Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
MỤC LỤC
Trang
Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh ..............................................................4
15. IS
: Hệ thống thông tin .........................................................................................5
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................7
1.1 Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 7
1.2 Mục tiêu:.................................................................................................... 8
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 8
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................8
1.3.2 Phạm vi Nghiên cứu .............................................................................................8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................... 8
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................9
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ........................................................ 9
1.1 Giới thiệu ERP ............................................................................................. 9
1.2 Chức năng cơ bản của ERP .......................................................................... 9
1.3 Các phân hệ của ERP .............................................................................. 10
1.3.1 Phân hệ quản lý bán hàng ....................................................................................10
1.3.2 Phân hệ quản lí cơ sở vật ch ất .............................................................................10
1.3.3 Phân hệ Quản lý cung ứng...................................................................................11
1.3.4. Phân hệ Quản lý kho hàng.................................................................................12
1.3.5 Phân hệ Quản lý nguồn nhân lực.........................................................................12
1.3.6 Phân hệ Quản lý sản xuất ...................................................................................13
Chương 2: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÀI LÒNG .. 30
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG ERP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 30
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Bia Huế ................................................. 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................................30
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................................32
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Tổng công ty .......................................33
2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH Bia Huế ......................................34
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế.................................35
(Nguồn: Phòng kế toán- công ty Bia Huế) ....................................................... 38
2.2 Đặc điểm ứng dụng ERP vào Bia Huế ...................................................... 38
2.2.1 Mô hình ứng dụng ERP tại Bia Huế....................................................................40
2.2.2 Những lợi ích sau khi triển khai hệ thống ERP mang lại cho Công ty Bia Huế .40
2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng
với hệ thống ERP.................................................................................................. 41
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra.........................................................................................41
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................................43
2.3.2.1 Thang đo các thành phần Năng lực của hệ thống ERP ................................43
2.3.2.2 Thang đo các thành phần Nhận thức dễ dàng sử dụng .................................44
2.3.2.3 Thang đo các thành phần Hướng dẫn người sử dụng ...................................44
2.3.2.5 Thang đo các thành phần Nhận thức hữu ích ...............................................45
2.3.4 Mô hình hiệu chỉnh ................................................................................. 49
2.3.4.1 Nội dung hiệu chỉnh ........................................................................................49
2.3.4.2 Các giả thuyết của mô hình hiệu chỉnh............................................................50
2.3.5
sử dụng ERP theo đặc điểm người trả lời. ............................................................ 54
Chương 3: GIẢI PHẤP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI
SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG ERP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ............... 59
3.1 Nhóm giải pháp nhận thức dễ dàng sử dụng ........................................... 59
3.2
Nhóm giải pháp năng lực hệ thống ........................................................ 60
3.3 Nhóm giải pháp nhận thức hữu ích ......................................................... 60
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHỊ ...................................................................61
3.1
Kết luận .................................................................................................. 61
3.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ..................................................................... 61
3.2
Kiến nghị ................................................................................................ 62
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
1. ERP
: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.
(Enterprise Resource Planning)
2. E-HRM
: Phần mềm quản lí nguồn nhân lực
(Electronic Human Resource Management)
3.
CNTT
: Công nghệ thông tin
4.
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
12. NV
: Nhân viên
13. BP
: Bộ phận
14. GĐNM
: Giám đốc nhà máy
15. IS
: Hệ thống thông tin
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Trang 6
CNTT Công ty Bia Huế cho biết: “Khi đưa vào sử dụng phần mềm Navision của
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Microsoft do Công ty Tectura tư vấn và triển khai , Bia Huế đã triển khai thành công
phân hệ sản xuất và phân phối, tiết kiệm được khoảng 15 tỷ đồng mỗi năm do quản lý
được vỏ chai, hạn chế thấp nhất việc thất thoát ”. Người sử dụng hài lòng là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng tới sự thành côn g trong việc triển khai hệ thống ERP. Người sử
dụng ERP tại Công ty Bia Huế đánh giá như thế nào khi sử dụng hệ thống? Họ có hài
lòng khi thực hiện công việc với hệ thống ERP không? Từ thực tế đó tôi chọn đề
tài:“Đánh giá sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Công ty TNHH Bia Huế ”
1.2 Mục tiêu:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự h ài lòng của nhân viên sử dụng ERP
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP
Trên cơ sở xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên để
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên sử dụng từ đó nâng
cao hiệu quả ứng dụng ERP tại Công ty Bia Huế.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên c ứu
Sự hài lòng của nhân viên trực tiếp sử dụng với hệ thống ERP tại Công Ty
TNHH Bia Huế
1.3.2 Phạm vi Nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lí luận v à thực
Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ
nhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp. Giải pháp ERP
cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính –
kế toán, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm,
quản lý dự án, quản lý dịch vụ, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, các công cụ dự
báo và lập kế hoạ ch, báo cáo, .v.v. Thêm vào đó, như một đặc điểm rất quan trọng mà
các giải pháp ERP cung cấp cho các doanh nghiệp, là một hệ thống quản lý với quy
trình hiện đại theo chuẩn quốc tế, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành doanh
nghiệp cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên.
1.2 Chức năng cơ bản của ERP
ERP thể hiện được các chu trình kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tích hợp
một cách xuyên suốt và từ bỏ các giải pháp cô lập dẫn đến một hệ thống được trung
tâm hóa trở lại mà qua đó các tài nguyên có thể được quản lý bởi toàn bộ doanh
nghiệp.
Các chức năng tiêu biểu của một phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
bao gồm:
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Lập kế hoạch, dự toán
Bán hàng và quản lý khách hàng
Sản xuất
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Ghi nhận thông tin về người quản lý, thời điểm bàn giao, lý do bàn giao, vị
trí lắp đặt, di dời.
Ghi nhận các thông tin về hư hỏng, các sự cố xảy ra của cơ sở vật chất. Người
gây ra sự cố, thời gian vị trí của sự cố. Thông tin về tình hình tu dưỡng bảo trì và sửa
chữa. Ðơn vị, nhân viên thực hiện, chi phí sửa chữa, thời điểm, thời gian thực hiện.
Quản lý thông tin về khách hàng thuê hoặc cho thuê, giá thuê, thời gian thuê.
Công cụ tra cứu, phân loại thông tin cần thiết cho công việc hàng ngày về
tình hình sử dụng, di dời.
Các chức năng cầ n tính toán để hỗ trợ tăng hiệu quả công việc
Thực hiện các báo cáo cơ sở vật chất theo nhiều tham số khác nhau.
Thực hiện thống kê theo hai dạng: đồ thị và số liệu.
Thống kê cơ sở vật chất theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Thông kê tình trạng cơ sở vật chất, quá trình cho thuê, di dời, quá trình quản lý.
Các chức năng hỗ trợ quản lý cao cấp: Báo cáo, phân tích, thống kê
Hỗ trợ theo dõi quá trình sử dụng cơ sở vật chất theo dòng thời gian.
Giúp cho nhà quản lý hiểu rõ hơn về tình hình hư hỏng cơ sở vật chất, quá
trình tu sửa, bảo trì từ đó xây dựng được các kế hoạch bảo dưỡng.
Giúp cho nhà quản lý nắm bắt được thông tin về nhân viên đang phụ trách
quản lý cơ sở vật chất, hoặc ngược lại, cơ sở vật chất này ai đang quản lý.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết ki ệm thời gian, chi phí quản lý.
Ðem đến thông tin tức thời, các biểu đồ hỗ trợ nhà qu ản lý ra quyết định
nhanh chóng, chính xác.
1.3.3 Phân hệ Quản lý cung ứng
Ngược lại với phân hệ bán hàng, phân hệ này cho phép người dùng quản lý tốt
nhất các nhà cung cấp, cũng như toàn bộ quá trình mua hàng hóa, nguyên vật liệu, vật
tư, thiết bị. Phân hệ cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được nhà cung cấp, tối ưu hóa
Để biết ai là ai, làm gì, đã làm gì, khả năng đến đâu, hưởng lương bao nhiêu
cũng như các thông tin khác về nguồn lực quyết định của doanh nghiệp - Nhân sự. Các
báo cáo nhiều mặt sẽ cho lãnh đạo doanh nghiệp thấy được những thông tin cần thiết
nhất cho hoạt động quản lý nhân sự của mình. Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nhân sự
Lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên
Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông t in nhân viên nhanh chóng
Ghi nhận thông tin về quá trình làm việc và năng lực của nhân viên
Thực hiện chấm công và tính lương
Theo dõi hợp đồng lao động
Ghi nhận và theo dõi thông tin tuyển dụng
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Thống kê, báo cáo và phân tích tình hình nhân sự
Báo cáo nhân sự
1.3.6 Phân hệ Quản lý sản xuất
Phân hệ sản xuất hỗ trợ từ việc lập quy trình sản xuất, xác định nhu cầu n guyên
vật liệu đến quản lý đơn hàng, kế hoạch sản xuất và thực hiện việc theo dõi tiến độ sản
xuất, những gì đang diễn ra tại các phân xưởng. Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Thiết kế quy trình sản xuất và thông tin về sản phẩm
Quản lý nguồn lực sản x uất
Mô phỏng quy trình công nghệ
Chức năng tính toán
Thông tin công nợ
Lập báo cáo tài chính
1.3.8 Phân hệ Quản lý kế toán
Kế Toán là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các doanh nghiệp. Bộ phận
Kế toán phải phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác mọi h oạt động kinh tế, tài chính
phát sinh, là nơi tập trung xử lý các thông tin cần thiết để thực hiện báo cáo thuế và
một số nghiệp vụ khác. Kế toán giữ vai trò như người đại diện của doanh nghiệp với
Nhà Nước. Tự động hóa tối đa hoạt động Kế toán, đó là nhữn g gì mà phân hệ làm
được. Các chức năng cơ bản của phân hệ này:
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán tài sản cố định
Kế toán thành phẩm và giá thành
Kế toán vật tư hàng hóa
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán tài khoản ngoài bảng
Kế toán tổng hợp
Kế toán khác
Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ
Hệ thống chứng từ báo cáo
Công cụ hỗ trợ
Hệ thống
Quản lý người dùng và bí mật hoạt động kinh doanh
1.4 Lợi ích khi ứng dụng ERP
ERP là một giải pháp tích hợp các ứng dụng CNTT nhằm giúp cho doanh
nghiệp quản lý các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, cung cấp thông tin một
cách chính xác, kịp thời cho việc quản lý điều hành doanh nghiệp. ERP cung cấp các
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 14
- Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giảm giá thành.
- Sử dụng tối ưu nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực trong sản xuất kinh doanh.
- Giải quyết bài toán Spend less – Know more – Get more. Giải quyết vấn đề tăng
hiệu quả doanh nghiệp với chi phí ít nhất và khối lượng công việc phải thực hiện ít nhất.
Đối với các nhà phân tích - nhân viên
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
- Phân tích đánh giá thông tin chính xác, kịp thời thông qua hệ thống các giải
pháp lưu trữ thông tin, hỗ trợ thông tin, ra quyết định vv...
- Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình thống nhất và chuẩn hóa.
- Giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ, tăng năng suất lao động.
- Nâng cao tính kỷ luật, tạo thói quen làm việc theo quy trình, chuẩn tắc trong công việc.
- Tăng cường khả năng làm việc nhóm, mỗi cá nhân trong một quy trình công việc,
theo phân công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân trong công việc là rất cần thiết.
1.5 Khó khăn khi áp dụng ERP
Nguồn nhân lực
Khó khăn lớn nhất và bao trùm đối với doanh nghiệp khi vận dụng ERP là vấn
đề con người. Làm thế nào để nhân lực trong công ty hòa nhập được với môi trường
mới, quy trình mới. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp có đội ngũ lao động "già" thì
khó khăn càng tăng lên.
Khó khăn không chỉ dừng lại ở độ tuổi lao động mà còn ở số lượng công việc .
Quá trình triển khai ERP đòi hỏi công đoạn chạy thử, kiểm tra và sau đó đưa vào áp
dụng. Vì vậy, mặc nhiên công việc của nhân viên sẽ tăng lên.
và chi phí dự án của sản phẩm ERP. Đối với các doanh nghiệp có quy mô trung bình
thì việc vận dụng ERP là việc khó thực hiện. Điều này sẽ tạo nên sức ép chi phí cho
doanh nghiệp trong giai đoạn đầu.
1.6 Cách khai thác hiệu quả hoạt động của ERP
(Nguồn: Fast.com.vn)
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Qua nghiên cứu về quản lý và kinh nghiệm triển khai ERP tại Việt Nam và
quốc tế, để khai thác hiệu quả hệ thống ERP, DN cần phải từng bước nâng cấp, kiện
toàn hệ thống tổ chức và quản lí theo 4 bước ( xem hình trên)
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Quản lý riêng rẽ từng bộ phận
Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Quản lý hướng quy trình
Đây là giai đoạn DN triệt để thay đổi cơ cấu tổ chức của mình. Quản lí hướng
quy trình là kết nối tầm nhìn, chiến lược của DN với các quy trình xuyên suốt, tích hợp
toàn diện để tạo lập giá trị cho khách hàng, đưa ra các thước đo, đánh giá, cơ chế
thưởng phạt cho việc thực hiện quy trình.
Trong giai đoạn này DN vượt qua các thánh thức như: cắt giảm thời gian thực
hiện quy trình, liên kết các quy trình để tối ưu hóa chi phí, tăng doanh số và nâng cao
hiệu quả cạnh tranh cũng như kết nối các quy trình với chiến lược của công ty. Để
vượt qua những thách thức này ngoài hệ thống ERP, DN cần có thêm các công cụ tích
hợp với nền tảng ERP sẵn có như CRM (Customer Relationship Management - Hệ
thống quản lí quan hệ khách hàng), ABM (Activity Based Management - Hệ thống xác
định và đánh giá mức độ tăng thêm giá trị của từng hoạt động trong DN), và hệ thống
BSC (Balanced Score Card - Hệ thống chỉ số cân bằng, là công cụ giúp DN xác định
hiệu quả hoạt động dựa trên sự kết hợp các nhóm chỉ số: tài chính, quan hệ khách
hàng, quy trình nội bộ, phát triển trình độ nhân sự), để từ đó cắt giảm các hoạt động
không tạo ra giá trị và tập trung nguồn lực làm tốt hơn các hoạt động mang lại giá trị.
Quản lý hướng chuỗi cung ứng
Trong giai đoạn này DN phát triển theo định hướng liên kết quy trình nội bộ của
mình với các đối tác trong chuỗi cung ứng như khách hàng, nhà cung cấp. Một loạt các
công nghệ tích hợp với ERP có thể áp dụng để mở rộng khả năng của hệ thống ERP như:
áp dụng ASCP (Advanced Supply Chain Planning – công cụ để liên kết kế hoạch của các
đối tác trong chuỗi cung ứng với kế hoạch của DN); sử dụng các công cụ bán hàng trực
tới việc ứng dụng và ý định ứng dụng ERP của DN, các nhân tố: nhận thức sự hữu dụng,
nhận thức sự tương hợp, nhận thức sự phức tạp ảnh hưởng trực tiếp tới việc ứng dụng và
ý định ứng dụng ERP của các DN. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức sự hữu
dụng đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc kích thích ý định ứng dụng của DN, và
quyết định đến nhận thức tính hữu dụng là vai trò của nhà cung cấp, tiếp đến là định
hướng ứng dụng CNTT và cuối cùng là đặc điểm của người lãnh đạo .
Tham khảo các tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài có khá nhiều đề tài nghiên cứu
đề cập đến việc ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp. Nghiên cứu đã tham khảo các tài
liệu liên quan đến việc đánh giá thái độ, sự hài lòng .. của người sử dụng cuối cùng với hệ
thống ERP. Cụ thể, nghiên cứu tham khảo các tài liệu của các tác giả sau:
- Trong nghiên cứu“ E- HRM: A proposed model based on technology
acceptace model” (của Yusliza Mohd. Yusoff, T. Ramayah and Haslindar
Ibrahim. Nghiên cứu này đề xuất mô hình nghiên cứu về thái độ hướng tới E-HRM
của người sử dụng dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ ( TAM). Nghiên cứu đề
xuất 3 yếu tố ảnh hưởng tới thái độ hướng tới E- HRM gồm: nhận thức tính hữu ích,
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
nhận thức dễ sử dụng và vai trò nhân sự; nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 99 nhà quản
lý và 257 nhân viên tại Hà Lan. Kết quả nghiên cứu cho thấy được 2 yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp tới thái độ người sử dụng E- HRM là : nhận thức tính hữu ích, nhận thức dễ
sử dụng và có sự khác nhau trong nhận thức khả năng sử dụng hệ thống CNTT hiện tại
giữa các nhóm nhân sự. Kết quả nghiên cứu thấy được vai trò đáng kể của nhân sự đến
thái độ với E-HRM của người sử dụng.
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
Một số nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của người sử dụng là một
trong những yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của hệ thống thông tin (IS) (AlKhaldi & Wallace,1999; Szajna & Scamell,1993)
Đặc điểm khả năng sử dụng của người sử dụng có thể được xem như là một
trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người dùng cuối cùng
(Part và Lim, 1999).
Các nghiên cứu cũng cho thấy nhận thức hữu ích và nhận thức dễ dàng sử dụng
là yếu tố đặc biệt quan trọng đo lường sự hài lòng của người sử dụng với IS (Davis,
1989; Venkatesh & Davis, 1996).
Mawhinney và Lederer (1990) cho rằng sự hài lòng của người sử dụng liên quan
đến nhận thức tính hữu ích của IS. Một người sử dụng nhận thức được giá trị của I S như
cung cấp giá trị, có nhiều khả năng hài lòng hơn với một người không nhận thức
được.Người dùng cuối cùng có thể hài lòng hơn với IS nếu họ tin rằng bằng cách sử dụng
hệ thống ERP sẽ làm tăng hiệu suất và năng suất của họ.
- Sau khi tham khảo nhiều tài liệu khác liên quan, nghiên cứu tiến hành sử
dụng mô hình nghiên cứu của Fethi Calisir, Feral calisir trong nghiên cứu “The
relation of interface usability characteristics, perceived usefulness, and perceived
ease of user to end- user satisfaction with enterprise resource planing (ERP) system”
(mối quan hệ giữa đặc điểm khả năng sử dụng giao diện, nhận thức hữu ích, nhận thức
dễ dàng sử dụng với sự hài lòng của người sử dụng cuối cùng với hệ thống hoạch định
nguồn lực) để thực hiện bài nghiên cứu, mô hình nghiên cứu như sau:
Mô hình đề xuất :
Nhận thức dễ
dàng sử dụng
Nhận thức
hữu ích
Năng lực của
hệ thống
Hướng dẫn người sử dụng : Có thể hiểu: “một hệ thống với một chương
trình hướng dẫn người sử dụng tốt sẽ cải thiện khả năng sử dụng cũng như giảm bớt
công việc củ a người sử dụng và họ không cần nỗ lực nhiều để thực hiện nhiệm vụ của
mình với hệ thống” (Lin và cộng sự, 1997).
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Nhận thức dễ sử dụng và Nhận thức tính hữu ích
H2: Tồn tại mối quan hệ cùng chiề u Năng lực của hệ thống và Nhận thức tính hữu ích
H3: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Hướng dẫn người sử dụng và Nhận thức tính hữu ích
H4: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều Hướng dẫn người sử dụng và Khả năng sử dụng
H5: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa Nhận thức tính hữu ích và Sự thỏa
mãn của người sử dụng ERP
H6: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa Khả năng sử dụng và Sự thỏa mãn
của người sử dụng ERP
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Đăng Hào
1.8Phương pháp nghiên cứu
1.8.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau :
- Nghiên cứu tài liệu
Bảng hỏi nháp
+ Phương pháp phân tích hồi quy
+ Sử dụng các Kiểm định
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu
SVTH: Hoàng Thị Xuân – K42QTKDTH
Trang 25