Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân sự tại công ty cổ phần Thực phẩm Quốc tế - Pdf 59

       

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XàHỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG ­ XàHỘI
CƠ SỞ II
KHOA: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
­­­­­­

  BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
SVTH: Nguyễn Thị Hà
Lớp: C­Đ10NL1
                                Ngành: Quản trị nhân lực

                                     ĐỀ TÀI:
 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN   

SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ


Tp.HCM, tháng 04 năm 
2012

LỜI CẢM ƠN
Được sự  giới thiệu của Ban Giám hiệu trường Đại học Lao động Xã hội 
Cơ sở II, khoa Quản lý lao động cùng sự chấp nhận của Ban Lãnh đạo Công ty CP 
Thực phẩm Quốc tế tôi được thực tập tại Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty CP 
Thực phẩm Quốc tế.
Hơn hai tháng thực tập tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế  là khoảng thời  
gian để  tôi đem những kiến thức mình đã học vào áp dụng thực tế. Qua đó cũng  
trang bị cho mình những kỹ năng thực tế. Đây là những hành trang giúp tôi vững tin 
hơn khi vào môi trường làm việc mới.


.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................


.................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2012
           GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

                                                                   Nguyễn Ngọc Tuấn

DANH MỤC BẢNG BIỂU
                                                                                                      Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động qua các năm.....................................................26
Bảng 2.2: Thống kê độ tuổi nhân viên của Công ty...................................28
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về chất lượng nguồn lao động...............................30
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về tình hình biến động nhân sự..............................31
Bảng 2.5 : Tình hình tuyển dụng khối Trực tiếp........................................37
Bảng 2.6:  Số lượng tuyển dụng  khối trực tiếp năm 2011.......................38


Hành chính nhân sự

HĐTD

Hội đồng tuyển dụng

NV

Nhân viên

CP

Cổ phần

SX

Sản xuất

KCN

Khu công nghiệp


MỤC LỤC
                                                                                                                       Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2

1.4.1.Các yếu tố khách quan.................................................................................6
1.4.2.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.............................................................6
1.4.3.Bản thân nhà tuyển dụng............................................................................6
1.5.    Các nguồn tuyển dụng...............................................................................7
1.5.1.  Nguồn nội bộ ............................................................................................7
1.5.2.  Nguồn bên ngoài .......................................................................................8
1.6.    Quy trình tuyển dụng................................................................................10
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc 
tế ...16
2.1.  Tổng quan về Công ty Cp Thực phẩm quốc tế.........................................16
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP Thực phẩm Quốc tế.......16
2.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Công ty CP 
           Thực phẩm Quốc tế..............................................................................20  
                        
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP Thực phẩm
           Quốc tế trong thời gian qua. ...................................................................20
2.1.4.  Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
            thời gian tới ............................................................................................21
2.1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng tại Công ty

23

2.1.6. Đánh giá chung về tình hình, môi trường làm việc tại Công ty CP 
           Thực phẩm Quốc tế ...............................................................................25
2.2.   Phân tích thực trạng tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế . .26
2.2.1. Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong thời gian qua..................26
         2.2.2.Thực trạng công tác tuyển dụng

32


người vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả về thể lực và trí lực.

        Xuất phát từ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với sự 
phát triển của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như  đối với 
một doanh nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ  thực trạng của đơn vị  thực tập, sự 
thuận lợi trong lấy dữ liệu và phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn của công 


tác tuyển dụng nhân sự ­một công tác của hoạt động quản trị nhân lực trong doanh  
nghiệp tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân  
sự  tại Công ty Cổ  phần Thực phẩm Quốc tế” làm chuyên đề  tốt nghiệp của 
mình.
Nội dung chính của chuyên đề gồm có 3 phần:
 

 

Chương   1:   Những   vấn   đề   lý   luận   chung   về   công   tác   tuyển   dụng   nhân   sự
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế.
Chương 3: Hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế.
     Qua chuyên đề  này, tôi mong rằng có thể  miêu tả  một cách tổng quát nhất về 
hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn diện, chi tiết cụ thể hoạt động của quản trị 
nhân sự, đặc biệt là Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế,  
từ  đó đưa ra một số  biện pháp cho công tác tuyển dụng của Công ty nhằm hoàn 
thiện công tác này ở Công ty Cổ Phần Thực phẩm Quốc tế.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Như đã trình bày ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là Hoàn thiện công tác  
tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Thực phẩm Quốc tế, địa chỉ  Lô 
13 – KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai. Thông qua các hoạt động như : 

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế.
Chương  3: Hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty CP Thực phẩm Quốc tế.
Phần 3: Kết luận


PHẦN II: 
NỘI  DUNG
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG                            
TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2. Khái niệm về tuyển dụng
Tuyển dụng nhân sự  là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để  thỏa 
mãn nhu cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có. Mục tiêu của quá  
trình này là tuyển được những nhân viên mới có kỹ  năng, kiến thức, năng lực và  
động cơ phù hợp với các đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn của Công  
ty.


Hoạt động tuyển dụng nhân viên trong tổ  chức bao gồm các hoạt động đảm 
bảo cho tổ  chức có được đủ   ứng viên đạt chất lượng, lựa chọn trong số các ứng 
viên những người phù hợp nhất với tổ chức và hỗ trợ để họ có khả năng hoạt động 
trong Công ty.
1.2. Mục tiêu của quá trình tuyển dụng nhân sự
Đáp  ứng   các   nhu  cầu   mà   lực   l ượ ng   lao   độ ng   trong   các   doanh   nghi ệp 
không có đượ c.
Giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu, thừa nhân viên đảm bảo quá trình 
học tập, từng bước hoàn thiện đội ngũ lao động tạo nên những lợi thế cạnh tranh lâu 
dài.          
 Mục tiêu chính của việc tuyển dụng là tuyển chọn được những ứng viên có 
kiến thức trình độ, kỹ  năng, năng lực và động cơ  phù hợp với những yêu cầu của 
công việc, tích cực, có khả  năng đúng vai trò trong nhóm khi đảm nhận một công 

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng.
Tuyển dụng lao động là khâu đầu tiên, cơ bản của quá trình tổ chức lao động.  
Đây là vấn đề  rất đáng quan tâm đối với nhà quản lý, những người sử  dụng lao  
động. Bởi vì, sự phân tích, đánh giá phân loại lao động, sự cần thiết xác lập một lực  
lượng lao động có thể  hoàn thành các mục tiêu trong một đơn vị  chỉ  có thể  thực  
hiện được một cách thuận lợi và hiệu quả khi thực hiện tốt hoạt động tuyển dụng. 
Tuy nhiên, việc thực hiện công tác tuyển dụng diễn ra không hề đơn giản, kết quả 
khâu tuyển dụng lao động còn bị tác động  bởi những nhân tố khác như sau:
1.4.1.Các yếu tố khách quan.
Các doanh nghiệp phải tuyển dụng theo đúng quy định của bộ  luật lao động,  
pháp chế của nhà nước và một số yêu cầu nhất định của mình, vì vậy với các tiêu  
chuẩn ở một số công việc hạn chế số lượng người tham gia ứng tuyển. có như thế 
doanh nghiệp mới có thể tuyển được lao động có trình độ nhất định.
Cung cầu về lao động  ảnh hưởng rỏ rệt đến công tác tuyển dụng. hằng năm  
lượng sinh viên ra trường cùng với các thanh thiếu niên đủ  tuổi lao động cần việt 


làm tốt rất nhiều. đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng mở rộng sản xuất để phù  
hợp nhu cầu kinh tế cũng như lực lượng lao đông. chất lựơng nguồn nhân lực ảnh  
hưởng không nhỏ đến công tác tuyển dụng.
Thời gian tuyển dụng của doanh nghiệp, có thể  coi đó là thời cơ  cho doanh  
nghiệp tuyển chọn người tài.
1.4.2.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
­ Nhu cầu về lao động tăng, doanh nghiệp cần tuyển thêm nhân viên.
­ Tình hình tài chính, trình độ  công nghệ, kỹ  thuật, khả  năng nghiên cứu và 
phát triển trong nội bộ doanh nghiệp.
­ Tính hấp dẫn của công việc, áp lực cao hay có cơ hội đề bạt, thăng tiến.
­ Bản thân thương hiệu của doanhy nghiệp thu hút ứng viên.
1.4.3.Bản thân nhà tuyển dụng.
Bản thân nhà tuyển dụng cũng có thể  mắc phải những sai lầm trong công tác 

ty niêm yết chỗ làm còn trống và các điều kiện cần thiết phải làm khi đăng ký, các  
điều kiện tiêu chuẩn cụ  thể như: tuổi táy, sức khoẻ, lương bổng và các quyền lợi 
và thông báo trong toàn công ty.
 Ưu điểm của nguồn nội bộ :
­ Cho phép tiết kiệm chi phí nội bộ, chi phí hội nhập
­ Người lao động sẽ nắm rất rõ điểm mạnh, điểm yếu của các ứng cử viên vì  
thế họ có định hướng phù hợp tránh được sự nhầm lẫn trong tuyển dụng.
­ Nhân viên thấy được công ty luôn tạo cơ  hội cho họ để  họ  có cơ  hội thăng  
tiến. Do đó, họ sẽ gắn bó với công ty hơn và làm việc tích cực hơn. Họ là nhân viên 
cũ đã hiểu được những chính sách của của công ty nên việc đánh giá về  họ  là khá 
chính xác và đỡ bớt chi phí đào tạo.
Nhược điểm của nguồn nội bộ :
­ Việc tuyển nhân viên vào một chức vụ  trống trong doanh nghiêp theo kiểu 

thăng chức nội bộ có thể gây ra hiện tượng chai lỳ, xơ cứng do các nhân viên được 
thăng chức đã làm quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và họ  sẽ  rập 
khuôn lại theo cách làm việc đó, thiếu sáng tạo, không tạo nên được bầu không khí 
mới mẻ.


­ Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ứng viên không thành công”, họ 
là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không được tuyển  
chọn, từ  đó có tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới, dễ  chia 
bè phái, mất đoàn kết, khó làm việc.
1.5.2.Nguồn bên ngoài 
Bạn bè của nhân viên: Công nhân viên trong công ty thường biết rõ bạn bè họ 
đang cần một việc làm, họ thường giới thiệu cho công ty những người có khả năng 
và có chất lượng, họ rất muốn bạn bè của mình vào làm chung. Thế  nhưng, cũng  
cần giải thích với người giới thiệu là họ phải có trách nhiệm về việc tuyển chọn là  
công bằng không thiên vị chỉ ưu tiên hơn người khác khi bằng điểm nhau. 

­ Sử  dụng con người linh hoạt vì sinh viên của các trường đại học được đào 
tạo bài bản, có hệ  thống nên người sử  dụng lao động có thể  sử  dụng họ  trong  
nhiều việc.
­ Những  ứng viên là sinh viên mới tốt nghiệp là những người trẻ  tuổi nhiệt  
tình, năng động, lại khỏe mạnh và đặc biệt có khả năng học tập và tiếp thu cái mới  
rất nhạy bén.
Nhược điểm của nguồn bên ngoài:
­ Các sinh viên đại học còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế, phải mất nhiều  
thời gian để làm quen với công việc hơn so với các ứng viên khác đã có một vài năm  
kinh nghiệm.
­ Họ  còn trẻ  do đó đi kèm với sự  nhiệt tình là sự  nông nổi, chưa chín chắn, 
thiếu kinh nghiệm sống.
1.6. Quy trình tuyển dụng
Nội dung, trình tự  của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường  
được tiến hành theo 13 bước sau:
Bước 1: Hoạch định nguồn nhân lực
Dự  báo nhu cầu nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu  
nguồn nhân lực, đưa ra chính sách và thực hiện các chương trình nguồn nhân lực,  
hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ  nhân lực với các phẩm chất, kỹ  năng 
phù hợp để thực hiện các công ciệc có năng suất, chất lượng hiệu quả cao.


Ý nghĩa: Việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng trong  
việc xây dựng đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Thừa nhân lực sẽ  làm cho chi  
phí về nhân lữ tăng lên, thiếu nhân lực hoặc chất lượng thực hiện công việc kém sẽ 
bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, dự báo xác định nhu cầu nguồn nhân lực không 
thể chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo tuyển đủ số lượng nhân ciên cần thiết cho  
doanh nghiệp mà nó còn nhằm những mục tiêu sau:
Tạo cho doanh nghiệp luôn  ở  thế  chủ  động về  nhân sự, tức là sẽ  không bị 
lâm vào tình trạng thiếu hay thừa lao động.

hình tài chính của công ty và vị  trí chức danh của công việc cần tuyển mà các nhà  
tuyển dụng lựa chọn kênh tuyển dụng sao cho thích hợp, với hiệu quả cao nhất mà 
chi phí tốt nhất. Việc lựa chọn nguồn tuyển dụng bên trong hay bên ngoài doanh  
nghiệp phụ thuộc vào:
­ Chính sách quản trị của doanh nghiệp.
­ Quan điểm của nhà tuyển dụng.
­ Áp lực về thời gian.
­ Chất lượng ứng viên.
­ Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Bước 4: Chuẩn bị tuyển dụng
Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về  số  lượng, thành phần và 
quyền hạn của hội đồng tuyển dụng.
Nghiên cứu kỹ  các loại văn bản, quy định của nhà nước và tổ  chức, doanh 
nghiệp liên quan đến tuyển dụng.
Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng: tiêu chuẩn chung đối với tổ  chức, doanh  
nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở, tiêu chuẩn đối với cá nhân  
thực hiện công việc.
Bước 5: Thông báo tuyển dụng


Các tổ  chức doanh nghiệp có thể  áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức 
thông báo tuyển dụng sau :
­ Quảng cáo trên báo, đài, tivi.
­ Thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm.
­ Yết thị trước cổng cơ quan, doanh nghiệp.
Thông báo nên gắn gọn nhưng rõ ràng, chi tiết, đầy đủ những thông tin cơ bản cho 
ứng viên (ví dụ yêu cầu về trình độ văn hóa, ngoại ngữ, khả năng sử dụng máy tính, 
tuổi đời, sức khỏe...)

Bước 6: Thu thập, nghiên cứu hồ sơ

Bước 9: Phỏng vấn sâu
Phỏng vấn được sử  dụng để  tìm hiểu, đánh giá ứng viên về  nhiều phương  
diện như kinh  nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất, khả 
năng   hòa   đồng   và   có   những   phẩm   chất   cá   nhân   thích   hợp   cho   tổ   chức,   doanh  
nghiệp...
Bước 10: Xác minh và điều tra
Xác minh, điều tra là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với 
những ứng viên có triển vọng tốt. Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè,  
thầy cô giáo hoặc với lãnh đạo cũ của ứng viên, công tác xác minh điều tra sẽ  cho  
biết thêm về trình độ, kinh nghiệm, tính cách của ứng viên.
Bước 11: Khám sức khỏe
Dù có đáp ứng đầy đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh,  
tư cách tốt, nhưng sức khỏe không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng. Nhận một  
bệnh nhân vào làm việc không những không có lợi về  mặt chất lượng thực hiện  


công việc và hiệu quả kinh tế mà còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho 
tổ chức, doanh nghiệp.
Bước 12: Ra quyết định tuyển dụng
Quyết định tuyển dụng nhân viên thực hiện trên cơ sở đánh giá tổng hợp của 
hội đồng tuyển dụng và giám đốc sẽ ký quyết định. Sau đó là ký kết hợp đồng lao  
động giữ  doanh nghiệp và người mới được tuyển dụng. Hợp đồng này làm thành 
hai bản. Trong đó có ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ  của cả  hai bên doanh nghiệp và 
lao động cùng các cam kết trách nhiệm.
Bước 13; Hướng dẫn hội nhập ứng viên mới
Đây là một bước quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tuyển dụng nhân 
viên. Bởi vì người mới vào vị trí thường có các trạng thái lo lắng, bỡ ngỡ, làm quen 
công việc, hoặc còn thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm. Do  đó cần có một kế 
hoạch tiếp đón, giới thiệu và có người kèm cặp, đào tạo thêm hoặc giúp đỡ  người 
mới này hòa nhập một cách nhanh nhất vào vị trí. Nhiệm vụ, công việc giao càng cụ 

bánh bích quy. Sau đó, năm 2003 Công ty được phép sản xuất các sản phẩm nước 
trái cây có gaz và nước trái cây có độ  cồn nhẹ; vốn đầu tư  của Công ty tăng lên  
23.000.000 USD. Trụ  sở chính của Công ty và nhà máy đặt tại Số  9, Đường số  5, 
phường Tân Tiến, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Tháng 1 năm 2005, công ty  
được phép sản xuất thêm sản phẩm nước tinh khiết và chai PET; tổng vốn đầu tư 
tăng lên 30.000.000 USD.
Tháng   4/2004,   Interfood   ký   hợp   đồng   sản   xuất   với   Công   ty   AVA   Food  
Industries Ltd. để  giảm bớt sự  căng thẳng về  mặt bằng, nhà xưởng và vật tư  tại  
nhà máy Biên Hòa, theo đó, AVA sẽ  cung cấp mặt bằng sản xuất và Interfood sẽ 
cung cấp máy móc và kỹ  thuật. Giấy phép điều chỉnh số  270 CPH/GPDC1 ngày 6 
tháng 2 năm 2006 đã cho phép Công ty chuyển trụ  sở tới Lô 13, Khu Công nghiệp  
Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Năm 2003, Nghị  định 38/2003/NĐ – CP của Chính phủ  Về  việc chuyển đổi  
một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công 
ty cổ phần được ban hành. IFPI là một trong sáu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước  
ngoài đầu tiên nộp hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Kế hoạch Đầu tư và được chấp thuận. 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status