T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
Tn 26
Thø hai, ngµy 16 th¸ng 03 n¨m 2009
TËp ®äc (tiÕt 51)
nghÜa thÇy trß
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện
cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện. Đọc lời đối thoại thể hiện
đúng gọng nói của từng nhân vật.
- Hiểu ý nghóa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của
nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp đó của dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: 4
’
Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài
thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một đòa điểm đặc
biệt như thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ
có gì đặc sắc?
hướng dẫn cách đọc các từ ngữ khó
hoặc dễ lẫn đo phát âm đòa
phương.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang
trọng thể hiện cảm xúc về tình thầy
trò.
Hoạt động 2: 15
’
Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn
1 và trả lời câu hỏi.
Các môn sinh của cụ giáo Chu
đến nhà thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài
cho thấy học trò rất tôn kính cụ
giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú
gải, 1 học sinh đọc to cho các
bạn nghe.
- Học sinh tìm thêm những từ
ngữ chưa hiểu trong bài (nếu có).
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
luyện đọc theo từng đoạn.
- Học sinh chú ý phát âm chính
phát huy, bồi đắp và nâng cao.
- Người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được xã hội tôn vinh.
- Yªu cÇu HS nªu néi dung cđa bµi.
Hoạt động 3: 5
’
Rèn đọc diễn
cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc diễn cảm bài văn, xác
lập kó thuật đọc, giọng đọc, cách
nhấn giọng, ngắt giọng.
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy
/ muốn mời tất cả các anh / theo thầy
/ tới thăm một người / mà thầy /
mang ơn rất nặng.// Các môn sinh /
đều đồng thanh dạ ran.//
- Giáo viên cho học sinh các nhóm
thi đua đọc diễn cảm.
Hoạt động 4: 4
’
Củng cố.
- HS nªu l¹i nội dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Hội thổi cơm thi ở
- Học sinh suy nghó và phát
1. Khởi động:
2. Bài cũ: 4
’
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: 12
’
Hướng dẫn học
sinh thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số.
* Ví dụ: 2 phút 12 giây × 4.
- Giáo viên chốt lại.
- Nhân từng cột.
- Kết quả nhỏ hơn số qui đònh.
* Ví dụ: 1 người thợ làm 1 sản
phẩm hết 5 phút 28 giây. Hỏi làm 9
sản phẩm mất bao nhiêu thời gian?
- Giáo viên chốt lại bằng bài làm
đúng.
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh lần lượt tính.
- Nêu cách tính trên bảng.
- Các nhóm khác nhận xét.
2 phút 12 giây
x 4
sinh nhìn kết quả lớn hơn hoặc
bằng phải đổi.
Hoạt động 3: 5
’
Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Ôn lại quy tắc.
5 phút 28 giây
x 9
47 phút 52 giây
5 phút 28 giây
x 9
45 phút 252 giây
5 phút 28 giây
x 4
45 phút 252 giây
= 49 phút 12 giây.
- Các nhóm nhận xét và chọn
cách lam,2 đúng – Giải thích
phần sái.
- Học sinh lần lượt nêu cách
nhân số đo thời gian.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – làm bài.
- Sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
Học sinh đọc từng bài
Học sinh làm và nêu kết
quả
- Làm bài và sửa bài vào vở
.....................................................................
¤n TiÕng viƯt
Lun gi¶I tr¾c nghiƯm tn 25
I, Mục tiêu
- Häc sinh ®äc ®óng bµi tËp ®äc ®· häc vµ lµm ®óng c¸c bµi tËp.
II, Chuẩn bò:
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng líp 5 Gi¸o viªn: Ngun §×nh H©n
6
T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
- Thầy: C¸c ®¸p ¸n
- Học sinh: Vë tr¾c nghiem.
III, Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
35
’
Giáo viên nêu yêu cầu tiết
học.
Yªu cÇu häc sinh ®äc bµi
- Cho HS lµm tõng phÇn cđa tn
Gi¸o viªn theo dâi gióp ®ì häc sinh
u.
1-B; 2-A; 3; 4 - A; 5 - B; 6; 7 -
B; 8-C; 9- A;
Nhận xét tiết học
Học sinh ®äc bµi.
Học sinh lµm bµi
nước ngoài (tt).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: 15
’
Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết
bảng, đọc cho học sinh viết các
tên riêng trong bài chính tả như:
Chi-ca-gô, Mó, Niu-Y-ooc, Ban-ti-
mo, Pis bơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu
cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa bài.
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học
sinh : giữa dấu gạch nối và các
tiếng trong một bộ phận của tên
riêng phải viết liền nhau, không
viết rời.
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại
quy tắc, viết hoa tên người, tên đòa
lý nước ngoài.
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại
bài chính tả, chú ý đến những
tiếng mình viết còn lẫn lộn, chú
ý cách viết tên người, tên đòa lý
nước.
Hoạt động 3: 5
’
Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết
hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu-Y-ooc,
Ban-ti-mo. Đối với những tên
riêng đọc theo âm Hán – Việt thì
viết hoa như đối với tên người
Việt, đòa danh Việt.
- Ví dụ: Mó.
- Học sinh đọc lại quy tắc.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho
nhau để soát lỗi còn lẫn lộn, chú
ý cách viết tên người, tên đòa lý
nước ngoài.
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài tập.
- Cả lớp đọc thầm – suy nghó
làm bài cá nhân, các em dùng
bút chì gạch dưới các tên riêng
tìm được và giải thích cách viết
tên riêng đó.
- Học sinh phát biểu.
’
Thực hiện phép
chia số đo thời gian với mộ số.
- Ví dụ 1: Em giải 5 bài toán mật
45 phút 5 giây. Hỏi giải 1 bài mất
bao nhiêu thời gian?
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính
tương ứng.
- Giáo viên chốt lại.
- Chia từng cột thời gian.
- Ví dụ 2: 1 người thợ làm 8 sản
phẩm hết 35 phút 16 giây. Hỏi làm
1 sản phẩm mất bao nhiêu thờim
gian?
- Chọn cách làm tiêu biểu của 2
nhóm nêu trên.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Hát
- Học sinh lượt sửa bài 1.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu cách tính của đại diện từng
nhóm.
- 45 phút 5 giây 5
0 5 9 phút 1 giây
0
- Các nhóm khác nhận xét.
- Chia từng cột.
- Học sinh đọc đề.
- Giải phép tính tương ứng (bàn
giờ bắt đầu.
Bài 4:
- Giáo viên chốt bằng tóm tắt.
- Lưu y đổi 1 giờ = 60 phút.
Hoạt động 3: 5
’
củng cố.
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Làm bài 1/ 47.
- Bài 2, 3/ 47 làm bài vào giờ tự
học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
3 = 240 giây 4 phút 32 giây
256 giây
0
- Học sinh nhận xét và giải thích
bài làm đúng.
- Lần lượt học sinh nêu lại.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh thực hiện.
- Sửa bài (thi đua).
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải
1 em lên bảng sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
- 60 phút = 1 giờ : 40 km.
đọc lại BT3. Vết 2 – 3 câu nói về ý
nghóa của bài thơ “Cửa sông”. Trong
đó có sử dụng phép thế.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn
từ – truyền thống.
→ Ghi bảng.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: 30
’
Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc
kó đề bài để tìm đúng nghóa của từ
truyền thống.
- Hát
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ
rõ phép thế đã được sử dụng.
- 1 học sinh đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo cặp và
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng líp 5 Gi¸o viªn: Ngun §×nh H©n
12
T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
- Giáo viên nhận xét và gải thích
thêm cho học sinh hiểu ở đáp án (a)
và (b) chưa nêu được đúng nghóa
- Học sinh làm bài theo nhóm,
các em có thể sử dụng từ điển
TV để tìm hiểu nghóa của từ.
- Nhóm nào làm xong dán kết
quả làm bài lên bảng lớp.
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết
quả.
- Học sinh sửa bài theo lời giải
đúng.
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc theo.
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng líp 5 Gi¸o viªn: Ngun §×nh H©n
13
T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
với từ truyền thống.
- Giáo viên phát giấy cho các
nhóm làm bài.
- trao đổi theo cặp để thực hiện yêu
cầu đề bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Bài 4
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm
đúng các từ ngữ chỉ người và vật
gợi nhớ truyền thống lòch sử dân
tộc.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng các từ ngữ chỉ người gợi nhớ
lòch sử và truyền thống dân tộc, các
vua Hùng, cậu bé làng Gióng,
- Cả lớp đọc thầm, suy nghó cá
nhân dùng bút chì gạch dưới các
từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lòch
sư và truyền thống dân tộc.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh sửa bài theo lời giải
đúng.
- Hai dãy thi đua tìm từ → đặt
câu.
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng líp 5 Gi¸o viªn: Ngun §×nh H©n
14
T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
- Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Liên kết các câu trong
bài bằng phép lược”.
- Nhận xét tiết học
……………………………………………………………
®¹o ®øc (tiÕt 26)
Em yªu hoµ b×nh
I. Mục tiêu:
- Biết được giá trò của hoà bình, biết được trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ
hoà bình.
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường,
đòa phương tổ chức.
- Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh cho
tích thông tin. Nhằm giúp học sinh
hiểu được những hậu quả do chiến
tranh gây ra vầ sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình.
- Yêu cầu học sinh quan sát các
bức tranh về cuộc sống của nhân
dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến
tranh và trả lời câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong
tranh?
Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu
sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước
biển, da trời).
→ Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh
tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy
chúng ta phải cùng nhau bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: 7
’
Làm bài 1/ SGK
(học sinh biết trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình và có trách
nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình).
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và
yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu
vực tuỳ theo thái độ: tán thành,
không tán thành, lưỡng lự.
→ Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình
cần được thể hiện ngay trong cuộc
sống hằng ngày, trong các mối quan
hệ giữa con người với con người;
giữa các dân tộc, quốc gia này với
các dân tộc, quốc gia khác như các
thái độ, việc làm: a, c, d, đ, g, h, i,
k trong bài tập 2.
Hoạt động 3: 5
’
Củng cố.
- Qua các hoạt động trên, các em
có thể rút ra bài học gì?
5. Tổng kết - dặn dò: 1
’
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà
bình của nhân dân Việt Nam và thế
giới. Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về
chủ đề “Yêu hoà bình”.
- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà
bình”.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi với bạn ngồi bên
cạnh.
- Một số học sinh trình bày ý
kiến, lớp trao đổi, nhận xét.
*Hot ng 4:
ỏnh giỏ sn phm:
Bc 1:
-GV t chc cho HS tip tc
hon thnh phn cũn li ca sn
phm cỏ nhõn.
Bc 2:
-HDHS cỏch trng by sn phm
ca nhúm.
-HS trng by sn phm ca
nhúm mỡnh v c i din
-GV gi HS nờu li cỏc yờu cu
ca sn phm.
-GV ghi yờu cu ca sn phm
lờn bng HS tin ỏnh giỏ bi
ca nhúm bn.
-HS ỏnh giỏ bi ca bn. theo
yờu cu ó nờu.
HS kim tra.
HS m sỏch.
HS thc hnh.
HS trng by.
Thiết kế bài giảng lớp 5 Giáo viên: Nguyễn Đình Hân
18
T r êng TiĨu häc Ninh H¶i N¨m häc: 2008 – 2009
Bước 3:
-GV đánh giá thực hành của các
nhóm.
-GV đánh giá sản phẩm của cá
nhân theo hai mức:
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Tranh minh hoạ chuyện kể “Vì muôn dân”.
- Một số trang phụ đơn giản để học sinh tập đóng kòch.
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng líp 5 Gi¸o viªn: Ngun §×nh H©n
19