BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
NGUYỄN VĂN NGHĨA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN VÀ
THỜI VỤ ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THUỐC LÁ
VÀNG SẤY TẠI BẮC SƠN – LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
NGUYỄN VĂN NGHĨA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN VÀ
THỜI VỤ ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THUỐC LÁ
VÀNG SẤY TẠI BẮC SƠN – LẠNG SƠN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình từ nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, Phó giám
đốc, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thầy là người đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học đã
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và phòng Sinh học Viện Kinh tế Kỹ
thuật thuốc lá đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nghĩa
ii
MỤC LỤC
1
1.2 Mục đích yêu cầu.
3
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
3
1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây thuốc lá
4
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu
4
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của thế giới
4
14
1.4.3 Dinh dưỡng lân (P) của cây thuốc lá vàng sấy
16
1.4.4 Dinh dưỡng kali (K) của cây thuốc lá vàng sấy
18
1.4.5 Dinh dưỡng canxi (Ca) của cây thuốc lá vàng sấy
20
1.4.6 Dinh dưỡng magie (Mg) của cây thuốc lá vàng sấy
20
1.4.7 Dinh dưỡng clo (Cl) của cây thuốc lá vàng sấy
20
1.4.8 Dinh dưỡng lưu huỳnh (S) của cây thuốc lá vàng sấy
21
1.4.9 Dinh dưỡng vi lượng của cây thuốc lá vàng sấy
21
30
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
30
2.1.3 Vật liệu nghiên cứu
30
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
30
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
30
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
30
2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
32
2.3.1 Chỉ tiêu sinh trưởng
32
39
3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của thuốc
lá vàng sấy
40
3.2.1 Thời gian sinh trưởng phát triển
40
3.2.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá
43
3.2.3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng
47
3.3 So sánh hiệu quả kinh tế
69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
74
1 Kết luận
74
Sản lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của các nước sản xuất chính
giai đoạn 2001-2012
1.3
6
Diện tích, năng suất và sản lượng thuốc lá nguyên liệu trồng trong nước
đến năm 2010
1.4
7
Mối quan hệ giữa năng suất thân lá thuốc lá với lượng hấp thu một số
thành phần dinh dưỡng của cây
1.5
Trang
12
Ngưỡng hàm lượng một số thành phần khoáng dinh dưỡng trong lá của
cây thuốc lá vàng sấy sinh trưởng - phát triển trong điều kiện thuận lợi
12
3.1
3.6
54
Ảnh hưởng của mức bón phân đến thành phần và tỷ lệ sâu bệnh hại tại
Bắc Sơn – Lạng Sơn.
3.7
58
Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2 tại Bắc Sơn
– Lạng Sơn
3.8
61
Ảnh hưởng của phân bón đến một số thành phần hoá học chính của
thuốc lá nguyên liệu tại Bắc Sơn – Lạng Sơn
3.9
3.10
63
Ảnh hưởng của phân bón đến tính chất hút của thuốc lá nguyên liệu tại
Bắc Sơn – Lạng Sơn
Diễn biến một số yếu tố khí hậu tại Lạng Sơn vụ xuân 2013
36
3.2
Diễn biến một số yếu tố khí hậu tại Lạng Sơn vụ xuân 2014
38
3.3
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của thuốc lá vụ xuân 2013 tại Bắc
Sơn – Lạng Sơn
3.4
43
Động thái tăng trưởng số lá của thuốc lá vụ xuân 2013 tại Bắc Sơn –
Lạng Sơn
3.5
44
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của thuốc lá vụ xuân 2014 tại Bắc
Sơn – Lạng Sơn
3
KTKT
Kinh tế Kỹ thuật
4
Kts
Kali tổng số
5
MRML
Mới ra mới lớn
6
NPK
Đạm-Lân-Kali
7
NST
Ngày sau trồng
13
TLVS
Thuốc lá vàng sấy
14
TV
Thời vụ
vii
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuốc lá hiện vẫn là mặt hàng tiêu
dùng thường xuyên đối với nhiều đối tượng dân cư, có giá trị sản phẩm xã hội
cao. Ngành thuốc lá có nhiều ưu thế so với các ngành khác khi hiệu quả cao và
thời gian thu hồi vốn nhanh, nộp ngân sách lớn. Theo số liệu của Hiệp hội thuốc
lá Việt Nam (2012; 2013; 2014) thì mỗi năm ngành thuốc lá Việt Nam nộp ngân
sách nhà nước trên 15 ngàn tỷ đồng. Ngoài ra, ngành thuốc lá còn tạo ra công ăn
việc làm, thu nhập ổn định cho hơn 20.000 lao động sản xuất công nghiệp, hàng
trăm ngàn lao động nông nghiệp và dịch vụ khác có liên quan.
Thuốc lá nguyên liệu là thành phần chính của thuốc lá điếu, là một trong
những yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm thuốc điếu. Trong
những năm qua, sản xuất thuốc lá trong nước đã có những tiến bộ đáng kể qua
việc cải thiện chất lượng nguyên liệu. Tuy nhiên, để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
0,74%. Trong năm 2012 qua phân tích mẫu thuốc lá nguyên liệu của huyện Bắc
Sơn hàm lượng Nicotin mặc dù có tăng hơn so với năm 2011, nhưng hàm lượng
tăng chưa đáng kể. Theo số liệu phân tích 7 mẫu thuốc lá nguyên liệu của huyện
Bắc Sơn trong năm 2012 thì hàm lượng Nicotin chỉ dao động từ 1,2 -1,3 %. Kết
quả phân tích hàm lượng Nicotin các vùng trồng của tỉnh Lạng Sơn ở mức thấp
như: Tân Hương, Hưng Vũ, Chiêu Vũ (Huyện Bắc Sơn) dao động từ 1,28 –
1,42%. Các xã của các huyện khác như: Hòa Thắng (Hữu Lũng), Quang Lang
(Chi Lăng), Sàn Viên (Lộc Bình) chỉ dao động từ 1,0 – 1,12%. Đặc biệt mẫu của
huyện Tràng Định chỉ đạt 0,64%.
Nguyên nhân dẫn đến chất lượng thấp có nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu là tác
động trực tiếp của phân bón, thời vụ, mật độ trồng, đánh nhánh ngắt ngọn, …
Diện tích trồng thuốc lá tại tỉnh Lạng Sơn rất lớn dao động từ 6.000 – 7.000
ha, trong đó huyện Bắc Sơn hàng năm dao động từ 3.000 – 4.000 ha.Vì vậy việc
nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm nâng cao chất lượng vùng
trồng thuốc lá Bắc Sơn nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung nhằm đáp ứng nhu
cầu thực tế của các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu là việc làm hết sức cần thiết.
Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
mức phân bón và thời vụ đến năng suất, chất lượng thuốc lá vàng sấy
tại Bắc Sơn – Lạng Sơn.”
2
1.2. Mục đích yêu cầu.
1.2.1. Mục đích.
Xác định được công thức phân bón và thời vụ trồng thích hợp cho giống thuốc lá
C9-1 đạt năng suất và chất lượng tốt tại vùng nguyên liệu Bắc Sơn - Lạng Sơn.
1.2.2. Yêu cầu.
Đánh giá ảnh hưởng công thức bón phân và thời vụ trồng đến sinh trưởng
phát triển và năng suất chất lượng thuốc lá nguyên liệu giông C9-1 tại Bắc Sơn –
L. and Nielsen M. T, 1999; Tso T. C, 1990).
Trong số 66 loài thuốc lá, có 2 loài chưa tìm thấy ở dạng hoang dại nhưng
lại được trồng phổ biến làm thuốc lá là Nicotiana tabacum và N. rustica. Loài
Nicotiana tabacum có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng lưỡng bội (Dihaploid = 4n),
có biến động lớn về kích thước lá, dạng ngọn lá, góc đóng lá so với thân, kiểu tai
cuống lá, mầu sắc lá. Hoa tự chùm lưỡng tính mọc trên đỉnh sinh trưởng, hoa dài
khoảng 5 cm, có 5 cánh với mầu từ hồng đến đỏ (Nicotiana tabacum) hay mầu
vàng đến vàng hơi xanh (Nicotiana rustica). Hoa thường tự thụ phấn trước khi
nở (Kiểu Chasmogamy) và tỷ lệ tự thụ phấn đến 95%. Mỗi cây có thể cho 200 400 quả và mỗi quả có khả năng cho khoảng 2000 - 4000 hạt. Trong hạt chứa 32
- 42% dầu (Chủ yếu là Linoleic acid và Oleic acid), 20 - 30% protein. Trong 1 gr
hạt có từ 10.000 - 15.000 hạt và hạt có khả năng sống rất lâu (Akehurt B. C.
1981; Collins W. K and Hawks S. N. Jr, 1993; Davis D. L and Nielsen M. T,
1999).
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của thế giới
* Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu
4
Thuốc lá nguyên liệu tham gia thương mại trên thế giới chủ yếu được sản
xuất ở các vùng từ 450 vĩ Bắc đến 300 vĩ Nam. Diện tích trồng thuốc lá trên thế
giới trong những năm gần đây luôn duy trì ở mức khoảng 3,5 triệu ha. Các nước
sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng đầu của thế giới là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ,
Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabuê, Inđônêxia và Hy lạp với diện tích và sản lượng
chiếm gần 3/4 tổng sản lượng toàn cầu.
Những nước có trình độ thâm canh tiên tiến như Mỹ, Braxin, Zimbabuê
trồng thuốc lá cho năng suất cao hơn hẳn so với các nước khác và đạt bình quân
25 tạ/ha. Sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ có năng suất thấp do trồng chủ yếu loại thuốc lá
thơm oriental và do khí hậu khô hạn ở vùng này.
3.873
4.173
4.320
4.540
4.492
4.579
Burley
770
621
735
835
750
775
584
Oriental
Nâu sấy lửa
50
40
54
53
55
54
51
Tổng cộng
4.940
4.915
5.364
5.612
5.723
5.671
2011
2012
Trung Quốc
Braxin
Ấn Độ
Hoa kỳ
1.800
408
60
247
1.950
643
260
220
2.300
608
279
218
2.350
608
326
236
2.461
567
58
65
95
123
89
87
132
87
74
144
90
Italia
Tanzania
Indonesia
50
26
46
51
49
41
50
51
42
3.499
3.873
4.173
4.320
4.540
4.492
4.579
Các nước khác
Tổng cộng
Nguồn tài liệu: 2012 Supply & Demand Report. Universal Leaf Tobacco
Company.
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá ở Việt Nam
Có một số tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng ở nước ta từ thời vua Lê
Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha. Nghề
trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia định, 1899 tại Tuyên
Quang (Lê Đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996).
Cây thuốc lá vàng sấy được trồng ở nước ta từ đầu những năm 40 của thế
6
(tấn/ha)
(tấn)
Vàng sấy
20.323
1,51
30.599
24.919
1,81
45.017
Phía Bắc
8.072
1,33
10.761
13.904
1,70
Nâu
420
1,90
798
856
2,46
2.108
21.415
1,52
32.576
26.161
1.82
47.721
Tổng
Nguồn tài liệu: Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng
những hạn chế nên mỗi năm ngành thuốc lá vẫn phải nhập hàng chục ngàn
tấn. Phần lớn lượng nguyên liệu được nhập khẩu từ Trung Quốc là để bù đắp
lượng nguyên liệu thiếu hụt của sản xuất trong nước. Một lượng đáng kể
nguyên liệu nhập khẩu là nguyên liệu cao cấp mà sản xuất trong nước chưa
đáp ứng được.
1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, khí hậu và đất trồng đến sinh
trưởng, phát triển của cây thuốc lá vàng sấy
Ngày nay, mặc dù cây thuốc lá có mặt khắp mọi nơi từ Newzealand tới
các nước Bắc Âu như Thụy Điển nhưng do có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới
8
nên cây thuốc lá vàng sấy sinh trưởng mạnh trong điều kiện khí hậu ấm áp.
1.3.1. Nhiệt độ và ánh sáng
Theo tài liệu của (Collins and Hawks, 1993), tổng tích ôn để cây thuốc lá
phát dục là từ 3.200 – 3.6000C. Do vậy, tuỳ điều kiện nhiệt độ mà tổng thời gian
sinh trưởng của cây thuốc lá biến động từ 90 – 130 ngày, ngưỡng nhiệt độ tối
thấp của cây thuốc lá là 130C. Các giống thuốc lá vàng sấy được trồng thành
công ở ít nhất 75 nước trên thế giới, chủ yếu từ 60 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam
và sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ ban ngày từ 29 – 320C, ban
đêm từ 18 – 210C và ánh sáng đầy đủ. Khi nhiệt độ xuống thấp hơn 160C, sự tích
luỹ chất khô kém, lóng thân ngắn, lá phần ngọn dài và hẹp. Đặc biệt, trong điều
kiện nhiệt độ thấp kết hợp thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn, cây thường ra
hoa sớm khi chưa đạt đủ số lá sinh học.
1.3.2. Độ ẩm và lượng mưa
Độ ẩm không khí liên quan tới độ ẩm của đất, quá trình trao đổi nước và
dinh dưỡng khoáng của cây, sự phát triển của các loài sâu bệnh hại cây thuốc lá.
Độ ẩm không khí từ 70 – 80% là thích hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây và
quá trình thu hoạch, sơ chế (sấy) thuốc lá.
trong vụ khô nhưng lại làm cho năng suất thuốc lá rất thấp trong vụ mưa.
Độ chua của đất và lượng canxi trong đất cũng ảnh hưởng tới năng suất và
chất lượng thuốc lá, pH tốt nhất ở khoảng 5,8 – 6,2 và cần được duy trì bằng vôi
dolomite (Peedin and McCants, 1977). Tuy nhiên, pH đất nhỏ hơn 5,0 có thể dẫn
tới rễ thuốc lá ngộ độc nhôm và mangan, nhưng nếu pH đất > 6,2 có thể làm cho
cây thiếu một số nguyên tố vi lượng vốn đã có rất ít trong đất (Kamprath and
Foy, 1985) dẫn tới cây sinh trưởng phát triển kém.
Nhìn chung, đất trồng thuốc lá vàng sấy thích hợp là các loại đất cát hoặc
thịt nhẹ, pH từ 5,5 – 6,5, tầng đất mặt dày, tầng đất cái giàu sét phải sâu từ 1,2 –
1,5m, thoát nước tốt. Đa số đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Zimbabuê có thành
phần cát thô cao hơn ở Mỹ (Garner, 1934).
Đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Brazil khá phong phú, từ loại đất xám đến
đất vàng và đất đỏ với dạng hình từ cát mịn đến cát thô, song tất cả các dạng đất
này đều có tầng đất mặt sâu và thoát nước tốt.
Ở Ấn Độ, đất trồng thuốc lá vàng sấy đa số là giàu sét ở cả tầng canh tác
và tầng đất cái, pH đất từ 7,5 – 8,1. Đất có cấu trúc và khả năng ẩm, song có tính
thoát nước kém.
Ở Việt Nam, đất trồng thuốc lá vàng sấy rất đa dạng, từ đất cát, cát pha
10
như ở các tỉnh Bắc Giang, Ninh Thuận, Tây Ninh,… đến các loại đất thịt nhẹ, thịt
trung bình, thậm chí cả thịt nặng như ở Lạng Sơn, Cao Bằng.
Do sự đa dạng về loại đất trồng đã tạo nên sự đa dạng của nguyên liệu
thuốc lá vàng sấy. Sự khác biệt về hương vị của nguyên liệu thuốc lá vàng sấy
giữa các vùng trong mỗi nước và giữa các nước đã giúp các nhà sản xuất thuốc lá
điếu có nhiều cơ hội để lựa chọn nhằm sản xuất ra những mác thuốc ưa thích
hoặc quen dùng cho người tiêu dùng. Do vậy, thật khó khi đánh giá một loại đất
là thích hợp hay không thích hợp cho trồng trọt thuốc lá vàng sấy, mà sự đánh
Năng suất
thân lá
N
P2 O 5
K2 O
CaO
MgO
Van Dierendonck (1959)
3.772
74
22
133
106
27
Raper và Mc Cants (1966)
4.287
Cu, B và tồn tại tính đối kháng của nguyên tố Ca đối với các nguyên tố khác
trong dinh dưỡng của cây thuốc lá vàng sấy. Chìa khoá để cải thiện dinh dưỡng,
năng suất và chất lượng của cây thuốc lá vàng sấy là tăng cường thành phần vật
chất hữu cơ cho đất trồng thuốc lá và xây dựng chế độ phân bón trên cơ sở sử
dụng tính tương hỗ của các nguyên tố K, P, Cu và B để loại trừ tính đối kháng
của Ca đối với các nguyên tố này (Collins and cộng sự, 2001).
Với mục đích tạo cơ sở dữ liệu để giám sát tình trạng dinh dưỡng của cây
thuốc lá vàng sấy có hiệu quả người ta đã tiến hành nghiên cứu và xác định được
một số ngưỡng hàm lượng thành phần dinh dưỡng của lá trong mối liên quan với
12
tình trạng dinh dưỡng và tuổi của cây thuốc lá . Triệu chứng thiếu đạm xuất hiện
khi hàm lượng đạm trong lá thấp hơn mức 1,5 %. Triệu chứng thiếu kali bắt đầu
xuất hiện trên các đuôi lá khi hàm lượng kali (K) trong lá thấp hơn mức 2,5 %,
đuôi lá thuốc lá tổn thương nhiều hơn khi hàm lượng kali (K) dưới ngưỡng 1,7 %
(Chouteau and Fauconnier, 1988). Ngưỡng 0,2 % Mg và 18-25 ppm Mn trong lá
MRML của cây thuốc lá vàng sấy báo hiệu cây thiếu hai nguyên tố này. Hàm
lượng bo (B) trong lá non của cây thuốc lá vàng sấy từ 15- 16 ppm cũng được
xác định là ngưỡng nguy cấp, báo hiệu cây thiếu bo .
Bảng 1.5. Ngưỡng hàm lượng một số thành phần khoáng dinh dưỡng trong
lá của cây thuốc lá vàng sấy sinh trưởng - phát triển trong điều kiện thuận lợi
ĐVT: %
Giai đoạn
sinh trưởng
Cây con
Mô lá, vị
trí lá
3,5-4,5
0,2-0,5
2,5-3,5
0,75-1,5
0,2-0,6
Lá B + T 2,0-2,25
0,14-0,3
1,5-2,5
0,75-1,5
0,2-0,6
1,6-2,0
0,13-0,3
1,5-2,5
1,0-2,0
0,2-0,6
Nghiên cứu trên cây thuốc lá vàng sấy ở Trung Quốc (2010) cho biết duy
trì sự đầy đủ và cân bằng của các dinh dưỡng N, P, K và Mg ở thời kỳ chuẩn bị
thu hoạch thuốc lá là một trong những yếu tố rất quan trọng để cải thiện mùi
thơm của thuốc lá vàng sấy. Như vậy, rõ ràng hàm lượng caroten tổng số ở mức
cao trong thuốc lá vàng sấy là có lợi không những cho màu sắc mà còn cho cả
13
hương thơm của thuốc lá.
1.4.2. Nhu cầu dinh dưỡng đạm (N) của cây thuốc lá vàng sấy
N là vật chất sống, hình thành cấu trúc và chức năng của phân tử
prôtêin, tham gia vào quá trình phân chia tế bào và sinh trưởng của cây. N cũng
là thành phần của diệp lục và alkanoit (chủ yếu là nicotin). Dinh dưỡng N chi
phối sự cân bằng giữa quá trình chuyển hoá prôtêin và chuyển hoá cacbohydrat
trong cây thuốc lá. N là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất trong quá trình
sinh trưởng - phát triển của cây thuốc lá (Collins and Hawks, 1983; Chouteau and
Fauconnier, 1988; Layten and Nielsen, 1999; Steinberg and Tso, 1958). Do vậy,
mức bón N ảnh hưởng lớn đến năng suất và thành phần hoá học của lá thuốc lá.
- Dạng đạm
Cây thuốc lá hấp thu đạm ở cả hai dạng NH+4 và NO-3. , trong điều kiện
đất chua cây thuốc lá hấp thu dạng NO-3 hiệu quả hơn dạng NH+4, trong khi đó ở
pH từ 7 - 9 cây thuốc lá hấp thu dễ dàng đạm NH+4. Giai đoạn cây con, cây thuốc
lá hấp thu đạm NH+4 nhiều hơn, ngược lại cây thuốc lá trưởng thành hấp thu đạm
NO-3 nhiều hơn (Chouteau and Fauconnier, 1988; Hawks, 1956) cho biết sinh
trưởng của cây thuốc lá vàng sấy giảm đi 33 % khi được nuôi trồng trong dung
dịch chứa 50 % đạm ở dạng NH+4, giảm 80 % khi dung dịch nuôi trồng là 100 %
đạm NH+4 so với đối chứng 100 % đạm NO-3. (Skogley and Mc Cants, 1963) cho
biết năng suất khô của cây thuốc lá vàng sấy được bón đạm NH+4 chỉ bằng 33 %
năng suất khô của cây thuốc lá vàng sấy được bón đạm NO-3 (Akehurst, 1981) đã
tối đa trùng với thời điểm khả năng cung cấp N của đất giảm tới mức tối thiểu.
Nước là một trong những yếu tố chính tác động đến quá trình hấp thu N
của cây thuốc lá. Trong điều kiện đất thừa ẩm, cây thuốc lá hút thu N nhiều hơn.
Nếu sau đó đất trồng khô hạn, thì lượng N dư thừa trong cây chủ yếu ở dạng hoà
tan do quá trình đồng hoá prôtêin của cây bị ức chế .
- Ảnh hưởng của N đến tính chất lí hoá học và tính chất hút của lá sấy
Khả năng cháy của sản phẩm thuốc lá giảm thấp khi lượng N cung cấp
cho cây thuốc lá tăng lên. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đạm dạng NO-3
được xác định là ảnh hưởng tốt đến khả năng cháy của thuốc lá. Điều này có thể
giải thích là cây thuốc lá hút mạnh NO-3 kéo theo hấp thu kali nhiều hơn, đồng
thời ức chế hấp thu Cl- (Chouteau and Fauconnier, 1988). Sau khi trồng, nếu tình
trạng thiếu N của cây diễn ra càng sớm thì tỉ lệ đường/nicotin càng cao. N được
coi là nguyên tố ảnh hưởng lớn nhất đến vị của sản phẩm thuốc lá. Hàm lượng
Nitơ tổng số trong lá thuốc lá quá cao dẫn đến sản phẩm hút có vị sốc, ngược lại
sản phẩm hút có vị nhạt khi hàm lượng Nitơ tổng số quá thấp. Thực tế, vị của sản
phẩm thuốc lá liên quan đến sự cân bằng giữa thành phần đường và prôtêin trong
lá thuốc lá (Chouteau and Fauconnier, 1988).
15
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã chỉ ra rằng việc
tăng lượng bón đạm cho cây thuốc lá và đánh nhánh, ngắt ngọn triệt để đã làm
tăng năng suất, chất lượng thuốc lá, và hàm lượng Nicotin cũng tăng đáng kể.
Theo (Chouteau and Fauconnier, 1988) hàm lượng Nitơ trong lá thuốc tương
quan thuận với hàm lượng Nicotin và tương quan nghịch với hàm lượng đường
trong lá thuốc. Điều này có thể hiểu khi bón tăng đạm cũng sẽ làm tăng hàm
lượng Nicotin.
Việc tăng lượng bón đạm dẫn đến hàm lượng đạm tổng số, hàm lượng
nicotin trong lá thuốc lá luôn tăng, trong khi đó hàm lượng đường tổng số, hàm