Giao an 5 tuan 25 - Pdf 45

Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
Tuần 25
Thứ hai, ngày 02 tháng 03 năm 2008
Tập đọc
Phong cảnh đền hùng
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn : dập dờn, xoè hoa, sừng sững, xa xa, Sóc Sơn, xâm lợc, lng
trừng,...
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những
từ ngữ miêu tả.
* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trọng tha thiết.
2. Đọc - hiểu
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, ngã Ba Hạc, ngọc phả,
chi, đất tổ,...
* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính
thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên.
II. Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK.
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp th mật và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 67, quan sát tranh, đọc
tên chủ điểm và nói suy nghĩ của em về chủ điểm.

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
+ Toàn bài đọc với giọng to vừa phải, nhịp điệu khoan thai, giọng đọc trang trọng, tha thiết.
1
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
vùng đất tổ tiên và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên : chót vót, rực rỡ, nhiều màu sắc,
dập dờn, múa quạt, xoè hoa, uy nghiêm, kề bên, ẩn, thật là đẹp, vòi vọi, trấn giữ, sừng sững, đỡ lấy, đánh
thắng, mải miết, gặp gỡ, xanh mát, năm gang, thề, giữ vững, che mát, toả hơng thơm, trong xanh...
b, Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS trong
nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về Vua Hùng.
- Giảng : Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong
cho ngời con trai trởng làm vua nớc Lang, Xng là
Hùng Vơng truyền đợc 18 đời, trị vì 2621 năm, từ
năm 2879 trớc công nguyên. Đền Hùng nằm ở vị trí
sơn thuỷ hữu tình rất nên thơ.
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng.
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy cảnh thiên
nhiên ở đền Hùng ra sao ?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những truyền
thuyết nào về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của
dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết.
+ Hãy kể ngắn gọn về các truyền thuyết mà em biết.

+ Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật tráng lệ, hùng
vĩ.
+ Những truyền thuyết : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;
Thành Gióng; An Dơng Vơng; Sự tích trăm trứng;
Bánh trng, bánh giày.
- Nối tiếp nhau kể.
+ Câu cac dao nh nhắc nhở mọi ngời dù đi bất cứ nơi
đâu, làm bất cứ việc gì cũng không đợc quen ngày
giỗ Tổ.
+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngời luôn nhớ đến cội
nguồn của dân tộc.
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và
vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính
thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên.
- 2 HS nhắc laịu nội dung chính. HS cả lớp ghi vào
vở.
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cả lớp theo dõi,
sau đó 1 HS nêu cách đọc, các từ ngữ cần nhấn
giọng, Các HS các bổ sung và thống nhất cách đọc
nh mục 2.a.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc.
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trên. HS cả lớp
theo dõi và nhận xét.
2
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
- Nhận xét cho điểm từng HS.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Cửa sông.

2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu : Tiết chính tả hôm nay các em cùng
viết bài Ai là thuỷ tổ loài ngời và thực hành viết
hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
2.2. Hớng dẫn nghe viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Hỏi : Bài văn nói về điều gì ?
b, Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết.
- 1 HS đọc , các HS khác viết tên riêng.
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớc lớp.
- Trả lời : Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân
tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài ngời và cách giải thích
khoa học về vấn đề này.
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ : Truyền thuyết,
chúa trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn...
3
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó.
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời và
tên địa lý nớc ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên ngời, tên địa
lý nớc ngoài.
c, Viết chính tả
d, Soát lỗi chấm bài

- Lắng nghe.
- Trả lời : Anh chàng mê đồ cổ là kẻ gàn dở, mù
quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp
mua liền, không cần biết đó là đồ thật hay giả. Bán hết
nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc
vẫn không bao giờ xn cơm, xin gạo mà chỉ gào xin
tiền Cửu Phủ thời nhà Chu.
- HS lắng nghe.
- HS học quy tắc và chuẩn bị bài sau.
Kĩ thuật:
Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình điện
I. Mục tiêu
HS cần phải:
- Biết tên gọi và công dụng của các chi tiết và thiết bị điện .
- Nhận dạng đợc các kí hiệu của chi tiết và thiết bị điện.
II.Đồ Dùng Dạy Học
- Bộ lắp ghép mô hình điện.
- Phiếu học tập (các câu hỏi để các nhóm thảo luận )
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ học tập.
4
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
2. Dạy bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiều tên gọi ,hình dạnh ,kí hiệu
của các thiết bị điện và các chi tiết
- GV yêu cầu HS mang đồ dùng đã chuẩn bị đặt trên mặt

chọn các , kí hiệu ( có trong các tấm sơ đồ >)ứng với các
thiết bị điện đó
- GV đọc tên một số thiết bị điện bất kì , yêu cầu các
nhóm HS chọn các thiết bị điện và
các tấm ghép sơ đồ có kí hiệu tơng ứng ( ví dụ : cầu chì ,
công tắc , bóng đèn điện ... )
- GV theo dỏi , kiểm tra và uốn nắn kịp thời .
- HS bày đồ dùng của mình.
- Lắng nghe GV giới thiệu.
- HS quan sát.
- Nêu các kí hiệu thiết bị điện
- Lắng nghe và quan sát
- 2 đến 3 HS lên bảng chọn các thiết bị trong
bộ lắp ghép và nêu kí hiệu.
- Một vài HS nêu tên thiết bị và yêu cầu 1 bạn
khác chọn thiết bị đó và giơi cho cả lớp xem.
Hoạt động 2
Tìm hiểu công dụng của các thiết bị điện trong mạch điện
GV lần lợt giới thiệu công dụng của các thiết bị điện (cầu
chì , công tắc , thiết bị
dùng điện , pin , dây dẫn điện ).
-Yêu cầu HS đọc nội dung mục II ( SGK )để thảo luận
theo các gợi ý sau :
+ Công tắc dùng để làm gì ? Chúng đợc làm bằng vật liệu
gì ?
+ Em hãy kể tên những động cơ điện trong thực tế mà em
biết .
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
+ Công tắc dùng để ngắt điện. Chúng đợc làm

trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I. Mục tiêu
Giúp HS :
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
- Biết cách sử dụng cách lặp từ để liên kết câu.
II. Đồ dùng dạy - học
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- Các bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có cặp từ hô
ứng.
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 65.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Dạy hcọ bài mới
2.1. Giới thiệu bài
GV nêu : Các em đã học cách thức nối các vế câu
trong câu ghép. Hôm nay, các em sẽ học cách liên
kết các câu trong đạon văn với nhau.
2.2. Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
- 2 HS làm trên bảng lớp.
- 2 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng.
- Nhận xét bạn trả lời, làm bài đúng/sai, nếu sai thì sửa

Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ
không tạo thành đoạn văn, bài văn.
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách
lặp từ ngữ để minh hoạ cho Ghi nhớ.
2.4. Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dung bút chì
gạch chân dới từ ngữ đợc lặp lại để liên kết câu.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
dùng ở câu trớc và đợc lặp lại ở câu sau.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài.
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập với nhau
vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn nhập với
nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thợng,
câu sau nói về chùa.
- Lắng nghe.
- Suy nghĩ và trả lời. Việc lặp lại các từ đền tạo ra sự
liên kết chặt chẽ giữa hai câu.
- Lắng nghe.

Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt 3 câu
trong đó có sử dụng phép liên kết bằng cách lặp từ
ngữ và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị bài sau.
Mĩ thuật:
Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh bác hồ đi công tác
(Giáo viên chuyên dạy)
Toán:
Bảng đơn vị đo thời gian
I. Mục tiêu
- Giúp HS :
- Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng.
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và
phút, phút và giây.
II. Các đồ dùng dạy - học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét về kết quả kiểm tra giữa kì của HS.
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập các
đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa
chúng.
2.2. Hớng dẫn ôn tập về các đơn vị đo thời gian
a, Các đơn vị đo thời gian

các tháng lẻ có 31 ngày, các tháng chẵn có 30
ngày.
Từ tháng 8 đến tháng 12 : Các tháng chẵn có 31
ngày, các tháng lẻ có 30 ngày.
+ Tháng Hai năm thờng có 28 ngày, năm nhuận
có 29 ngày.
- GV treo bảng phục có nội dung sau :
1 Tuần lễ = .... ngày
1 ngày = ..... giờ
1 giờ = .... phút
1 phút = .... giây.
- Gv yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ trống.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập đổi
đơn vị đo thời gian nh sau :
a, 1,5 năm = .... tháng
b, 0,5 giờ = ..... phút
c,
3
2
giờ = .... phút
d, 126 phút = ..... giờ ....phút = ..... giờ
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi trong từng tr-
ờng hợp trên.
- GV nhận xét cách đổi của HS, giảng lại những
trờng hkợp HS trình bày cha rõ ràng.
2.3. Luyện tập thực hành
Bài 1

- HS đọc nội dung bài tập, sau đó 4 HS lên bảng làm
bài, HS cả lớp làm vào vở.
a, 1,5 năm = 18 tháng
b, 0,5 giờ = 30 phút
c,
3
2
giờ = 40 phút
d, 126 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 4 HS lần lợt nêu cách đổi của 4 trờng hợp.
9
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ
số La Mã để ghi thế kỉ.
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài làm.
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu
cầu HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau.
- GV nhận xét và cho điểm 2 HS vừa làm bài trên
bảng.
Bài 3
- GV cho HS tự làm, sau đó mời HS đọc bài trớc
lớp để chữa bài.

- Tranh minh hoạ trang 73 SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em
chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2.Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
- 2 HS kể chuyện trớc, cả lớp nghe và nhận xét.
Giới thiệu: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể chuyện về Trần Hng Đạo. Đây là một câu chuyên
có thật trong lịch sử nớc ta. Trần Hng Đạo là anh hùng dân tộc có công giúp các vua nhà Trần ba cuộc xâm
lợc của giặc Nguyên - Mông. Không chỉ vậy Trần Hng Đạo còn có một tính cách đẹp, đáng học tập và trân
trọng. Nét tính cách đó là gì? Các em cùng nghe thầy kể chuyện.
2.2.GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK.
10
Lê Thuý Mai tr ờng tiểu học Hợp Thịnh
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi.
- Viết bảng và giải thích các từ.
+Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không quan hệ với nhau.
+Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội.
+ Chăm pa: một nớc ở phía Nam nớc Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận ngày nay)
+Sát thát: Giết giặc Nguyên.
- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện trên bảng phụ.
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng.
2.3. Hớng dẫn kể chuyện.
a) Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh

c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về truyền
thống đoàn kết của dân tộc?
+ Chuyện gáyẽ xảy ra nếu vua tôi nhà Trần
không đoàn kết chống giặc?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
nào nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc?
- 4 HS tạo thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể các HS khác
chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn.
- HS hỏi- đáp trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện.
- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HS nối tiếp nhau kể
chuyện.
- HS cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể tốt, bạn kể
hay.
- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp.
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu và bình
chọn bạn kể hay nhất.
- HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình.
+ Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo.
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết,
hoà thuận của dân tộc ta.
+ Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ
hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên
khối đoàn kết chống giặc.
+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch. Nhờ đoàn kết chúng
ta đã chiến thắng đợc kẻ thù.

+ Quê hơng là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài
với chúng ta. Nơi đó chúng ta đợc nuôi nấng và
lớn lên. Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng những
điều giản dị: dòng sông, bến nớc .
Quê hơng rất thiêng liêng. Nừu ai sống mà không
nhớ quê hơng thì sẽ trở nên ngời không hoàn
thiện, khôg có lễ nghĩa trớc sau, sẽ không lớn
nổi thành ngời .
-HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những
điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hơng.
-HS trình bày trớc lớp.
-HS cùng lắng nghe, quan sát.
+Hs lắng nghe
Hoạt động 2
Em bày tỏ mong muốn với UBND phờng, xã
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm
việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND
xã đã làm cho trẻ em.
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi chúng ta ở
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa
phơng.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm nh sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn
đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở địa ph-
ơng để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại đợc tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà UBND
phờng, xã có thể thực hiện.
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS.

sung, nhận xét.
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc
ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có
nhiều ngời u tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nớc.
Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ t, ngày 04 tháng 03 năm 2009
Tập đọc:
cửa sông
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn : sông nớc, xa xôi, nớc lợ, nông sâu, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá,
núi non,...
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm.
* Đọc diễn cảm toàn bài thơ.
2. Đọc - hiểu
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cửa sông, bãi bồi, nớc ngọt, sông nhớ bạc đầu, nớc lợ, tôm rảo,...
* Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn.
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 74 - SGK.
* ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu.
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status