GIAO AN SINH HOC 9 TIET 22-35 - Pdf 59

Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Tiết 21: KIỂM TRA 45 PHÚT
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức cơ bản chương I và chương II cho học sinh.
* Kó năng:
- Rèn luyện ý thức tự giác, nghiêm túc trong thi cử
II. Chuẩn bò
- Giáo viên: 02 đề kiểm tra và đáp án.
- Học sinh ôn tập chương I, II, III
III. Tiến trình lên lớp:
A. Ổn đònh tổ chức:
B. Kiểm tra:
* Nội dung kiểm tra
* Đề số 1:
I. Lí thuyết:
Đánh dấu (X) vào ô trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường
hợp nào sau đây là đúng ? ( 1,5 đ)
a) A+ G = T+ X  c) A + T + G = A + X + T 
b) A = T ; G = X  d) A + X + T = G + X + T 
Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào ? ( 0,5 đ)
a) Kỳ đầu  c) Kỳ sau 
b) kỳ giữa  d) Kỳ trung gian 
Câu 3: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?
( 0,5đ)
a) tARN  b) mARN  c) rARN  d) Cả 3 loại ARN trên 
Câu 4: Điền những cụm từ thích hợp vào chổ trống (.......) ( 1,5 đ)
Men đen đã giải thích sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng bằng quy
luật .........(1)..............Nội dung của quy luật là: “ Các cặp.....(2)........đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh.....(3).........”

Men đen đã giải thích sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng bằng quy
luật ..........(2).............Nội dung của quy luật là: “ Các cặp.............đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh......(3)........”
Câu 5: Nêu bản chất của mối quan hệ gen-tính trạng ( 2 đ)
II/ Bài tập:
1) Một mạch đơn của phân tử ADN sắp xếp như sau:
- G - A - X - G - T - A - G - G - A
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó. ( 1đ)
2) Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau
được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỷ
lệ kiểu gen và kiểu hình F2 sẽ như thế nào ? Cho biết màu mắt chỉ do một gen
quy đònh. ( 3 đ)
C. Giáo viên phát đề cho học sinh làm bài
D. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra về tinh thần, thái độ của học sinh
V. DẶN DÒ:
- Nghiên cứu bài mới “ Đột biến gen”
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
56
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Chuẩn bò kiểm tra 45 phút
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Tiết 22: ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.
- Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật
và con người.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm

* Đoạn ADN bò biến đổi:
Đoạ
n
ADN
Số cặp
nuclêôti
t
Điểm khác so
với đoạn (a)
Đặt tên dạng biến đổi
b 4 Mất cặp G-X Mất một cặp nuclêôtit
c 6 Thêm cặp T-A Thêm một cặp nuclêôtit
d 5 Thay cặp T-A
bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit bằng
cặp nuclêôtit khác
Vậy đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung và tự rút ra kết luận
- Đột biến
gen là
những biến
đổi trong
cấu trúc của
gen.
- Các dạng
đột biến:
Mất, thêm,
thay thế 1
cặp
nuclêôtit

người?
+ Đột biến nào có hại cho sinh vật?
Học sinh nêu được:
+ Đột biến có lợi: Cây cứng, nhiều bông ở
lúa.
+ Đột biến có hại: Lá mạ màu trắng, đầu
và chân sau của lợn bò dò dạng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận:
+ Tại sao đột biến gen lại gây biến đổi
kiểu hình?
+ Nêu vai trò của đột biến gen.
Học sinh vận dụng kiến thức chương 3

nêu được:
+ Biến đổi ADN

thay đổi trình tự các
axit amin

biến đổi kiểu hình.
- Giáo viên sử dụng tư liệu SGV để ví dụ.
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu
hình thường có hại cho bản thân
sinh vật.
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho
con người

có ý nghóa trong
chăn nuôi và trồng trọt.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

trên máy chiếu và hoàn thành phiếu học tập
Học sinh quan sát kó hình, chú ý các đoạn có mũi tên
ngắn.
+ thảo luận nhóm, thống ý kiến điền vào phiếu học tập.
- Giáo viên kẻ phiếu, gọi học sinh lên điền.
+ Một học sinh hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác
theo dõi, bổ sung.
Phiếu học tập
STT Nhiễm sắc thể
ban đầu
Nhiễm sắc thể sau
khi bò biến đổi
Tên dạng
đột biến
a
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Mất đoạn H Mất đoạn
b
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
c
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Trình tự đoạn BCD
đổi lại thành DCB
Đảo đoạn
- Đột biến cấu trúc
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu

+ VD 1 là dạng đột biến nào?
+ VD nào là đột biến có hại. VD nào có
lời cho sinh vật và con người
Học sinh nghiên cứu VD và nêu được:
+ VD 1 là dạng mất đoạn.
+ VD 1 có hại cho con người?
VD 2 có lợi cho sinh vật
a. Nguyên nhân phát sinh:
+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
có thể xuất hiện trong điều kiện tự
nhiên hoặc do con người.
+ Nguyên nhân: Do các tác nhân
vật lý, hóa học

phá vỡ cấu trúc
nhiễm sắc thể.
b. Vai trò của đột biến nhiễm sắc
thể.
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
thường có hại cho bản thân sinh
vật?
- Một số đột biến có lợi

có ý
nghóa trong chọn giống và tiến
hóa.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- GV phóng to tranh câm các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và gọi
học sinh lên gọi tên mà mô tả từng dạng đột biến
- Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho sinh vật?

+ Thể dò bội là gì?
Thể dò bội là cơ thể mà trong tế bào sinh
dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò thay
đổi về số lượng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ SGK và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát và cho biết: Quả của 12 kiểu
cây dò bội khác nhau về kích thước, hình
dạng và khác với quả cây lưỡng bội như
Thể dò bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có một hoặc một số cặp
NST bò thay đổi về số lượng
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
62
S: /11
G: /11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
thế nào?
Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
yêu cầu nêu được: Quả cúa các thể dò bội
khác nhau và khác với quả của cây lưỡng
bội về kích thước (to hơn hoặc nhỏ hơn),
hình dạng (tròn hoặc bầu dục), về độ dài
của gai (gai dài hơn, gai ngắn hơn)
+ Thế nào là hiện tượng dò bội?
Hiện tượng dò bội là hiện tượng biến
đổi về số lượng của một hoặc 1 số
cặp nhiễm sắc thể.
Hoạt động 2. SỰ HÌNH PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1. Thể dò bội là gì?
a. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò
thay đổi về cấu trúc.
b. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò
thay đổi về số lượng
c. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có các cặp NST bò thay đổi về số
lượng.
d. Cả a, b, c
2. Sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể thường
thấy những dạng nào?
a. 2n +1; b. 2n-1. c. 2n+2, d. 2n-2
3. Nêu hậu quả của hiện tượng dò bội thể?
a. Gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở
thực vật.
b. Gây bệnh nhiễm sắc thể ở người: bệnh Đao và bênh Tớcnơ
c. Cả a và b
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập
Tiết 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội hóa và thể dò bội.
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên
phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng
các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
bổ sung.
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
- Giáo viên thông báo: Sự tăng số lượng
nhiễm sắc thể; ADN  ảnh hưởng tới
cường độ đồng hóa và kích thước tế bào.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
24.1 24.4 và hoàn thành phiếu học tập.
Các nhóm quan sát kó hình, thảo luận nhóm,
thống nhất

hoàn thành phiếu học tập.
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
- Từ phiếu học tập đã hoàn chỉnh  yêu
cầu học sinh thảo luận.
Hiện tượng đa bội thể là trường hợp
bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh
dưỡng tăng lên theo bội số của
nhiễm sắc thể (lớn hơn 2n)

hình
thành thể đa bội.
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
65
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
+ Sự tương quan giữa mức bội thể và kích
thước các cơ quan như thế nào?
+ Có thể nhận biết cây đa bội qua những
dấu hiệu nào?

phân.
Một hoặc 2 học sinh nhắc lại kiến thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
24.5  trả lời câu hỏi:
+ So sánh giao tử, hợp ở 2 sơ đồ 24.5 a và
b?
Học sinh quan sát hình

nêu được:
+ Hình a: giảm phân bình thường, hợp tử
nguyên phân lần đầu bò rối loạn.
+ Hình b: giảm phân bò rối loạn

thụ
tinh tạo hợp tử có bộ nhiễm sắc thể >2n.
- Trong 2 trường trên, trường hợp nào
minh họa sự hình thành thể đa bội do
nguyên phân hoặc giảm phân bò rối loạn.
Hình a do rối loạn nguyên phân, hình b do
rối loạn giảm phân.
- Cơ chế hình thành đa thể đa bội:
Do rối loạn nguyên phân hoặc
giảm phân không bình thường

không phân ly tất cả các cặp
nhiễm sắc thể

tạo thể đa bội.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Thể đa bội là gì?

H25: lá cây rau mác - Mọc trong nước
- Trên nước
- Trong không khí
VD1: cây rau dừa nước. - Mọc trên bờ
- Mọc ven bờ
- Mọc trên mặt nước
VD 2: Luống su hào - Trồng đúng quy trình
- Không đúng quy trình
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Thể đa bội là gì? Cho ví dụ?
- Đột biến là gì? Kể tên các dạng đột biến.
B. Bài mới:
Hoạt động 1: SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
68
S:01 /12
G:04 /12
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
thường biến, tìm hiểu các ví dụ  hoàn
thành phiếu học tập.
Các nhóm đọc kó thông tin trong các ví dụ,
thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

điền
vào phiếu học tập.
Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm
khác bổ sung.

+ Sự biểu hiện ra kiểu hình của gen phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
69
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
+ Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen,
môi trường, kiểu hình?
+ Những tính trạng loại nào chòu sự ảnh
hưởng của môi trường?
Từ các ví dụ ở mục 1 và thông tin mục 2,
các nhóm thảo luận

nêu được:
+ Biểu hiện kiểu hình là do tương tác giữa
kiểu gen và môi trường.
+ Tính trạng số lượng chòu ảnh hưởng của
môi trường.
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ
sung.
- Tính dễ biến dò của tính trạng số lượng
liên quan đến năng suất  có lợi ích và
tác hại gì cho sản xuất?
+ Đúng quy trình

năng suất cao.
+ Sai quy trình

năng suất giảm.
- Kiểu hình là kết quả tương tác
giữa kiểu gen và môi trường.

70
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Thường biến Đột biến
1. …………………………………………………..
2. Không di truyền
3……………………………………………………………….
4. Thướng biến có lợi cho sinh vật
1. Biến đổi trong cơ sở vật chất di
truyền
2. …………………………………………………………………..
3. Xuất hiện ngẫu nhiên
4………………………………………………………………
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh về sự biến đổi ở vật nuôi, cây trồng.
Tiết 27: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân
biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và
thể đa bội trên tranh, ảnh.
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể trên ảnh chụp hiển vi
hoặc trên tiêu bản.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát trên tranh và trên tiêu bản.
- Rèn kó năng sử dụng kính hiển vi.
II. Chuẩn bò
- Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở thực vật.
- Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở hành tây.

ghi vào bảng nhận xét
vào bảng.
Đối tượng quan sát Dạng gốc Dạng đột biến
1. Lá lúa
2. Lông chuộtHoạt động 2. NHẬÂN BIẾT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận biết
qua tranh các kiểu đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
Học sinh quan sát tranh câm các dạng đột
biến cấu trúc

phân biệt từng dạng.
Một học sinh lên chỉ trên tranh, gọi tên
từng dạng đột biến.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận biết
qua tiêu bản hiển vi về đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
Các nhóm quan sát tiêu bản dưới kính hiển
vi.
Lưu ý: Quan sát ở bộ giác bé rồi chuyển
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
72

Trích đoạn Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Công nghệ chuyển nhân phôi Vận dụng: Bất kì 1 giống nào (kiểu gen) muốn có năng suất cao
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status