Khoá luận tốt nghiệp: Nghiên cứu công nghệ sản xuất đồ hộp pate gan heo - Pdf 59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

NG ÁNH
KHOA LU
́
ẬN TỐT NGHIỆP 

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHÊ SAN XUÂT 
̣
̉
́
ĐÔ HÔP PATE GAN HEO
̀ ̣

GVHD: Th.S Trân Thi Thu H
̀
̣
ương
SVTH:  Nguyên Ngoc Tuyên (2005120118)
̃
̣
̀
    Nguyên Thi Kim Truc (2005120049)
̃
̣
́
Lớp: 03DHTP1 


TP. HÔ CHÍ MINH


SVTH:  Nguyên Ngoc Tuyên (2005120118)
̃
̣
̀
Lớp: 03DHTP1 

TP. HÔ CHÍ MINH
̀
, NĂM 2016
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BẢN NHẬN XÉT
 Khóa luận tốt nghiệp               

 Đồ án tốt nghiệp       

1. Những thông tin chung:
Họ và tên sinh viên được giao đề tài (Số lượng sinh viên: 1)
(1) Nguyên Ngoc Tuyên
̃

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BẢN NHẬN XÉT
 Khóa luận tốt nghiệp               

 Đồ án tốt nghiệp       

1. Những thông tin chung:
Họ và tên sinh viên được giao đề tài (Số lượng sinh viên: 1)
(1) Nguyên Thi Kim Truc
̃
̣
́ ..............................MSSV: 2005120049...................Lớp: 03DHTP1
Tên đề  tài: Nghiên cứu xử lý và phối trộn nguyên liệu trong công nghệ  sản xuất đồ  hộp 
pate gan heo
2. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:
­ Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: ..........................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
­ Về nội dung và kết quả nghiên cứu:........................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

Với sự  phát triển của khoa học kỹ  thuật và công nghệ  ngay nay, ch
̀
ất lượng cuộc  
sống của con người ngày càng được nâng cao, con người càng tất bật với công  
việc. Chính vì vậy những bữa ăn nhanh, đầy đủ  chất dinh dưỡng là lựa chọn hàng 
đầu đối với họ. Làm sao để  cung cấp những thực phẩm vừa gon nh
̣
ẹ, vừa thuận  
tiện, vừa an toàn đã trở  thành một nhu cầu cần thiết. Ngành công nghệ  đồ  hộp ra 
đời nhằm giải quyết phần nào thực trạng ấy.
Thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt rất đa dạng. Mỗi vùng dân cư, mỗi nước có 
một phương pháp chế biến các sản phẩm từ thịt theo thói quen và khẩu phần riêng.  
Nhưng phổ  biến nhất là các phương pháp chế  biến truyền thống như  pate, lạp 
xưởng, giăm bông, thịt hun khói, xúc xích. Trong đó pate là một sản phẩm của  
phương   Tây   nhưng   lại   phù   hợp   với   khẩu   vị   của   người   Việt   nên   rất   được   ưa  
chuộng. 
Chính vì  nguyên nhân trên,   cần  nghiên  cứu  các  sản phẩm  đồ   hộp  pate   với  các 
nguyên phụ  liệu và phụ gia săn có 
̃
ở  nước ta để  tạo nên sản phẩm ngon, độc đáo, 
mang hương vị  đặc trưng chỉ  có trong âm th
̉
ực của Việt Nam để  chiếm lĩnh thị 
trường trong va ngoai n
̀
̀ ươc.
́
Pate là một loại thực phẩm hay món ăn có dạng nhuyễn được chế  biến từ   thịt và 
gan  của động vật cùng các gia vị  khác. Pate thường dùng kẹp với bánh mỳ  hoặc  
sandwich, rất dễ ăn. Pate thường có mặt trong thành phần thức ăn nhanh, dùng với  

ra cách trữ thức ăn trong những chiếc hộp bằng kim loại rồi đóng kín lại và chúng  
được hoàn thiện hơn bởi Bryan Dorkin và John Hall, người thành lập nhà máy đóng  
hộp đầu tiên ở Anh năm 1813.
Năm 1812, Thomas Kensett đã cải tiến những chiếc hộp sắt tráng thiếc để bảo quản 
nhiều loại thực phẩm như: hàu, thịt, trái cây và rau củ.
Năm 1832, bao bì sắt tây ra đời và được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất đồ 
hộp nhưng vẫn bằng phương pháp thủ công.
Năm 1848, Edward J. Wamer, một người Mỹ đã phát minh ra dụng cụ khui đồ hộp.
Năm 1849, chế tạo máy dập cắt nắp hộp.
Năm 1862, chế tạo được nồi thanh trùng cao áp và các dụng cụ điều chỉnh khác như 
áp kế, nhiệt kế và các van điều khiển tự động.
Năm 1864, Louis Pasteur bằng một loạt các thí nghiệm đã chứng minh thành công  
rằng sự hư hỏng của thực phẩm đóng hộp có liên quan đến vi sinh vật tồn tại trong 
không khí chứ tự bản thân không khí không thể nào tạo nên vi trùng.

8


Năm 1876, chế  tạo ra máy ghép mí thủ  công, công việc sản xuất bao bì sắt tây 
tương đối hoàn thiện.
Năm 1880, chế tạo máy ghép mí tự động.
Năm 1885, đã có sự phân công giữa sản xuất bao bì và sản xuất đồ hộp.
Năm 1896, đã dùng keo cao su thay cho vòng đệm cao su.
Năm 1930, chế tạo được máy sản xuất đồ hộp tự động với năng suất 300 hộp/phút.
Năm 1940, nước ngọt được đóng hộp.
Năm 1957, sử dụng nhôm để đựng thực phẩm đóng hộp.
Cuối thế  kỷ  19, đầu thế  kỷ  20 nền công nghiệp đồ  hộp phát triển  ở  nhiều nước.  
Hiện nay trên thế  giới đã có hơn 1000 mặt hàng đồ  hộp khác nhau. Các nước sản  
xuất đồ hộp phát triển như: Mỹ, Pháp, Nhật, Ý, Hà Lan, Trung Quốc... 
2. Tại Việt Nam [1, 2]

́ ́
̀
̉ ́
Cung câp th
́ ưc ăn cho nhân dân trong nh
́
ưng mua khan hi
̃
̀
ếm. Phân l
̀ ớn nguyên liêu
̣  
dung trong công nghiêp lam th
̀
̣
̀
ực phâm chi co theo th
̉
̉ ́
ơi vu, muôn co th
̀ ̣
́
́ ưc ăn
́
 
quanh năm phai chê biên thanh đô hôp [
̉
́ ́
̀
̀ ̣ 2].

̣ ời sông cho nhân dân lao đông: giam nhe đ
́
̣
̉
̣ ược thời gian nâu
́ 
nương trong gia đinh, tăng th
́
̀
ời gian nghi ng
̉ ơi giai tri va sinh hoat văn hoa cho
̉
́ ̀
̣
́
 
con ngươi. Măt khac cac san phâm đô hôp con co gia tri dinh d
̀
̣
́ ́ ̉
̉
̀ ̣
̀ ́ ́ ̣
ương cao, co t
̃
́ ương  
đôi đây đu cac thanh phân dinh d
́ ̀ ̉ ́
̀
̀

́
̉
̉
̣
̀ ̣
̀ 
thuc đây cac nganh chăn nuôi va trông trot phat triên, tăng c
́ ̉
́
̀
̀ ̀
̣
́
̉
ường sự trao đôi hang hoa
̉ ̀
́ 
trong va ngoai n
̀
̀ ươc [
́ 2].
3. Tinh hinh tiêu thu th
̀
̀
̣ ực phâm đong hôp tai Viêt Nam 
̉
́
̣
̣
̣

hàng thực phẩm 
đóng hộp (triệu 
Đô la Mỹ)

2010

9,21

408,055

21,33

2011*

9,73

496,167

24,09

2012*

10,23

574,269

28,18

2013*



900,498

49,34

      Ghi chu: *: s
́
ố liệu dự báo.
4. Tiêu chuân đô hôp – yêu câu thanh phâm 
̉
̀ ̣
̀
̀
̉
Đô hôp khi đ
̀ ̣
ưa ra thị trường để cung cấp cho người tiêu dùng phải đạt các yêu cầu:
Về hình thức bên ngoài: Đồ hộp phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch 
sẽ, ghi rõ các hạng mục: cơ quan quản lý, cơ sở chế biến, tên măt hàng, ph
̣
ẩm cấp, 
ngày sản xuất, khối lượng tịnh và khối lượng cả  bao bì. Hộp sắt hay các hộp kim 
loại khác không bị gỉ, nắp hộp không được phồng với mọi hình thức [4].
Về vi sinh vật: Đồ  hộp không hư  hỏng do hoạt động của vi sinh vật, không có vi  
sinh vật gây bệnh, lượng tạp trùng không quá quy định [4].
Về hóa học: Không vượt quá quy định về  hàm lượng kim loại nặng:  Thiếc: 100 ­ 
200 mg/kg sản phẩm, đồng: 5 ­ 80 mg/kg sản phẩm, chì: không có, kẽm: vết. Đảm 
bảo các chỉ tiêu về thành phần hóa học, chủ yếu như nồng độ đường, acid, muối...
[4].
Về cảm quan: Lớp vecni phải nguyên vẹn, phải đảm bảo hình thái, hương vị, màu  

Các đồ hộp thanh trùng không đủ chế độ tức là chưa đủ nhiệt độ và thời gian thanh  
trùng cần thiết. Các vi sinh vật trong đồ hộp ấy còn sống, phát triển làm sản phẩm 
bị chua, đồ hộp bị mất phẩm chất có thể tạo thành các chất khí làm phông h
̀ ộp. 
Việc thanh trùng không đủ chế độ có thể do thiếu sót của công nhân vận hành: quá  
trình vận hành thiết bị  thanh trùng không đúng quy tắc, lượng không khí còn lại  
nhiều trong thiết bị thanh trùng, làm nhiệt kế và áp kế chỉ không còn tương ứng với  
nhau nữa. Khi xếp hộp vào giỏ  và xếp giỏ  và thiết bị  thanh trùng không đúng qui 

13


tắc, sẽ làm cản trở sự truyền nhiệt và đối lưu, cũng làm cho đồ hộp không đạt đủ 
chế độ thanh trùng. 
Có một số đồ  hộp do bị  nhiễm trùng quá nhiều do thiết bị  và do các quá trình chế 
biến trước khi thanh trùng gây ra, ta không phát hiện được mà vẫn tiến hành thanh  
trùng theo công thức quy định, cũng coi như thanh trùng không đủ chế độ.
Do làm nguội không thích hợp
Các  vi sinh  vật  ưa  nhiệt làm hỏng  đồ  hộp,  phát triển  nhanh  chóng  ở  nhiệt  độ 
khoảng 49 ­ 71oC. Vì vậy nếu không làm nguội nhanh đồ  hộp đến nhiệt độ  thấp  
dưới khoảng nhiệt độ đó, thì các vi sinh vật có thể phát triển làm hư hỏng đồ hộp.
Do mối ghép bị hở
Hiện tượng này cũng xảy ra khá phổ biến trong sản xuất đồ hộp. Đồ hộp bị hở có 
thể do máy ghép nắp làm việc không đúng quy tắc, hay các mối hàn dọc của bao bì  
không được kín. Khi thanh trùng do áp suất trong đồ  hộp tăng lên quá mức, làm hở 
các mối ghép, vi sinh vật nhiễm vào (nguồn nhiễm vi sinh vật chủ yếu vào đồ hộp 
bị hở là nước dùng để làm nguội đồ hộp sau khi thanh trùng) phát triển làm hỏng đồ 
hộp.
Do nhiễm vi sinh vật gây hư hỏng trước khi thanh trùng
Hiện tượng này xảy ra khi thực hiện không đúng quy trình kỹ  thuật và chế  độ  vệ 

suất trong hộp được tạo ra chênh lệch với áp suất bên ngoài quá nhiều.
Đồ hộp hư hỏng do bài khí không đủ
Trong quá trình thanh trùng bằng nhiệt, các đồ  hộp bài khí còn lại sẽ  dãn nở  gây  
căng phồng hộp. Về hình dáng bên ngoài các đồ hộp này sau khi bảo quản, thường  
thấy bị phồng nhẹ, nắp hộp có thể ấn lên xuống được.
Đồ hộp hư hỏng do xếp hộp quá đầy

15


Khi sản phẩm xếp trong đồ  hộp quá đầy, sản phẩm sẽ  dãn nở  thể  tích khi thanh 
trùng bằng nhiệt, làm cho đồ hộp bị  phồng, hiện tượng này dễ  xảy ra hơn khi cho 
sản phẩm vào hộp lúc nguội, thanh trùng sản phẩm càng bị dãn nở nhiều.
Đồ hộp hư hỏng vì bị móp, méo, rỉ
Một số sản phẩm đồ hộp đựng trong bao bì sắt tây kích thước lớn, khi ghép kín với 
độ chân không quá cao, chênh lệch áp suất lớn, bao bì sắt tây mỏng thì dễ  bị  méo. 
Hoặc khi xếp hộp vào giỏ thanh trùng và vận chuyển trước khi thanh trùng, làm hộp  
bị móp, méo, lúc đó áp suất trong hộp lớn, khi thanh trùng sản phẩm dãn nở sẽ làm  
căng phồng hộp, có thể làm hở mối ghép kín của hộp.
Đồ hộp với bao bì sắt tây dễ có các vết rỉ: khi bảo quản ở nơi ẩm. Khi trên bề mặt 
sắt có các vết bẩn của chất béo, trong quá trình bảo quản, các chất béo bị  oxy hóa  
để lại các vết rỉ. Hoặc đồ hộp bị thủng do các vết nhọn gây ra khi vận chuyển, lúc 
bảo quản nước trong hộp chảy ra và có thể gây rỉ cho các hộp chung quanh nó.
4. Cách xử lí [4]
Tất cả  các đồ  hộp có dấu hiệu hỏng do vi sinh vật gây ra, dù hộp bị  phồng hay 
không bị phồng, cũng đều không thể sử dụng làm thức ăn, phải hủy bỏ.
Các đồ hộp hư hỏng do hiện tượng hóa học, nếu ở mức độ nhẹ thì có thể chế biến 
thành các sản phẩm khác có giá trị  thấp hơn (như  làm mứt, nấu rượu, thịt xay...).  
Nhưng khi đã có mùi của kim loại nhiều, mức độ  nhiễm kim loại nặng đã cao, thì 
không thể sử dụng làm thức ăn.

có rất ít trong đồ hộp nhưng khó loại trừ. Nhiệt độ tối thích là 60 ­ 70oC.
Staphylococcus pyrogenes aureuss: có trong bụi và nước, không có nha bào. Thỉnh 
thoảng gây bệnh vì sinh ra độc tố, dễ  bị  phá hủy  ở  60 ­ 70 oC. Phát triển nhanh  ở 
nhiệt độ thường.
Loại gây bệnh, gây ra ngộ độc do nội độc tố

17


Bacillus botulinus: còn có tên là Clostridium botulinum. Triệu chứng gây bại liệt rất 
đặc trưng: làm đục sự  điều tiết của mắt, rồi làm liệt các cơ  điều khiển bởi thần  
kinh sọ, sau đó toàn thân bị liệt. Người bị ngộ độc sau 4 ­ 8 ngày thì chết. Loại này 
chỉ  bị  nhiễm khi không tuân theo nguyên tắc vệ  sinh và thanh trùng tối thiểu. Nha  
bào có khả  năng đề  kháng mạnh:  ở  100oC là 330 phút, 115oC là 10 phút, 120oC là 4 
phút. Độc tố bị phá hủy hoàn toàn khi đun nóng 80oC trong 30 phút.
Salmonella: thuộc nhóm vi khuẩn gây bệnh, hiếu khí,  ưa  ẩm, không có nha bào 
nhưng có độc tố.
2. Nấm men, nấm mốc [2]
Nấm men
Chủ yếu là Saccharomyces ellipsoides, hiện diện rộng khắp trong thiên nhiên. Nấm 
men thường thấy trong đồ  hộp có chứa đường. Bào tử  của nấm men không có khả 
năng chịu đựng được nhiệt độ cao, chúng có thể chết nhanh ở nhiệt độ 60oC.
Nấm mốc
It th
́ ấy trong đồ hộp. 
Nói chung men, mốc dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ  thấp và dễ  loại trừ  bằng cách thực  
hiện vệ sinh công nghiệp tốt.
2. Tông quan vê san phâm pate 
̉
̀ ̉

́ ́ ́ ̉
̉
̣
̃ ương bao gôm hai công đoan
̀
̣  
chinh: pha v
́
́ ỡ câu truc nguyên liêu ban đâu va thiêt lâp câu truc m
́
́
̣
̀
̀
́ ̣
́
́ ới cho hê nhu
̣
̃ 
tương. Viêc pha v
̣
́ ỡ câu truc đ
́
́ ược thực hiên băng biên phap nghiên va anh h
̣
̀
̣
́
̀ ̀̉
ưởng rât́ 

̉
̀
̀
̣
̀ ười ta co cac san
́ ́ ̉  
phâm pate khac nhau [
̉
́
5].
2. Phân loai 
̣
Phân loại theo quy cach s
́ ản phẩm [5]
Pate khôi: san phâm nay đ
́ ̉
̉
̀ ược sử dung trong th
̣
ơi gian ngăn sau khi san xuât va đ
̀
́
̉
́ ̀ ược 
bao quan lanh trong th
̉
̉ ̣
ời gian không qua 10 ngay.
́
̀

́ ̀ 
nguyên liêu s
̣ ử dung. Thông th
̣
ương th
̀
ời gian bao quan san phâm không thâp h
̉
̉
̉
̉
́ ơn  
6 thang. Co loai san phâm bao quan đ
́
́ ̣ ̉
̉
̉
̉ ược 24 ­ 28 thang.
́

Hinh 1.. Pate h
̀
ộp
Phân loại theo nguyên liệu sử dung
̣  [5]
Pate thịt: nguyên liệu chính của pate là thịt

19



̉
̉
ổ  Phần Đồ 
Hộp Hạ Long, san phâm cua công ty C
̉
̉
̉
ổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (Vissan), 
san phâm cua
̉
̉
̉  công Ty Cổ  Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Sài Gòn… vơi nhiêu
́
̀ 
hương vi khac nhau. 
̣
́
Môt sô nghiên c
̣ ́
ưu tr
́ ươc đây cung đa co quan tâm nghiên c
́
̃
̃ ́
ứu chê biên cac san phâm
́ ́ ́ ̉
̉  
pate như: Năm 1991, Nguyên Đai H
̃
̣ ưng, Phan Tô Nga, Tr

̣
ưc v
́ ới cac phu gia va chât kêt dinh, gia thanh ha, dinh
́
̣
̀ ́ ́ ́
́ ̀
̣
 
dương cao). Năm 2011, Trân Thi Thuy Quynh đa thanh công trong viêc nghiên c
̃
̀
̣
́
̀
̃ ̀
̣
ứu 
công nghê san xuât pate thit ga.
̣ ̉
́
̣ ̀
2. Gia tri dinh d
́ ̣
ưỡng
Bang 1.. Thanh phân dinh d
̉
̀
̀
ưỡng cua môt sô thit hôp (%) [


10,9

13,5

Lipit

28,0

14,0

21,5

Gluxit

0,7

1,7

2,4

Tông l
̉
ượng

1,5

2,5

1,8


6,3

6,4


Bang 1.. Ham l
̉
̀ ượng acid amin trong thit hôp (% so v
̣
̣
ơi tông l
́ ̉
ượng chât ham đam) [
́ ̀
̣
6]

22

Thanh phân
̀
̀

Pate gan

Lap x
̣ ưởng

Thit gà


6,7

8,5

7,3

Methionin

2,7

2,5

2,3

Cystein

2,1

1,9

1,5


Tyrosin

5,1

3,4


0,03

0,04

0,08

B2

0,7

1,35

0,10

PP

3,8

2,7

2,7

Bang 1.. Ham l
̉
̀ ượng chât vô c
́
ơ trong thit hôp (mg %) [
̣
̣
6]

56

Mg 

­

­

­

Fe 

8,3

13,0

1,60



265

227

163

Mn 

0,25


mùi, vị và dinh dưỡng của sản phẩm [5].
Gan heo dùng để sản xuất pate có thể là gan tươi hay gan đã làm lạnh đông nhưng  
đều phải đảm bảo tiêu chuẩn có màu gụ sáng, không dập nát và không có màu vàng  
của nước mật [5].
Gan là bộ phận quan trọng nhất trong sự chuyển hóa vật chất của hoạt động sống. 
Gan chiếm 1,5% khối lượng con vật. Phía ngoài của gan được bao bọc bằng một 
lớp màng cứng. Gan hơn hẳn các sản phẩm phụ  khác về  hàm lượng đạm. Trong  
thành phần của gan có globulin, albumin, glucoproteid, ferritin, ferrin. Lipid của gan  
chứa triglyceride, phosphatit, urê… khối lượng glycogen đạt đến 2 ­ 5% [4].
Gan heo con la đ
̀ ̀ ứng đâu vê ham l
̀ ̀ ̀ ượng săt, trong 100g gan heo ăn đ
́
ược co t
́ ới 12g là 
săt.
́
Ngoài ra gan còn chức một lượng hematocuprein (chứa 0,24% đồng vitamin nhóm B, 
trong số này có vitamin B12 và A) [4].
Đối với gan tươi:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status