BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
-----------------------
ĐINH VĂN HIẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CƠ - NHIỆT
ĐẾN TỔ CHỨC VÀ CƠ TÍNH CỦA THÉP TRIP CMnSi
LUYỆN TỪ SẮT XỐP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
-----------------------
ĐINH VĂN HIẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CƠ - NHIỆT
ĐẾN TỔ CHỨC VÀ CƠ TÍNH CỦA THÉP TRIP CMnSi
LUYỆN TỪ SẮT XỐP
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực
2. Lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ quân sự; thủ trưởng và các cán bộ,
nhân viên Phòng Đào tạo/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự; thủ trưởng và cán
bộ phụ trách đào tạo của Viện Tên lửa; tập thể Phòng Công nghệ/Viện Tên lửa, nơi
tôi học tập và công tác đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện Luận án;
3. Dự án KHCN cấp nhà nước (giai đoạn 2014-2017) do Công ty MIREX
chủ trì và “nhóm nghiên cứu thép hợp kim luyện từ sắt xốp”, nơi đã sản xuất được
sắt xốp sạch, chứng minh khả năng đưa sắt xốp thành nguyên liệu luyện thép và tính
khả thi luyện thép hợp kim từ sắt xốp, nơi khởi nguồn cho một hướng nghiên cứu
mới – Thép độ bền cao tiên tiến AHSS luyện từ sắt xốp, đã cung cấp ý tưởng nghiên
cứu cho đề tài Luận án, giúp đề tài luyện được mác thép TRIP theo yêu cầu và hỗ
trợ vật chất cho tôi triển khai các thực nghiệm;
4. Các chuyên gia, nhà khoa học đã cho Luận án nhiều ý kiến đóng góp quý báu;
5. Các cán bộ, nhân viên Phòng thí nghiệm Khí động-Động lực/Viện Tên
lửa; Bộ môn Công nghệ vật liệu/Học viện KTQS; Trung tâm thực nghiệm và sản
xuất Mỏ và Luyện kim Tam Hiệp/Viện KH&CN Mỏ-Luyện kim; Phòng thí nghiệm
trọng điểm vật liệu điện, điện tử quốc gia/Viện Khoa học vật liệu/Viện hàn lâm
KH&CN Việt Nam; Viện Khoa học kỹ thuật vật liệu/Trường Đại học BKHN; Khoa
Hóa học/Trường Đại học KHTN; Công ty cơ khí và tự động hóa MIO ... đã giúp đỡ
tôi làm thí nghiệm;
6. Gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận án.
iii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................. xi
2.1.5. Hai nguyên lý hóa bền và tăng dẻo bằng chuyển biến pha trong thép
TRIP ................................................................................................................... 33
2.2. Nhiệt động học hình thành tổ chức thép TRIP và các yếu tố ảnh hưởng ........ 41
2.2.1. Cơ sở nhiệt động học hình thành tổ chức thép TRIP ............................... 41
2.2.2. Ảnh hưởng của C, Mn, Si đến động học hình thành tổ chức thép
TRIP ................................................................................................................... 44
2.2.3. Ảnh hưởng của thông số cơ-nhiệt đến sự tạo thành tổ chức thép TRIP .. 45
2.3. Quan hệ thành phần C, Mn và Si với tổ chức và cơ tính thép TRIP ............... 47
2.4. Kết luận chương 2 ........................................................................................... 51
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM .............................................................. 53
3.1. Sơ đồ công nghệ thực nghiệm ......................................................................... 53
3.2. Phương pháp chuẩn bị phôi và xác định các thông số nhiệt động .................. 55
3.2.1. Mác thép nghiên cứu ................................................................................ 55
3.2.2. Xác định các thông số nhiệt động ............................................................ 56
3.2.3. Gia công chuẩn bị phôi............................................................................. 58
3.3. Phương pháp xác định tổ chức và cấu trúc pha ............................................... 58
3.3.1. Nhận diện các tổ chức pha bằng hiển vi quang học ................................. 58
3.3.2. Đo cỡ hạt và tỷ lệ các pha ........................................................................ 59
3.3.3. Nhận diện austenit dư và mactenxit sau biến dạng bằng nhiễu xa tia
X ......................................................................................................................... 60
3.4. Phương pháp xác định miền thông số gia công cơ-nhiệt ................................ 60
3.4.1. Xác định mức độ biến dạng cán nguội .................................................... 61
3.4.2. Xác định miền thông số xử lý nhiệt ......................................................... 63
3.5. Phương pháp xác định các đặc trưng cơ tính .................................................. 66
3.6. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm ............................................................. 66
3.7. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Statistica ...................... 72
3.8. Kết luận chương 3 ........................................................................................... 73
Chương 4. ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CƠ-NHIỆT ĐẾN TỔ CHỨC VÀ
CƠ TÍNH THÉP TRIP CMnSi LUYỆN TỪ SẮT XỐP ................................................. 75
Ý nghĩa
Ký hiệu/viết tắt
A
Độ giãn dài tương đối, [%]
AHSS
Thép độ bền cao tiên tiến (Advanced High Strength Steel)
Ac1, Ac3
Nhiệt độ bắt đầu, kết thúc chuyển biến austenit khi nung (trạng
thái không cân bằng), [0C]
Ae1, Ae3
Nhiệt độ bắt đầu, kết thúc chuyển biến austenit ở trạng thái cân
bằng, [0C]
BH
Biến cứng nung (Bake Hardening)
Bs , M s
Nhiệt độ bắt đầu chuyển biến bainit, mactenxit, [0C]
b
lượng]
Cd
Hàm lượng cacbon của austenit dư, [% khối lượng]
cnt
Nồng độ nguyên tử hòa tan
DP
(Thép) song pha (Dual Phase Steel)
d
Kích thước hoặc cỡ hạt, [µm]
d
Kích thước (cỡ hạt) hạt ferit, [µm]
d’
Kích thước (cỡ hạt) hạt mactenxit, [µm]
dd
Kích thước (cỡ hạt) hạt austenit dư, [µm]
Tỷ phần thể tích austenit khi nung trong vùng tới hạn, [%]
fd0
Tỷ phần thể tích austenit dư ban đầu (khi chưa biến dạng), [%]
fd
Tỷ phần thể tích austenit dư còn lại khi chịu một mức độ biến
dạng nhất định, [%]
̅̅̅̅
Tỷ lệ thể tích austenit dư trung bình, [%]
G
Mô đun trượt (xê dịch), [GPa] hoặc Năng lượng tự do Gibbs
GN
Lực động lực nhỏ nhất cho chuyển biến bainit
HSLA
(Thép) hợp kim thấp độ bền cao (High Strength Low Alloy
Steel)
h, k, l
k, k0, k1, k2
Các hệ số hiệu chỉnh
Mild
Thép cacbon thấp (chứa tối đa 0,25%C) (Mild Steel)
MS
Thép mactenxit (Martensite Steel)
Ms
Nhiệt độ bắt đầu chuyển biến mactenxit, [0C]
M sσ
Nhiệt độ bắt đầu chuyển biến mactenxit nhờ ứng suất, [0C]
M s
Nhiệt độ bắt đầu chuyển biến mactenxit do biến dạng, [0C]
N
Số lượng thí nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm
NTHK
Năng lượng hoạt hóa
QHTN
Quy hoạch thực nghiệm
Rhkl
Tham số phụ thuộc bước sóng và góc phản xạ của tia X
Rp
Giới hạn chảy đơn hoặc giới hạn chảy quy ước tại mức độ biến
dạng dẻ 0,2% khi thử kéo, [MPa]
Rm
Giới hạn bền, [MPa]
r
Hệ số dị hướng phẳng của tấm
rn
Bán kính mầm mactenxit dạng đĩa
s
Nhiệt độ nóng chảy, [0C]
T+
Nhiệt độ nung trong vùng tới hạn, [0C]
t
Thời gian giữ nhiệt
tB
Thời gian giữ nhiệt khi nguội đẳng nhiệt trong vùng chuyển
biến bainit, [Phút]
t+
Thời gian giữ nhiệt khi nung trong vùng tới hạn, [Phút]
u
Thể tích của một đơn vị con bainit
VD
(Lò) khử khí chân không (Vacuum Degassing Furnace)
VIM
(Lò) nấu luyện cản ứng chân không (Vacuum Induction Melting
X2
Biến mã hóa của biến thực t+
X3
Biến mã hóa của biến thực TB
X4
Biến mã hóa của biến thực tB
Y
Ký hiệu hàm hồi quy chung
Yi
Giá trị hàm hồi quy tại điểm thí nghiệm i
Yi
Giá trị thí nghiệm tại điểm thí nghiệm i
y
Tỷ số rèn hoặc tỷ số biến dạng
Z
0
Mức độ cán nguội, [%]
u
Mức độ biến dạng đồng đều khi kéo
TRIP
Mức độ biến dạng gây do do chuyển pha mactenxit
, b, ’ và d Mức độ biến dạng của các pha ferit, bainit, mactenxit và
austenit dư
+b
Mức độ biến dạng trung bình của hỗn hợp pha ferit và bainit
j
Hệ số phương trình hồi quy nói chung
X
Góc nhiễu xạ của tia X
Mật độ lệch
0
,b,’và d Ứng suất (độ bền) chảy động của ferit, bainit, mactenxit và
austenit dư
+b
Ứng suất (độ bền) chảy động của hỗn hợp pha ferit và bainit
ij
Các thành phần của tensơ ứng suất
Ứng suất trượt gây ra do ngoại lực đặt vào
c
Ứng suất trượt tới hạn
i
Ứng suất cản trượt do nội ma sát
Ứng suất trượt của tập hợp lệch có mật độ lệch
G
Năng lượng tự do cần thiết để hình thành một tâm mầm
Sai số tuyệt đối giữa giá trị lý thuyết tính theo hàm hồi quy ( Yi )
và thực nghiệm ( Yi ) tại điểm thí nghiệm thứ I ( i Yi Yi )
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của thép HSLA và thép AHSS. ................................. 8
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của một số thép TRIP theo tiêu chuẩn. ................... 11
Bảng 1.3. Một số thép dùng trong ô tô [110]. ........................................................... 15
Bảng 1.4. Thành phần hóa học của một vài nguyên liệu dùng luyện thép [77]. ....... 19
Bảng 1.5. Thành phần hóa học một số loại sắt xốp do Việt Nam sản xuất. ............. 26
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của tỷ phần pha thép TRIP lên cơ tính. ................................. 39
Bảng 3.1. Thiết bị, phần mềm và phương pháp chính sử dụng trong Luận án. ........ 54
Bảng 3.2. Cơ tính thép dùng chế tạo các ống vỏ động cơ tên lửa. ............................ 55
Bảng 3.3. Thành phần mẻ liệu (tính cho 50 kg thép thành phẩm). ........................... 55
Bảng 3.4. Thành phần hóa học thép sau nấu và tinh luyện. ...................................... 56
Bảng 3.5. Các nhiệt độ tới hạn của thép nghiên cứu. ................................................ 56
Bảng 3.6. Giá trị R của ferit và austenit sử dụng bức xạ Cu-K [42]. .................... 60
Bảng 3.7. Dải giá trị, khoảng phân tán và độ tin cậy của các đặc trưng cơ tính
thép nghiên cứu. ........................................................................................................ 66
Bảng 3.8. Bảng QHTN và kết quả các đặc trưng tổ chức và cơ tính theo phương
án 1. ........................................................................................................................... 67
Bảng 3.9. Bảng QHTN và kết quả các đặc trưng tổ chức và cơ tính theo phương
án 2. ........................................................................................................................... 68
Bảng 3.10. Các hàm mục tiêu theo biến mã hóa. ...................................................... 69
Bảng 3.11. Các hàm mục tiêu theo biến thực. .......................................................... 70
Bảng 3.12. Nghiệm và giá trị tối ưu giới hạn chảy theo mô hình và thực nghiệm. .. 70
Hình 1.15. Sản phẩm dập vuốt sâu từ thép TRIP, DP và MS [25], [111]. ................ 25
Hình 2.1. Mô tả cách xác định độ bền và độ biến dạng của vật thể đa pha [49]. ..... 28
Hình 2.2. So sánh ứng suất vi mô và ứng suất tính toán xét và không xét đến
đóng góp của mactenxit [71]. .................................................................................... 29
Hình 2.3. Cơ chế sinh lệch [99]. ............................................................................... 30
Hình 2.4. Ảnh hưởng của NTHK đến giới hạn chảy ferit [30]. ................................ 30
Hình 2.5. Đóng góp của các cơ chế hóa bền đến độ bền của thép [57]. ................... 31
Hình 2.6. Ảnh hưởng của Nb đến cơ tính thép TRIP [60]. ....................................... 31
Hình 2.7. Ảnh hưởng của Ti đến cơ tính thép TRIP [84]. ........................................ 31
Hình 2.8. Quan hệ cơ tính với cỡ hạt ferit trong thép TRIP CMnSi [114]. .............. 32
Hình 2.9. Lệch dịch chuyển qua biên hạt trong tổ chức hạt nhỏ [99]. ...................... 33
Hình 2.10. Mô tả tích tụ lệch tại phân giới pha trong thép TRIP [118]. ................... 34
Hình 2.11. Tổ chức bainit trong thép TRIP [22]: ...................................................... 34
xiii
Hình 2.12. Quan hệ ứng suất-biến dạng ferit và bainit của các thép TRIP [39]. ...... 34
Hình 2.13. Năng lượng tự do của mactenxit và austenite [33]. ................................ 36
Hình 2.14. Ứng suất cần thiết gây ra chuyển biến mactenxit dưới tải cơ học
[33]. ........................................................................................................................... 36
Hình 2.15. Mặt chảy Misses của pha nền: 1- không có chuyển pha; 2- có chuyển
pha mactenxit. ........................................................................................................... 37
Hình 2.16. Lệch hình thành quanh hạt mactenxit [71].............................................. 37
Hình 2.17. Đường cong ứng suất-biến dạng và tốc độ biến cứng của thép TRIP
[76]. ........................................................................................................................... 38
Hình 2.18. Mức độ biến dạng của pha nền tăng khi tăng tỷ lệ pha rắn thứ hai
[21]. ........................................................................................................................... 39
Hình 2.19. Quan hệ giới hạn bền và độ giãn dài của một số thép TRIP [112]. ........ 40
Hình 2.20. Biểu đồ ứng suất-biến dạng của thép TRIP 0,14C-1,5Mn-1,5Si0,5Cu [35]. ................................................................................................................ 40
Hình 3.4. Quan hệ giữa nhiệt độ Ms, Bs và hàm lượng C, Mn, Si của austenit
phụ thuộc nhiệt độ trong vùng tới hạn tính toán theo Jmatpro. ................................ 57
Hình 3.5. Tổ chức tế vi thép nghiên cứu sau đúc, rèn và cán nóng. ......................... 58
Hình 3.6. Mô tả cách xác định tỷ phần pha bằng ImageJ. ........................................ 59
Hình 3.7. Sơ đồ gia công cơ-nhiệt nghiên cứu.......................................................... 60
Hình 3.8. Rạn nứt trên mẫu cán nguội 85%. ............................................................. 61
Hình 3.9. Tổ chức tế vi các mẫu thép với các mức độ cán nguội khác nhau. ........... 62
Hình 3.10. Tổ chức tế vi các mẫu thép cán nguội với các mức độ biến dạng
khác nhau được nung ở 7500C, giữ nhiệt 10 phút và làm nguội trong nước. ........... 62
Hình 3.11. Tổ chức tế vi các mẫu thép cán nguội với các mức độ biến dạng
khác nhau được nung ở 7800C, giữ nhiệt 10 phút và làm nguội trong nước. ........... 62
Hình 3.12. Tổ chức tế vi các mẫu thép cán nguội với các mức độ biến dạng
khác nhau được nung ở 8100C, giữ nhiệt 10 phút và làm nguội trong nước. ........... 62
Hình 3.13. Sự phụ thuộc của tỷ phần pha ferit, austenite và cơ hạt ferit vào nhiệt
độ và thời gian giữ nhiệt khi nung trong vùng tới hạn. ............................................. 63
Hình 3.14. Quan hệ tỷ phần austenit dư với nhiệt độ và thời gian bainit. ................ 64
Hình 3.15. Biểu đồ nhiệt độ khi nung tại các nhiệt độ khác nhau và làm nguội
trong muối nóng chảy ở 4000C. ................................................................................ 65
Hình 3.16. Tốc độ nguội tới hạn thép nghiên cứu tính toán theo Jmatpro tại các
nhiệt độ nung khác nhau. .......................................................................................... 65
Hình 3.17. Mẫu thử kéo (dày 2 mm). ........................................................................ 66
Hình 3.18. Sơ đồ thiết kế tìm kiếm miền tối ưu TSCN. ........................................... 73
xv
Hình 4.1. Tổ chức tế vi của mẫu 80B-4 sau xử lý cơ-nhiệt. ..................................... 75
Hình 4.2. Tổ chức tế vi của mẫu 80B-14. ................................................................. 76
Hình 4.3. Tổ chức tế vi của mẫu 80-B23. ................................................................. 76
Hình 4.4. Quan hệ giới hạn bền và độ giãn dài tương đối của thép TRIP nghiên
1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án
Hiện nay, ngành luyện kim thế giới đang phát triển theo hướng sản xuất các loại
thép bền hơn, dẻo hơn, giá thành thấp và công nghệ thân thiện môi trường hơn.
Cuối thế kỷ 20, ngành thép thế giới đã có nhiều cuộc cách mạng công nghệ:
công nghệ hoàn nguyên trực tiếp quặng sắt cho sản phẩm là sắt (gang) hoàn nguyên
trực tiếp, trong đó, có sắt xốp, có hàm lượng C và tạp chất P, S thấp, được dùng
thay gang và sắt phế để luyện các mác thép chất lượng cao; công nghệ luyện thép lò
điện và tinh luyện thứ cấp khử sâu tạp chất, nhất là các khí; công nghệ đúc liên tục
thay thế đúc gù và đúc cán liên tục thay thế cán thô; công nghệ cơ-nhiệt tạo các hiệu
ứng tổ chức đặc biệt có lợi cho thuộc tính cơ học. Nhờ ứng dụng các thành tựu khoa
học công nghệ (KHCN) mới, thép độ bền cao tiên tiến (thép AHSS) đã ra đời như
thép song pha (thép DP), thép dẻo do chuyển biến pha (thép TRIP)...
Thép AHSS có ưu việt là có sự kết hợp hài hòa độ bền cao, độ dẻo tốt và
biến cứng nguội lớn. Thép được dùng để chế tạo các kết cấu chịu lực như vỏ khung
dầm xe ô tô; dập sâu tạo ống chịu áp lực như vỏ bình cao áp, động cơ phản lực
trong quốc phòng … Thép AHSS đang tạo ra một cuộc mạng về sử dụng vật liệu
bền-dẻo, như công bố của hãng FSV-Mỹ [110], tỷ lệ sử dụng thép AHSS năm 2007
là 9,5% và tăng lên 34,8% năm 2015, nhờ đó, khối lượng phần thân xe giảm 25%.
Trong khi đó, công nghệ sản xuất thép trong nước vẫn theo hướng truyền
thống “Luyện gang lò cao Luyện thép lò điện Đúc, cán thành phôi” để sản
xuất thép xây dựng, chưa theo hướng công nghệ thế giới sản xuất các loại thép tiên
tiến, chất lượng cao phục vụ công nghiệp dân dụng và quốc phòng.
Nước ta, hiện đã có 02 nhà máy sản xuất sắt xốp cung cấp ra thị trường
(MIREX - Cao Bằng và MATEXIM - Bắc Kạn), đã mở ra triển vọng mới cho ngành
vật liệu thép hợp kim Việt Nam, tiền đề cho sản xuất thép chất lượng cao.
Năm 2014, nhà nước đã giao cho Công ty MIREX chủ trì dự án KHCN có
nhiệm vụ sản xuất thép hợp kim từ sắt xốp phục vụ kinh tế và quốc phòng. Nhờ dự
án, một “nhóm nghiên cứu thép hợp kim luyện từ sắt xốp” đã thực hiện các nghiên
tìm ra các quy luật.
3
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của 4 thông số công
nghệ cơ-nhiệt là nhiệt độ-thời gian nung, nhiệt độ - thời gian nguội đẳng nhiệt đến
tổ chức và cơ tính của thép TRIP nghiên cứu. Chế độ biến dạng cán (yếu tố cơ)
được cố định, nhưng được thực nghiệm xác định đảm bảo cho được tổ chức hạt nhỏ
mịn. Các thông số công nghệ khác trong quá trình tạo phôi thép cũng được giữ cố
định, nhưng được lựa chọn dựa trên các quy luật khoa học sẵn có.
- Hàm mục tiêu chính: Các đặc trưng bền (giới hạn chảy, giới hạn bền, tỷ số
giới hạn bền trên giới hạn chảy) và các đặc trưng dẻo (độ giãn dài tương đối, hệ số
biến cứng và tích số giới hạn bền nhân độ giãn dài tương đối).
- Hàm mục tiêu trung gian: tỷ phần và cỡ hạt các pha.
4. Nội dung nghiên cứu
1. Đặc điểm thép AHSS-TRIP và công nghệ sản xuất. Trong đó, trọng tâm
giải thích các khái niệm, các đặc điểm cơ bản về thành phần, tổ chức, cơ tính và
công nghệ sản xuất thép AHSS, nhất là thép TRIP, từ đó, xác định các nhiệm vụ cần
giải quyết của Luận án.
2. Cơ sở lý thuyết về tổ chức và cơ tính của thép TRIP. Trong đó, tập trung
phân tích cơ sở lý thuyết độ bền và độ dẻo của thép TRIP, về hình thành tổ chức
thép TRIP và các yếu tố ảnh hưởng, về quan hệ thành phần với tổ chức và cơ tính
để làm cơ sở khoa học cho thực nghiệm.
3. Thực nghiệm khoa học. Dựa trên phân tích tổng quan và cơ sở lý thuyết,
kết hợp các công cụ phần mềm, phương pháp và thiết bị nghiên cứu hiện đại để xác
định miền thông số cơ-nhiệt nghiên cứu cho một mác thép CMnSi đã được luyện từ
sắt xốp. Tiến hành các thực nghiệm theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm
(QHTN) để có bộ số liệu quan hệ giữa biến đầu vào là các thông số cơ-nhiệt với
biến mục tiêu là các đặc trưng tổ chức và cơ tính.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của luận án được trình bày
trong 4 chương:
Chương 1. Đặc điểm thép AHSS-TRIP và công nghệ sản xuất.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về tổ chức và cơ tính thép TRIP.
Chương 3. Phương pháp thực nghiệm.
Chương 4. Ảnh hưởng của thông số cơ-nhiệt đến tổ chức và cơ tính thép
TRIP CMnSi luyện từ sắt xốp.
5
Chương 1. ĐẶC ĐIỂM THÉP AHSS-TRIP VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Thép HSLA
Thép HSLA thuộc nhóm thép hợp kim kết cấu có hàm lượng C thấp, các
nguyên tố hợp kim (NTHK) là Mn, Si, Cr, Ni, Cu … và có thể thêm nguyên tố vi
lượng như Ti, Nb, V …, tổng hàm lượng NTHK nhỏ hơn 5% [62]. Thép được cung
cấp ở trạng thái cán nóng, tổ chức là ferit + peclit và được hóa bền bằng công nghệ
nung tôi trên nhiệt độ Ac3 và ram, tổ chức là mactenxit ram. Do có thành phần hợp
kim thấp nên cơ tính tổng hợp của thép tốt hơn thép cacbon.
Trong nhóm thép HSLA có phân nhóm thép CMnSi, được sản xuất dưới
dạng tấm, thanh U-I-V và dùng rộng rãi làm kết cấu thép, khung vỏ ô tô, vỏ tàu ...
Thép có giới hạn bền từ 450-700 MPa, độ giãn dài tương đối từ 10-27%. Do yêu
cầu phát triển cần có thép bền, dẻo hơn và cùng với ứng dụng các thành tựu công
nghệ cuối thế kỷ 20, thế giới đã cho ra đời nhóm thép AHSS.
1.1.2. Thép AHSS
Hình 1.1. Quan hệ giới hạn bền với độ giãn dài của một số thép kết cấu [110].
Thép AHSS được phát triển từ thép HSLA nhóm CMnSi và có thể thêm
nguyên tố khác, nhưng được sản xuất bằng công nghệ mới, từ sử dụng công nghệ
- Thép AHSS thế hệ 3 [40]. Nhóm này được phát triển từ nhóm thép AHSS
thế hệ 1 theo hướng tạo tổ chức hạt siêu nhỏ mịn, cấp độ nanomet để khai thác tối
đa tiềm năng thuộc tính bền, dẻo nhờ hiệu ứng hóa bền bằng tổ chức hạt siêu nhỏ,
chuyển đổi cơ chế biến dạng trong hạt sang cơ chế biến dạng bằng trượt biên hạt và
chuỗi các hạt. Nhóm này có cơ tính tổng hợp nằm trung gian giữa AHSS thế hệ 1 và
AHSS thế hệ 2. Thép đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển.
7
1.1.3. Thép TRIP
Thép TRIP là một phân nhóm thép AHSS thế hệ 1, thép tổ chức đa pha, có
pha austenit dư chiếm tỷ lệ từ 5-20%, ở dạng các đảo nhỏ, cô lập, nằm phân tán
trong tổ chức nền ferit/bainit, các pha có tỷ phần nhất định và độ hạt nhỏ; pha
austenit dư có thể chuyển biến thành mactenxit khi biến dạng dẻo (hiệu ứng TRIP)
để hóa bền, tăng tính chống biến dạng dẻo cục bộ và cải thiện độ dẻo [40], [96].
Thép có thành phần C từ 0,1-0,4%, được hợp kim hóa bằng Mn, Si và có thể thêm
nguyên tố khác [40]. Thép có độ bền cao và khả năng biến dạng tạo hình tốt, dải
giới hạn bền từ 600-1050 MPa, độ giãn dài tương đối từ 15-40%.
Từ khóa TRIP viết tắt của cụm từ “Transformation Induced Plasticity” được
dịch thống nhất trong Luận án là “dẻo do chuyển biến pha”.
Theo F.D Fischer và các cộng sự [46], [48] “Transformation Induced
Plasticity”, trong khái niệm cổ điển có thể giải thích là “...tính dẻo tăng lên đáng kể
trong khi một pha thay đổi do chịu tác dụng của ngoại lực, ở đó, ứng suất tương
đương tương ứng nhỏ hơn ứng suất chảy của vật liệu ...”.
Theo từ điển vật lý của Giáo sư Charles-Poole xuất bản bởi Elsevier [32],
“Transformation Induced Plasticity” là một trường hợp của “Transformation
Plasticity”. “Transformation Plasticity” (tạm dịch là “dẻo chuyển biến”) được hiểu
là “sự xuất hiện biến dạng cơ học phi đàn hồi được gây ra bởi chuyển biến pha”.
Khi “Transformation Plasticity” xuất hiện trong quá trình biến dạng
Mn
Si
P
S
Khác
0,05- 0,5- 0,17-
Cr, Ni, Ti,
HSLA
0,25 1,8 1,5 0,04 0,04
Nb, V
0,20,06- 1,0
DP
0,5%Cr,
0,23 2,5 1,0 0,025 0,015
V, Ti, Nb
Loại
thép
0,1TRIP
0,4
1,02,5
CP
0,25
(50-60%, 25-40%b, 5- ASTM1079-13,
2,2 0,025 0,015 V, Mo, Cu
EN10346
20%d)
+ b + ’ + P + d
[40],
Ti, Nb, V ( 42%, 40%b, 13% ’, ASTM1079-13,
1,0 0,025 0,015
EN10346
5%d)
Cr, Mo, B,
[40],
’ + lượng nhỏ ferit
worldautosteel.org
2,0 0,015 0,015 Ti,V, Ni
và/hoặc bainit
Các đặc điểm thành phần và tổ chức tế vi của thép AHSS và thép HSLA
nhóm CMnSi được tóm lược trong Bảng 1.1. Từ bảng này cho thấy:
- Thép AHSS thuộc nhóm thép hợp kim thấp họ CMnSi, có hàm lượng C đến