ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SÙNG A HỒ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG KHOAI LANG SHAN THÀNG I
TẠI XÃ SHAN THÀNG, THÀNH PHỐ LAI CHÂU,
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - NĂM 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SÙNG A HỒ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG KHOAI LANG SHAN THÀNG I
TẠI XÃ SHAN THÀNG, THÀNH PHỐ LAI CHÂU,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng
Mã ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Nguồn gốc cây khoai lang .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và Việt Nam .......................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới ......................................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất Khoai lang ở Việt Nam ......................................... 8
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về giống và kỹ thuật
trồng khoai lang............................................................................................... 10
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về giống khoai lang ở trên thế giới và
trong nước .................................................................................................... 10
1.3.2. Những kết quả nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm
canh khoai lang ............................................................................................ 17
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 22
suất, chất lượng của giống Khoai lang Shan thàng I tại xã Shan Thàng,
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu vụ Hè Thu 2014 ...................................... 35
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tăng trưởng chiều dài thân
chính của giống khoai lang Shan thàng I..................................................... 36
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng và tích
lũy chất khô ở thân lá của giống khoai lang Shan thàng I ........................... 37
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO
:
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
CIP
:
Miền núi phía Bắc
TBKT
:
Tiến bộ kỹ thuật
TAGS
:
Thức ăn gia súc
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
CTTN
:
Công thức thí nghiệm
TB
:
Năng suất thân lá
NSC
:
Năng suất củ
NSCTP
:
Năng suất củ thương phẩm
TLTLK
:
Tỷ lệ thân lá khô
TLT
:
Thân lá tươi
TLK
:
Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang của Việt
Nam từ 2006 - 2011 ...................................................................... 9
Bảng 1.3:
Ảnh hưởng của phân chuồng đến năng suất củ khoai lang ........ 19
Bảng 3.1:
Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến thời gian sinh trưởng
qua các giai đoạn của giống khoai lang Shan thàng I tại
xã Shan Thàng, thành phố Lai Châu - vụ Hè Thu 2014 ............. 28
Bảng 3.2:
Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của giống
khoai lang Shan thàng I ở các thời điểm trồng khác nhau
tại thành phố Lai Châu vụ Hè Thu 2014..................................... 29
Bảng 3.3:
Động thái tăng khối lượng thân lá tươi, khô của giống
khoai lang Shan thàng I ở các thời điểm trồng khác nhau
tại thành phố Lai Châu vụ Hè Thu 2014..................................... 30
Bảng 3.4:
Động thái tăng khối lượng củ tươi, khô của giống khoai
lang Shan thàng I ở các thời điểm trồng khác nhau tại
Động thái tăng khối lượng tươi, khô trong củ của giống
khoai lang Shan thàng I ở các mật độ trồng khác nhau tại
thành phố Lai Châu vụ Hè Thu 2014.......................................... 38
Bảng 3.10: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống
khoai lang Shan thàng I ở các mật độ trồng khác nhau tại
thành phố Lai Châu vụ Hè Thu 2014.......................................... 40
Bảng 3.11: Tỷ lệ và năng suất chất khô thân lá, củ của giống khoai
lang Shan thàng I ở các mật độ trồng khác nhau tại thành
phố Lai Châu vụ Hè Thu 2014.................................................... 41
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến sự tăng
trưởng chiều dài thân chính của giống khoai lang Shan
thàng I tại thành phố Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015 ........ 42
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến sự tăng
trưởng số lá trên thân chính của giống khoai lang Shan
thàng I tại thành phố Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015 ........ 44
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến sự tăng
trưởng số cành cấp 1, cấp 2 trên thân chính của giống
khoai lang Shan thàng I tại thành phố Lai Châu vụ Đông
Xuân 2014 -2015......................................................................... 46
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến diễn biến
tỷ số T/R của giống khoai lang Shan thàng I tại thành phố
Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015 ........................................... 47
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai lang Shan
thàng I tại thành phố Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015 ............. 48
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến tỷ lệ chất
khô và tinh bột, năng suất củ khô, năng suất tinh bột của
giống khoai lang Shan thàng I tại thành phố Lai Châu vụ
Đông Xuân 2014-2015................................................................ 50
thân lá và năng suất củ của giống khoai lang Shan thàng I
tại thành phố Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015..................... 49
Hình 3.5:
Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến năng suất
củ khô, năng suất tinh bột của giống khoai lang Shan thàng
I tại thành phố Lai Châu vụ Đông Xuân 2014-2015 .................. 50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây Khoai lang (Ipomoea batatas (L) Lam) là cây lương thực quan
trọng, đồng thời là nguồn lương thực chính của nhiều nước trên Thế giới,
nhất là ở những nước nghèo và chậm phát triển.
Ở Việt nam khoai lang là loại cây có củ được trồng phổ biến, có tính
thích ứng rộng; do đó Khoai lang được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác
nhau và là cây lương thực đứng thứ 3 sau lúa và ngô. Vì vậy Khoai lang được
xem như là một loại cây lương thực cứu đói cho vùng nghèo trong những
năm mất mùa. Khoai lang là cây đa dụng, có thời gian sinh trưởng ngắn (từ
3-5 tháng). Vì thế khoai lang được trồng như cây bảo hiểm phối hợp trong hệ
thống canh tác với cây có hạt (như lúa) ở Đông Nam Á, với cây có củ (khoai
mỡ, khoai nước…) ở châu Úc. Trên thế giới khoai lang đứng thứ 7 trong các
cây lương thực [22].
Tổ chức FAO của Liên Hợp Quốc đã đánh giá Khoai lang là thực phẩm
bổ dưỡng tốt nhất của thế kỷ 21, đang được thị trường thế giới rất ưa chuộng.
Khoai lang có rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, vị ngọt có thể sử dụng củ
để ăn tươi, thái lát phơi khô, chế biến tinh bột dùng làm lương thực, thức ăn
chăn nuôi, thân lá có thể làm rau xanh. Ngoài ra Khoai lang có thể chế biến
Nghiên cứu xác định được một số biện pháp kỹ thuật thời vụ, mật độ
trồng, lượng phân bón thích hợp nhằm tăng năng suất, chất lượng Khoai lang
Shan thàng I, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần xóa đói giảm
nghèo cho người dân tại vùng nghiên cứu, cũng như tỉnh Lai châu và vùng
miền núi Tây bắc Việt Nam.
2.2. Mục tiêu riêng
- Xác định ảnh hưởng của thời điểm trồng đến năng suất, chất lượng
giống khoai Khoai lang Shan thàng I vụ Hè Thu 2014 tại xã Shan Thàng,
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống
khoai Khoai lang Shan thàng I vụ Hè Thu 2014 tại xã Shan Thàng, thành phố
Lai Châu, tỉnh Lai Châu
3
- Xác định ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến năng suất,
chất lượng giống khoai Khoai lang Shan thàng I vụ Đông Xuân 2014 - 2015
tại xã Shan Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp một số dẫn liệu khoa
học quan trọng làm cơ sở để địa phương xây dựng qui trình kỹ thuật canh tác
Khoai lang, nhằm tăng khả năng sinh trưởng, phát triển, tính chống chịu và
năng suất chất lượng của những giống Khoai lang đặc sản đang được sử dụng
trong thực tế sản xuất của địa phương.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho giống
Khoai lang tại xã Shan thàng, Thành phố Lai châu, tỉnh Lai châu góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất ở địa phương.
các loại cây trồng của nền nông nghiệp cổ xưa của người Việt. Theo tài liệu cổ
như sách “Thực vật bản thảo”, “Lĩnh nam tập ký” và “Quảng Đông tân ngữ” của
Lê Quý Đôn (Viện Hán nôm, 1995) thì cây Khoai lang chắc chắn là cây trồng
nhập nội và có thể được đưa vào nước ta từ nước Lã Tống (đảo Luzon ngày
nay) vào khoảng cuối nhà Minh cai trị nước ta [10].
Theo sách “Biên niên lịch sử cổ trung đại Việt nam”, nhà xuất bản
Khoa học xã hội và nhân văn 1987 đã viết : “Năm Mậu ngọ (1558) Khoai
lang từ Philippin được đưa vào Việt nam, trồng đầu tiên ở An Trường thủ đô
tạm thời của đời Lê Trung Hưng (Hậu Lê), nay thuộc huyện Thọ xuân tỉnh
Thanh hoá”. Từ đó cây Khoai lang trở thành một yếu tố quan trọng trong hệ
thống nông nghiệp Việt nam.
1.2. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới
Khoai lang là một cây trồng cạn và có khả năng chịu được nhiều điều
kiện khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau. Do Khoai lang có thể chịu lạnh tốt
hơn các cây có củ nhiệt đới khác (sắn, khoai sọ…), vì vậy nó có thể sinh
trưởng và phát triển bình thường ngay cả ở độ cao 2500m so với mặt biển.
Khoai lang đã trở thành cây lương thực chính của dân cư miền núi cao tại
Uganda, Ruanda và Burundi của Châu Phi.
Hiện thế giới có 115 nước sản xuất Khoai lang (FAO STAT 2014)[30];
chủ yếu tại các nước đang phát triển và trên các chân đất nghèo dinh dưỡng
6
với chi phí đầu tư thấp. Năm 2013 toàn thế giới trồng 8,1 triệu ha Khoai lang,
sản lượng đạt trên 106 triệu tấn (bảng 1.1), trong đó Châu Á đạt 88,5 triệu tấn,
(bằng 83% sản lượng toàn bộ thế giới), riêng Trung quốc đạt 81,2 triệu tấn.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới năm 2013
Địa bàn
Thế giới
Diện tích
Sản lượng
(tấn/ha)
(1000 ha)
(1000 tấn)
12,6
8.181
103.080
20,0
22,3
21,7
15,6
14,5
13,7
11,3
9,4
9,2
8,7
4,9
5,4
33,3
291
118,9
1.094
150,8
1.311
110,1
539
3.738
20.185
2,1
70
12,1
370
10,5
225
10,9
205
42,3
385
112,0
840
53,5
401
111,0
300
278
3.641
47,3
1.078
2,4
trung bình của châu lục này chỉ đạt 4,4 tấn/ha, tương đương 1/5 năng suất
Khoai lang của châu Á và của Trung quốc. Thực tế này phản ánh tiềm năng để
cải thiện năng suất Khoai lang ở châu Phi vẫn còn rất cao.
Sản lượng Khoai lang tiêu thụ hàng năm trên đầu người (FAO, 2014)
ước đạt 10 kg tại châu Phi, 20 kg tại châu Á, 5 kg tại châu Mỹ La Tinh, 7 kg
tại Nhật bản và chỉ khoảng 2 kg/năm tại Mỹ, nhưng cao tới 75 kg tại châu Đại
Dương (Papua New Ghinea và các đảo Thái Bình Dương). Trong cùng một
khu vực địa lý, mức tiêu thụ trên đầu người cũng rất khác nhau. Tại châu Phi
chẳng hạn, mỗi người Ruanda tiêu thụ tới 160kg/ năm và mỗi người Burundi
tiêu thụ khoảng 100 kg/năm. Tổng sản lượng khoai lang năm 2010 của cả lục
địa châu Phi chỉ đạt 14,23 triệu tấn và chủ yếu để làm lương thực.
8
Đối với các nước đang phát triển tại chây Mỹ La Tinh và vùng Ca-ri-bê
như Cu ba và Ha-i-ti, Khoai lang có tầm quan trọng đáng kể, xét về diện tích
và sản lượng. Sự suy giảm năng suất Khoai lang tại Cu ba do sâu bệnh phá hại
những năm gần đây được cho là do thiếu thuốc hóa học và biện pháp phòng
trừ sinh học. Tại các nước khác như Pê-ru chẳng hạn, năng suất và sản lượng
Khoai lang được cải thiện đáng kể là nhờ sự giúp đỡ của Trung tâm Khoai tây
Quốc tế (CIP), trong đó có việc người dân áp dụng rộng rãi các tiến bộ về
giống và kỹ thuật canh tác do CIP giới thiệu.
Mỹ hàng năm trồng khoảng 30.000 - 40.000 ha khoai lang, tập trung
chủ yếu tại các bang Bắc Carolina, Louisiana, Texas, Mississippi và
California. Trung bình một trang trại Khoai lang ở Mỹ trồng khoảng 150 ha,
để đảm bảo hiệu quả đầu tư về máy móc, kho bảo quản và thiết bị đóng gói
(tốn khoảng 1 -2 triệu USD) và để giảm chi phí lao động sống (La bonte và
Cannon, 1998).
1.2.2. Tình hình sản xuất Khoai lang ở Việt Nam
Sản lượng khoai lang ở nước ta không đồng đều cả về diện tích và trình
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới ......................................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất Khoai lang ở Việt Nam ......................................... 8
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về giống và kỹ thuật
trồng khoai lang............................................................................................... 10
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về giống khoai lang ở trên thế giới và
trong nước .................................................................................................... 10
1.3.2. Những kết quả nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm
canh khoai lang ............................................................................................ 17
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 22
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 22
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 22
10
trong đó tăng mạnh tại tỉnh Đắk nông ở Tây nguyên (từ 4.800 ha năm 2006
lên 7.100 ha năm 2011) và tỉnh Vĩnh long ở ĐBSCL (từ 5.000 ha năm 2006
lên 8.500 ha năm 2011). Rất có thể nguyên nhân chính là do hai tỉnh này đã
tìm được thị trường xuất khẩu Khoai lang sang các nước như Nhật bản, Hàn
quốc, Đài loan…, vì thế nên HQKT sản xuất Khoai lang ở đây đã được nâng
cao rõ rệt. Năng suất Khoai lang ở Tây nguyên đã được tăng thêm gần 1,0
tấn/ha trong giai đoạn 2006 - 2011.
Nguyên nhân sụt giảm diện tích và sản lượng Khoai lang ở nước ta
những năm gần đây là do năng suất, HQKT và lợi thế cạnh tranh của cây
Khoai lang chậm được cải thiện và thấp hơn nhiều so với các cây trồng khác
như Lạc xuân; Ngô và các cây Rau mùa vụ đông. Việc chế biến Khoai lang
thành các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng còn hạn chế, nên chưa nâng cao được giá trị của Khoai lang (Mai
Thạch Hoành 2011)[13].
và được chọn lọc. với kiểu chọn lọc quần thể này, có thể phát huy được hiệu
ứng cộng của gen, bao gồm cả việc chọn lọc một loại kiểu gen cho một hoặc
nhiều tình trạng mong muốn và sau đó là sự lai tự nhiên (nhờ côn trùng) giữa
các kiểu gen này với nhau. Một số lượng lớn các cây từ hạt có các tính trạng
mong muốn được chọn lọc, những cây tốt nhất sau đó được sử dụng để lai tự
do với nhau trong một quần thể (ở chu kỳ 2), trong dó có hoặc không có sự
tham gia của các cây Bố mẹ tốt nhất. Kỹ thuật này giúp tích tụ nhanh chóng
các gen mong muốn vào con lai. Một nghiên cứu sử dụng marker phân tử
DNA đã khẳng định tính ưu việt của chiến lược chọn giống theo hướng lai
kép, cho dù sự bất kết hợp chéo thường xảy ra. Hơn nữa sự đa dạng về vật
liệu di truyền ở các dòng khoai lang lai kép chắc chắn sẽ giúp công việc tuyển
chọn các vật liệu ưu tú nhất trở nên thuận lợi hơn (Hwang và CS, 2002).
Tuy vậy, phương pháp chọn lọc đơn giản này cần được hỗ trợ bởi các
kỹ thuật chọn lọc có hiệu quả hơn và cần xem xét với nhiều tính trạng. Sự
đồng nhất và việc chỉ để ý đến một tính trạng cụ thể sẽ làm giảm hiệu quả của
chọn lọc (Martin, 1988)[34]. Vì vậy trong thực tế, các dòng Khoai lang
thường được đánh giá về một loạt các tính trạng mong muốn cả trong điều
kiện thí nghiệm cũng như trên đồng ruộng nông dân.
12
Các kiểu gen ưu tú thường có tiềm năng quang hợp cao và tiềm năng
cho năng suất củ cao với chất lượng tốt trong khoảng TGST tương đối ngắn.
Các nhân tố xác định khả năng quang hợp là độ dài của dây khoai lang và số
lá trên một đơn vị độ dài thân. Tuy vậy, một số giống Khoai lang thân bụi
mặc dù có thân dây rất ngắn nhưng vẫn có tiềm năng quang hợp cao. Các
nghiên cứu về chọn tạo về giống cũng đã cải tiến khả năng bảo quản củ Khoai
lang tươi, và một kỹ thuật đơn giản để xác định tỷ lệ củ hư hại sau bảo quản là
việc cân đo mức hao hụt trọng lượng củ ngay sau tuần đầu đưa vào bảo quản.
Số liệu này sẽ là một chỉ dẫn tốt về khả năng bảo quản ở các giai đoạn bảo
hoàn toàn và lai xa. Cây tốt nhất từ hạt được nghiên cứu chọn ra làm dạng khởi
nguyên cho giống dòng vô tính mới vì mỗi cây con có đặc điểm di truyền khác
với tất cả các cây khác và đều có tiềm năng trở thành một giống mới.
Công tác chọn giống Khoai lang ở Việt nam trước năm 1978 dựa chủ
yếu vào nguồn giống nhập nội từ Trung quốc để bình tuyển và giới thiệu cho
sản xuất. Một trong các tiến bộ kỹ thuật được nông dân áp dụng rộng rãi ở
thời gian này là giống Hoàng long, do có nhiều đặc tính quý như TGST phù
hợp vụ đông ở các tỉnh phía Bắc (100 ngày), vỏ củ vàng nhạt, ruột vàng đậm.
Tuy nhiên giống này chỉ cho năng suất 8 - 10 tấn/ha, chịu hạn rất kém và dễ
bị sùng hà. Vì đã được trồng khá lâu nên giống đã bị thoái hóa, nhưng hiện
vẫn còn một diện tích đáng kể ngoài sản xuất.
Mai Thạch Hoành (2004) cho biết công tác chọn tạo giống Khoai lang
bằng con đường lai hữu tính ở Việt Nam bắt đầu được nghiên cứ từ vụ đông
1978 - 1979 tại Viện CLT-CTP, đặc biệt là lai tổ hợp xác định có bố mẹ rõ
ràng; sau này được tiến hành ở cả Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt
Nam và Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam. Đã xác định được trong vụ
đông thời vụ lai cho hiệu quả cao nhất là trong tháng 11 và đầu tháng 12; thời
gian lai tốt nhất trong ngày là vào buổi sáng và từ 8 giờ đến 11 giờ (Mai
Thạch Hoành và Vũ Tuyên Hoàng, 1986). Ngoài ra còn áp dụng phương pháp
lai tự nhiên (chỉ biết mẹ không biết bố), còn gọi là lai đa giao (polycross), nhờ
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm .......................................................... 22
2.3.2. Quy trình kỹ thuật áp dụng cho các thí nghiệm................................. 25
2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................... 26
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 28