trung, là hai biến được đo lường bởi các biến nhỏ là biến định tính. Việc kiểm định này được thực hiện thông qua

theo 2 mô hình là: (1) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. (2) Chủ tịch công

hai hệ số là hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến - tổng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các thang đo

ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Thực tế, phần lớn các CTLN là công ty TNHH 1 TV lựa

thể hiện tính chính thức và tính tập trung trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các CTLN có chất lượng tốt

chọn mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. Có một số ít CTLN chọn mô hình Hội đồng thành


gọn nhẹ, đúng người đúng việc. Điều đó đã giúp cho CTLN có điều kiện để giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh,

TT: Tính tập trung của các CTLN.

tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, cơ cấu bộ máy quản lý của hầu hết các CTLN còn một số hạn chế như sau: (1) Hầu hết các

PB: Số phòng ban của các CTLN.

CTLN không có bộ phận/cán bộ chuyên trách quản lý đất đai, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng

TLD: Tổng số lao động của các CTLN.

quản lý đất đai lỏng lẻo. (2) Chưa có cơ chế, chính sách và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng chuyên

LDgt: Số lao động gián tiếp của các CTLN.

trách bảo vệ rừng. (3) Một số cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế mới, thiếu tính sáng tạo trong

CQT: Số cấp quản trị của các CTLN.

SXKD, vẫn còn tư tưởng trông chờ vào nhà nước.
Thứ hai: Tính chính thức:
CHƯƠNG 3

Tất cả các CTLN đều thuộc loại hình công ty TNHH 1 TV là không phù hợp. Với các đặc điểm khác

THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐẾN HIỆU QUẢ KINH

nhau, các CTLN sẽ có cơ cấu SXKD rừng khác nhau, vì vậy, loại hình công ty cũng phải đa dạng để phù hợp với


năng, nhiệm vụ của chủ sở hữu vốn (UBND) với chủ tịch công ty (chủ rừng). Điều này đã ảnh hưởng đến tính tự

3.1.2. Đặc điểm chung của các công ty lâm nghiệp

chủ trong sản xuất kinh cũng như HQKD của các CTLN. Các CTLN chưa được tự quyết trong một số hoạt động

Các CTLN có đặc điểm sau: Rừng và đất lâm nghiệp là tư liệu sản xuất không thay thế được của CTLN;
Rừng tự nhiên là tài nguyên tái tạo; Chu kỳ kinh doanh rừng dài; Quá trình kinh doanh rừng phụ thuộc nhiều vào

của mình, một số quyết định phải trông chờ ở chủ sở hữu, mang nặng tính mệnh lệnh hành chính.
3.4. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam


9

10

3.4.1. Khái quát hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trong cả nước
Kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của các CTLN trong cả nước được so sánh tại 2 thời điểm:

Hệ số R2 :
0.930
Hệ số R2 hiệu chỉnh:
0.909
Durbin-Watson:
1.893
Ghi chú: ** Mức ý nghĩa < 0,01; * Mức ý nghĩa < 0,05.

trước khi sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết số 28-NQ/TW (số liệu tại thời điểm 31/12 của năm trước khi


Từ kết quả thu được có thể kết luận: với mức ý nghĩa thống kê 5%, các nhân tố tính chính thức, tính tập trung,
số phòng ban, số lao động gián tiếp, số cấp quản trị có ảnh hưởng một cách đáng kể đến lợi nhuận của các CTLN.
3.5.1.2. Phân tích kết quả hồi quy mô hình biến phụ thuộc là lợi nhuận
Mô hình hồi quy được viết lại như sau:
lnLN = - 24,726 + 0,115 CT + 6,668 lnTT – 0,276 PB + 0,035 LDgt + 0,647 CQT
Kết quả cho thấy, trong số các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại các CTLN thì tính tập trung có ảnh
hưởng lớn nhất. Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính cũng kết luận rằng: trong điều kiện các nhân tố khác không
đổi, khi tính tập trung của các CTLN tăng lên 1% thì lợi nhuận của các CTLN tăng lên 6,668%. Vì vậy, để nâng
cao lợi nhuận, các CTLN cần tăng tính tập trung, tức là các CTLN cần tập trung quyền lực ở những nhà quản trị
cấp cao (ngược lại với xu hướng phân quyền cho cấp dưới).
Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính cũng cho thấy: trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi tính
chính thức của các CTLN tăng lên 1 đơn vị thì lợi nhuận của các CTLN tăng lên 11,5%, và ngược lại. Như vậy,
để nâng cao lợi nhuận, các CTLN cần tăng tính chính thức.
Biến số phòng ban có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, tức CTLN có nhiều phòng ban thì lợi nhuận
lại giảm đi. Như vậy, để tăng lợi nhuận, công ty cần giảm số phòng ban, tinh giản bộ máy quản lý.
Số lao động gián tiếp có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận, tức là CTLN nào có số lao động gián tiếp
nhiều thì lợi nhuận lại cao. Điều này được giải thích là do trải qua quá trình sắp xếp, đổi mới, những CTLN nào

31/12/2011).
3.4.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam
CTLN tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam được chọn điểm nghiên cứu bao gồm 31 công ty, được sắp xếp
theo 3 nhóm: nhóm các CTLN được sắp xếp thành công ty cổ phần; nhóm các CTLN được sắp xếp thành công ty
TNHH 1 TV; nhóm các CTLN được sắp xếp thành công ty TNHH 2 TV trở lên. Kết quả cho thấy: Các công ty
được sắp xếp thành công ty cổ phần và công ty TNHH 1TV đạt HQKD tương đối tốt. Sau đó là nhóm công ty
được sắp xếp thành công ty TNHH 2 TV trở lên. HQKD thấp nhất là nhóm công ty giải thể. Nhìn chung, các
CTLN mặc dù đạt doanh thu cao, có lợi nhuận nhưng HQKD còn thấp, hiệu quả sử dụng lao động, vốn không
cao, đặc biệt là vốn ngắn hạn. Hầu hết các CTLN có vốn điều lệ thấp hơn quy định, khả năng huy động vốn của
các công ty rất khó khăn do không có tài sản thế chấp, trong khi đó nhu cầu vốn lớn do kinh doanh rừng với chu
kỳ dài. Vốn dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
3.5. Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp

.115
6.668
-.276
.035
.647

(Constant)
CT
lnTT
PB
LDgt
CQT
Tổng
Biến số phụ thuộc: lnLN
Dung lượng mẫu quan sát: 31

Giá trị t
-5.741
2.371*
4.266**
-2.523*
2.888*
3.314**

Mức ý nghĩa
thống kê
(Sig.)
.000
.030
.001

góp của các
biến (%)

Tầm quan
trọng của các
biến

19,89
30,50
12,67
16,14
20,80
100

3
1
5
4
2


11

12

còn giữ lại số lượng lao động gián tiếp lớn thường là những công ty làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận khá cao.
Còn những công ty có số lượng lao động gián tiếp ít thường là những công ty quản lý một diện tích rừng nhỏ,
sản xuất kinh doanh khó khăn, lợi nhuận thấp.
Biến số cấp quản trị có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận, tức những công ty có nhiều cấp quản trị thì lợi
nhuận cao hơn. Việc công ty có nhiều hay ít cấp quản trị phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động SXKD của công ty qui

4.1.2. Định hướng hoàn thiện tổ chức quản lý các công ty lâm nghiệp tại Việt Nam
(1) Đa dạng hóa loại hình doanh nghiệp; (2) Cần phân biệt rõ nhiệm vụ công ích với nhiệm vụ SXKD
của các CTLN; (3) Đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, hạn
chế tối đa sự can thiệp quá sâu của Nhà nước; (4) Đảm bảo chính sách lao động dôi dư, chế độ đãi ngộ đối với
người lao động.
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty
lâm nghiệp phía Bắc Việt Nam
4.2.1. Giải pháp về tính chính thức trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp phía Bắc
Việt Nam
Thứ nhất: Xác định rõ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các CTLN theo định hướng phát triển gắn với
từng khu vực. Thứ hai: Có chính sách cụ thể, rõ ràng về đào tạo, đãi ngộ, thu hút cán bộ quản lý, người làm nghề
rừng chuyên nghiệp. Thứ ba: Ban hành các qui định và quy trình hoạt động chuẩn.

Việt Nam
Thứ nhất: Tăng quyền tự chủ trong quản lý doanh nghiệp của các công ty lâm nghiệp. Thứ hai: Phân cấp quản
lý rõ ràng đối với công ty lâm nghiệp. Thứ ba: Đẩy mạnh sử dụng lao động thuê khoán. Thứ tư: Tăng cường cơ chế liên
doanh, liên kết. Thứ năm: Tập trung quyền lực tại các vị trí quản trị cấp cao.
4.2.3. Giải pháp về tính phức tạp trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp phía Bắc
Việt Nam
Thứ nhất: Giảm số phòng ban trong các công ty lâm nghiệp. Thứ hai: Tăng số cấp quản trị tại các CTLN
bằng việc mở rộng, đa dạng ngành nghề kinh doanh. Thứ ba: Tăng cường lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách và
chế độ đãi ngộ đối với lực lượng này tại các CTLN. Thứ tư: Bổ sung bộ phận/cán bộ chuyên trách quản lý đất
đai. Thứ năm: Xây dựng và hoàn thiện sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp.
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu đã được trình bày trong luận án, tác giả rút ra một số kết luận sau:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quan trọng, nó quyết định toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp nói chung và các CTLN nói riêng. Điều này được khẳng định dựa trên cả cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
tại các CTLN thuộc các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
2. Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các CTLN trên địa bàn nghiên cứu được thể hiện như
sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status