ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN XUÂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHE SÁNG ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHÈ XANH
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
NGUYỄN XUÂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CHE SÁNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHÈ XANH
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ NGÀNH: 9.62.01.10
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện bản luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá
nhân và tập thể.
Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn, TS. Đặng Văn Thư là những người thầy tâm huyết đã
tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian định hướng và chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện, Ban lãnh đạo và các cán bộ
đồng nghiệp Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè đã giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi triển khai các thí nghiệm, phân tích…để tôi hoàn thành
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Phòng đào tạo, các thầy cô Khoa
Nông học thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè những
người đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện hết sức có thể để tôi hoàn thành
luận án này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Xuân Cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
iv
2.1. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................................... 48
2.1.1. Giống chè .................................................................................................. 48
2.1.2. Vật liệu khác.............................................................................................. 48
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 49
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 49
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 49
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 49
2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 50
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm .................................................................. 50
2.4.2. Phương pháp theo dõi............................................................................... 55
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 61
3.1. Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng, nhiệt độ không khí và ẩm độ
không khí đến năng suất và chất lượng chè xanh của giống chè Kim Tuyên ..... 61
3.1.1. Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng với nhiệt độ và ẩm độ không khí .. 61
3.1.2. Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng với năng suất giống chè Kim Tuyên ..... 63
3.1.3. Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng với chất lượng nguyên liệu giống
chè Kim tuyên. .................................................................................................... 65
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật che sáng đến năng suất, chất
lượng nguyên liệu giống chè Kim Tuyên............................................................ 76
3.2.1. Ảnh hưởng của che sáng giảm cường độ ánh sáng đến năng suất, chất
lượng nguyên liệu giống chè Kim Tuyên ở vụ hè............................................... 76
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến năng suất, chất
lượng nguyên liệu giống Kim Tuyên ở vụ hè ..................................................... 91
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian che sáng đến năng suất, chất
lượng nguyên liệu giống Kim Tuyên ................................................................ 105
búp chè .............................................................................................................. 138
3.4.4. Kết quả đánh giá cảm quan chè xanh áp dụng mô hình.......................... 139
3.4.5. Kết quả áp dụng biện pháp kỹ thuật mới đến một số loài sâu hại chính 139
3.4.6. Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế các mô hình ................................................. 140
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 143
1. Kết luận ......................................................................................................... 143
2. Đề nghị .......................................................................................................... 145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ......................................................................................................... 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 147
KẾT QUẢ XỬ LÍ SỐ LIỆU
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BVTV
Bảo vệ thực vật
CT
N
Đạm
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PVT
Phúc Vân Tiên
P2O5
Supe lân
SXKD
Sản xuất kinh doanh
to
Nhiệt độ
TB
Trung bình
TS
giống chè Kim Tuyên. ....................................................................... 88
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên ............................ 92
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến phẩm cấp nguyên liệu
búp của giống chè Kim Tuyên .......................................................... 95
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến một số loài sâu hại chính
trên giống chè Kim Tuyên ................................................................. 97
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến thành phần sinh hóa
trong búp chè vụ hè ........................................................................... 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến chất lượng sản phẩm chè
xanh chế biến từ nguyên liệu giống chè Kim Tuyên vụ Hè ............ 103
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên ở vụ hè ................ 106
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến thành phần cơ giới và
phẩm cấp nguyên liệu của giống chè Kim Tuyên ở vụ hè .............. 109
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến một số loài sâu hại chính
trên giống chè Kim Tuyên ở vụ hè .................................................. 111
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến thành phần sinh hóa trong
búp chè ở Vụ hè ............................................................................... 113
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến chất lượng chè xanh chế
biến từ giống chè Kim Tuyên ở Vụ Hè ............................................. 116
Bảng 3.20. Ảnh hưởng phân bón trong điều kiện che sáng đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên ở vụ hè ........ 120
Biểu đồ 3.6. Mối quan hệ giữa hàm lượng axit amin với các yếu tố .................. 69
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa cường độ ánh sáng với hàm lượng axit amin trong
búp chè Kim Tuyên ............................................................................................. 70
Biểu đồ 3.8. Mối quan hệ giữa hàm lượng đường khử với các yếu tố ............... 71
Biểu đồ 3.9. Tương quan giữa cường độ ánh sáng với hàm lượng đường khử .. 72
Biểu đồ 3.10. Mối quan hệ giữa chỉ số hợp chất thơm với các yếu tố ................ 73
Biểu đồ 3.11. Tương quan giữa cường độ ánh sáng và chỉ số hợp chất thơm .... 74
Hình 2.2. Thí nghiệm che ánh sáng trước khi thu hoạch ........................................
Hình 2.3. Thí nghiệm thời gian che ánh sáng trước khi thu hoạch .........................
Hình 2.4. Thí nghiệm giảm cường độ ánh sáng ......................................................
Hình 2.5. Thí nghiệm phân bón trong điều kiện che ánh sáng ...............................
Hình 2.6. Thí nghiệm chiều cao che sáng trước khi thu hoạch ...............................
Hình 2.7. Đoàn Nhật Bản thăm thí nghiệm che sáng tại NOMAFSI .....................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Cây chè (Camellia Sinensis (L) O. Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm,
có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm. Tuy nhiên, nhờ những đặc tính hữu ích
và có giá trị lớn đối với sức khỏe con người mà cây chè đã trở thành cây trồng
phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Cây chè giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu
cây trồng nông nghiệp, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành Nông
nghiệp Việt Nam. Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định, góp phần thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là
chiếu sáng tốt nhất trong vụ hè để cây chè sinh trưởng phát triển tốt, cho chất
lượng nguyên liệu cao để chế biến sản phẩm chè xanh có chất lượng.
Hiện nay nhu cầu về các sản phẩm chè xanh ngày càng cao vì vậy trong
những năm qua nhiều giống mới đã được chọn tạo nguyên liệu có thể chế biến
các sản phẩm chè xanh để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Giống Kim Tuyên
nhập nội vào Việt Nam năm 1994, được Bộ NN&PTNT công nhận giống mới
năm 2008. Nguyên liệu chế biến chè xanh và chè ôlong cho chất lượng tốt. Hiện
nay đang được trồng với diện tích đạt trên 2.000 ha. Một vấn đề đặt ra là sản
phẩm chè xanh sản xuất từ nguyên liệu giống chè Kim Tuyên cũng như các
giống chè khác ở vụ Xuân và vụ Thu (khi cường độ ánh sáng yếu) thường có
chất lượng tốt. Ở vụ hè, có năng suất cao, nhưng có thể do cường độ ánh sáng
mạnh nên chất lượng chè giảm nhiều, dẫn đến giá trị của các sản phẩm chè và
thu nhập của người làm chè thấp.
Vì vậy, để tạo ra sản phẩm chè xanh chất lượng từ nguyên liệu giống chè
Kim Tuyên có giá trị hàng hóa cao phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Nghiên cứu
sinh thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che
sáng đến năng suất, chất lượng chè xanh giống chè Kim Tuyên”. Nhằm góp
phần nâng cao chất lượng, giá trị và hiệu quả cho ngành chè Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến năng suất, chất
lượng chè; Tìm ra biện pháp kỹ thuật che sáng và che sáng kết hợp bón phân
hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè xanh chế biến từ nguyên liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
giống chè Kim Tuyên ở vụ hè.
4
của giống chè Kim Tuyên.
- Đã xác định được mức độ ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến chất
lượng (hàm lượng tanin, axit amin, đường khử và chỉ số hợp chất thơm) của
giống chè Kim Tuyên.
- Đã xác định với giống chè Kim Tuyên khi che ánh sáng trong vụ hè đã
làm giảm hàm lượng tanin và tích lũy nhiều hơn axit amin từ đó chất lượng chè
tăng lên đáng kể.
- Đã xác định được độ cao của giàn che và thời gian che sáng trước khi
thu hoạch để làm tăng chất lượng nguyên liệu giống chè kim tuyên ở vụ hè
- Đã xác định mức phân bón trong điều kiện có che ánh sáng cho giống
Kim Tuyên ở vụ hè để làm tăng chất lượng nguyên liệu.
5. Phạm vi nghiên cứu
Từ những kết quả nghiên cứu thăm dò từ những năm trước, kế thừa các
thí nghiệm về phân bón, kỹ thuật canh tác đã có. Đề tài nghiên cứu về kỹ thuật
che sáng: Mức độ che sáng, thời gian che sáng, chiều cao của giàn che và bón
phân trong điều kiện che sáng đối với giống Kim Tuyên ở vụ hè (từ tháng 5 đến
tháng 8).
Nghiên cứu một số tổ hợp phân bón trong điều kiện có che sáng đối với
giống chè Kim Tuyên ở vụ hè trong điều kiện ở Phú Hộ- Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
6
có ảnh hưởng lớn đến các thành phần sinh hóa của búp chè và có vai trò làm tăng
chất lượng sản phẩm (Weiss và cs, 2003) [72].
Che sáng cho cây chè là biện pháp che bớt ánh nắng để giảm cường độ ánh
sáng mặt trời. Đây là vấn đề quan trọng bởi cường độ ánh sáng sẽ ảnh hưởng đến
quá trình quang hợp và từ đó ảnh hưởng đến sự tích lũy thành phần hóa học có lợi
trong búp chè. Mặt khác, nếu sản xuất chè ở điều kiện không che sáng (cường độ
ánh sáng đạt 100%), ở những thời điểm ánh sáng mặt trời cao, bức xạ lớn, đặc
biệt từ tháng 5 đến tháng 8 sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè
đồng thời làm cho chất lượng nguyên liệu giảm đó là nguyên nhân làm cho chất
lượng sản phẩm chè vụ này thường thấp hơn vụ xuân và vụ thu.
Với mục đích làm giảm cường độ ánh sáng ở những tháng có cường độ
ánh sáng mạnh (Vụ hè từ tháng 5 đến tháng 8) để tạo cường độ ánh sáng thích
hợp, ẩm độ không khí và nhiệt độ hợp lý hơn từ đó có thể làm thay đổi quá trình
quang hợp và tăng sự tích lũy các chất có lợi cho chất lượng nguyên liệu. Đó là
cơ sở khoa học cho sự lựa chọn kỹ thuật che ánh sáng cho nương chè trước khi
thu hoạch đối với giống chè Kim Tuyên để sản xuất chè xanh.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc phân bón trong điều kiện che sáng
Chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp và lá non chỉ chiếm 8 13% sinh khối của cây, hơn nữa lại phải thu hái nhiều lần trong một năm cho nên
so với những cây công nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su…nhu cầu dinh
dưỡng của cây chè không cao bằng (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2015) [87].
Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục trong suốt quá trình sinh trưởng và
phát triển. Ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp, cây chè tạm ngừng
sinh trưởng song vẫn yêu cầu một lượng dinh dưỡng nhất định, vì thế việc cung
cấp dinh dưỡng cho cây chè phải tiến hành thường xuyên trong năm.
Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, nó có
thể sống ở nơi đất màu mỡ song cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
Như vậy, mỗi yếu tố dinh dưỡng sẽ có những vai trò khác nhau trong quá
trình sinh trưởng và phát triển của cây chè. Cũng như các cây trồng khác ở mỗi
điều kiện sinh thái khác nhau nhu cầu dinh dưỡng của cây cũng khác nhau. Trong
điều kiện che sáng, cường độ ánh sáng giảm vì vậy các hoạt động về quang hợp và
quá trình sinh tổng hợp các chất trong cây sẽ thay đổi dẫn đến nhu cầu về các yếu
tố dinh dưỡng cũng thay đổi. Với mục đích tìm ra tỷ lệ bón phối hợp N, P, K trong
điều kiện che sáng ở vụ hè nhằm làm tăng chất lượng nguyên liệu chè từ đó có thể
nâng cao chất lượng chè thành phẩm để tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
hiện nay. Đó là cơ sở khoa học của sự lựa chọn kỹ thuật bón phân hợp lý trong
điều kiện che sáng với giống chè Kim Tuyên ở vụ hè nhằm nâng cao chất lượng
nguyên liệu búp để chế biến chè xanh chất lượng cao.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy các chất hóa học trong búp chè
1.1.3.1. Ánh sáng
Ánh sáng có vai trò quan trọng đối với tất cả các cơ thể sống, là một trong
những yếu tố quan trọng nhất của môi trường, ảnh hưởng đến quá trình điều hòa
sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Cây chè từ lúc còn nhỏ đến khi phát
triển sau này nó hoàn toàn ưa ánh sáng tán xạ. Dưới bóng râm, lá chè xanh đậm,
lóng dài, búp non và mềm mại độ già hóa của búp chậm hơn, hàm lượng nước
cao nhưng mật độ búp thưa. Ở những vùng núi cao với ánh sáng tán xạ có tác
dụng tốt đến chất lượng búp chè, lá chè thường có mầu xanh hơn so với lá của
cây chè phát triển trong điều kiện ánh sáng trực xạ ở những vùng thấp, kết quả
nồng độ axit amin tổng số cao (Topuz, A., và cs., 2014) [66]. Có sự khác biệt về
nồng độ axit amin ở điều kiện ánh sáng mặt trời khác nhau, nồng độ axit amin
tổng số của lá chè phát triển trong ánh sáng mặt trời tự nhiên giảm 44,3%, so với
chè xanh. L - theanine được tổng hợp từ rễ, đưa lên lá chè và được chuyển thành
các polyphenol do tác dụng của ánh sáng mặt trời. Vì lý do này, một số nơi người
ta dùng lưới đen, làm giàn bằng rơm, rạ che phủ lên cây chè trước khi thu hoạch
để giảm bớt cường độ chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Nhiều thực
nghiệm của các nhà khoa học Nhật Bản cho thấy khi cường độ chiếu sáng của mặt
trời lên cây chè giảm sẽ làm tăng hàm lượng L - theanine và chlorophyll, tuy
nhiên sự giảm cường độ chiếu sáng lên cây chè cũng chỉ ở mức độ nào đó, nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
giảm quá nhiều đến mức gần như không còn ánh sáng thì hàm lượng của L theanine và chlorophyll lại giảm. Theo Nguyễn Đặng Dung và Lê Như Bích,
(2006) [37] khi dùng tấm vải để che phủ lên cây chè với mức giảm cường độ
chiếu sáng 90% trong 5 ngày và 15 ngày trước khi thu hoạch cho 2 giống chè
Yabukita, Sayamakaori trồng tại vùng New South Wales (Úc) đã làm tăng đáng
kể hàm lượng L - theanine tới 18,95 mg/g chất khô và 21,16 mg/g chất khô so với
14,86 mg/g chất khô của mẫu chè chỉ được che giảm cường độ chiếu sáng 50%
trong toàn bộ thời gian sinh trưởng, trong khi đó hàm lượng cafein tăng không
đáng kể, đặc biệt hàm lượng EGCG lại giảm đi theo mức độ che phủ. Điều này có
nghĩa khi cường độ ánh sáng chiếu lên cây chè giảm càng nhiều thì hàm lượng L theanine càng tăng và hàm lượng EGCG càng giảm. Tùy theo cường độ và chất
lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến quá trình trao đổi chất và
năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống (Deng, W. W., và cs.,
2013) [36].
Wang, K. R., và cs., (2013) [70] Khi nghiên cứu trên giống chè 'Jinguang'
(giống mẫn cảm với ánh sáng) đã cho rằng cường độ ánh sáng cao vào mùa hè
làm cho lá chè có màu vàng và sắc tố quang hợp (diệp lục tố, neoxanthin,
violaxanthin, phytoxanthin và-carotene) giảm do lục lạp bị mất đi một phần, cùng
với màng thylakoid. Màu vàng của lá dần mất đi khi cây chè được che bóng. Nó
11
proanthocyanins -PA và lignin, nhưng không có ảnh hưởng đến sự tích lũy
anthocyanin. Trong tất cả các hợp chất được phát hiện, thì Flavonol O- glycosyl
được tổng hợp trong lá chè được che bóng thay đổi nhiều so với các hợp chất
khác, giảm 53,37% và 43,26% so với lá chè ở điều kiện ánh sáng mặt trời trực
tiếp (Wang, Y., và cs., 2012) [71].
Kết quả nghiên cứu của De Costa, W. A., và cs., (2007) [35] cho thấy nếu
che sáng cho cây chè thì nguyên liệu có thể sử dụng để chế biến chè xanh chất
lượng cao.
Cùng với cường độ ánh sáng, cây chè cũng cần khoảng thời gian che sáng
nhất định để tổng hợp các hợp chất hữu cơ đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát
triển của cây. Khi nghiên cứu ảnh hưởng thời gian chiếu sáng của mặt trời lên
cây chè, các nhà khoa học đã kết luận thời gian che bớt ánh sáng khác nhau dẫn
đến sự hình thành các hợp chất hóa học có lợi cho chất lượng chè xanh như L theanine, EGCG khác nhau (Lee, L. S., và cs., 2013) [48].
1.1.3.2. Yếu tố lượng mưa và ẩm độ
Nguyễn Đại Khánh (2002)[13] khi nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất
chè vụ hè – thu với lượng mưa đã cho rằng: Trong quá trình sinh trưởng và hình
thành năng suất chè búp, lượng mưa và số ngày mưa, theo dõi 16 năm liên tục
với kết quả ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Diễn biến sản lượng chè và lượng mưa ở Phú Hộ - Phú Thọ
Tháng
Mưa
(mm)
1
2
3
10,6
15,3
14,7
16,5
15,1
10,5
6,0
0,8
qua các
tháng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
(%)
Tác giả kết luận: Khi lượng mưa trong tháng lớn (>150mm) sản lượng búp
chè thu được cũng lớn (>10%) và ngược lại, khi lượng mưa trong tháng nhỏ thì
sản lượng chè búp chè thu được cũng thấp. Tác giả đã phân tích mối quan hệ
giữa sản lượng búp hái với tổng lượng mưa các tháng tại Phú Hộ và cho rằng
vào giữa vụ tăng cao (32,44%) và đến tháng 9 bắt đầu giảm (30,7%).
Kết quả Nghiên cứu của Đỗ Văn Ngọc và cs (2017) [20] Khi nghiên cứu
chất lượng búp chè của giống Phúc Vân Tiên thu đươc kết quả ở bảng sau
Bảng 1.2. Thành phần sinh hoá búp chè tôm 2 lá giống PVT
(Theo % khối lượng chất khô)
Chất hoà
Catechin
Axit
Đường
tan
TS
amin
khử
29,28
40,66
144,70
2,40
2,20
138,85
2,37
2,29
Giống chè
Tanin
Vụ Xuân
Hàm lượng tannin, chất hòa tan và catechin thay đổi theo thời vụ với xu
hướng vụ xuân thấp nhất tiếp đến vụ thu và cao nhất ở vụ hè. Trong khi đó axit
amin và đường khử ở vụ thu cao nhất tiếp đến vụ xuân và thấp nhất ở vụ hè.
Ở các thời vụ khác nhau thành phần sinh hóa búp là khác nhau. Để đánh
giá chất lượng sản phẩm chè ôlong chế biến từ giống Kim Tuyên, tác giả đã tiến
hành chế biến ở 3 thời vụ: vụ xuân chế biến ở tháng 4 - 5, vụ hè chế biến tháng 6
- 7, vụ thu chế biến tháng 9 - 10, mỗi vụ chế biến 2 lần nhắc lại và phân tích một
số chất trong chè kết quả thu được ở bảng sau (Đỗ Văn Ngọc và cs 2017) [20]:
Qua đó cho thấy chè Ô long vào vụ xuân phần lớn hàm lượng tanin thấp,
giữa vụ tăng cao, cuối vụ hàm lượng lại giảm, trung bình năm đạt khoảng 23,87
- 24,50%. Chất hoà tan trong chè Ô long trung bình năm đạt từ 41,30 - 41,90%
cao nhất ở vụ xuân, giảm nhẹ ở vụ hè và tăng vào vụ thu. Đặc biệt chỉ số hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
TB
23,87
Xuân
40,22
14,68
Hè
42,12
13,97
Thu
41,56
15,59
TB
41,3
Xuân
49,78
vụ xuân chất lượng chè Ôlong tốt hơn vụ hè, điều đó có thể giải thích rằng vào
đầu vụ hàm lượng tanin thấp, hàm lượng tinh dầu cao. Còn vụ hè lượng ẩm lớn,
nhiệt độ cao cây chè sinh trưởng phát triển tốt, tích luỹ hàm lượng tanincatechin cao làm cho chè có vị chát mạnh, hơn nữa tích luỹ hàm lượng tinh dầu
thấp. Theo tác giả nguyên liệu chè hái vào vụ thu có chất lượng chè Ôlong cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN