BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
Thứ nhất, mọi nội dung được tham chiếu từ các nghiên cứu khác liên quan đã
được trích dẫn đầy đủ.
-
Thứ hai, quy trình thu thập dữ liệu cho nghiên cứu được thực hiện khoa học và
người tham gia khảo sát hoàn toàn tự nguyện đồng ý tham gia.
-
Thứ ba, mọi thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát và thông tin về đơn vị
đang công tác của người tham gia khảo sát chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên
cứu của đề tài, không một thông tin cụ thể nào được tiết lộ vì mục đích khác.
-
Thứ tư, các số liệu và kết quả xử lý dữ liệu là hoàn toàn trung thực.
-
Thứ năm, công trình nghiên cứu khoa học này không trùng lặp với các công trình
nghiên cứu khoa học đã được công bố (theo tìm hiểu của tác giả).
-
Thứ sáu, công trình nghiên cứu khoa học này hoàn toàn do tác giả thực hiện dưới
sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Nghiên cứu sinh
PHẠM TRÀ LAM
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình thương yêu của tôi. Trong suốt những năm
qua, với những bận rộn về công việc và học hành, gia đình luôn là nguồn cổ vũ và truyền nhiệt
huyết để tôi hoàn thành luận án.
TP. Hồ Chí Minh
Ngày …. tháng …. Năm 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
MỤC LỤC
----------
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
TÓM TẮT
PHẦN GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài
ii
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
v
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khái quát các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố có thể có tác động đến kết
quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT
1.3.1. Giới thiệu
5
5
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1.3.2. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
nghệ
7
1.3.3. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến lợi ích kế toán do ứng dụng ERP 9
1.3.4. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến cảm nhận tính hữu ích của hệ thống
ERP
10
1.3.5. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn của người sử dụng và
sự thỏa mãn trong công việc trong HTTT/ hệ thống ERP
12
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ERP
21
2.2.2. Khái niệm ERP
23
2.2.3. Cấu trúc của ERP
24
2.2.4. Đặc điểm cơ bản của ERP
25
2.2.5. Lợi ích của ERP
26
2.2.6. Hạn chế cơ bản của ERP
29
2.3.
Các khái niệm nghiên cứu
29
46
2.6.
Biến kiểm soát
48
2.6.1. Chi phí và số lượng phân hệ ứng dụng trong hệ thống ERP
49
2.6.2. Đặc điểm cá nhân của người sử dụng hệ thống ERP
50
2.7.
Mô hình nghiên cứu
52
Kết luận chương 2
56
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.
Phương pháp nghiên cứu
69
3.5.
Thiết kế nghiên cứu sơ bộ
69
3.5.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
69
3.5.2. Mẫu nghiên cứu
70
3.5.3. Công cụ xử lý dữ liệu
72
3.6.
3.5.3.1.
Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
73
3.6.6. Kiểm tra mô hình đo lường
85
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
3.6.7. Kiểm tra mô hình cấu trúc
Kết luận chương 3
88
92
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1.
Giới thiệu
93
4.2.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ
93
109
4.4.2. Kiểm tra sai lệch trong đo lường do phương pháp
112
4.4.3. Kiểm tra mô hình đo lường
113
4.4.4. Kiểm tra mô hình cấu trúc
120
4.4.4.1.
Đánh giá hiện tượng cộng tuyến
120
4.4.4.2.
Đánh giá tính phù hợp của các mối quan hệ
121
4.4.4.3.
Kiểm tra hệ số xác định R2
128
4.6.
Bàn luận kết quả nghiên cứu
133
4.6.1. So sánh kết quả kiểm tra mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh
133
4.6.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ
135
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
4.6.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu chính thức
138
4.6.3.1.
Bàn luận về các giả thiết nghiên cứu được chấp nhận
138
5.3.
Hàm ý quản trị đối với các bên liên quan trong dự án ứng dụng hệ ERP
148
5.4.
Ý nghĩa của nghiên cứu
151
5.5.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
153
Kết luận chương 5
155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Phụ lục 7. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn trong công việc của người
sử dụng HTTT/ hệ thống ERP
19
Phụ lục 8. Khái quát các nghiên cứu trong nước liên quan đến bối cảnh nghiên cứu là hệ
thống ERP
22
Phụ lục 9. Khái quát thang đo khái niệm kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT/
CNTT
24
Phụ lục 10. Khái quát thang đo khái sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ
27
Phụ lục 11. Khái quát thang đo khái niệm lợi ích kế toán khi ứng dụng ERP
37
Phụ lục 12. Khái quát thang đo khái niệm cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP
44
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
61
Phụ lục 21. Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PER
62
Phụ lục 22. Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PU
63
Phụ lục 23. Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm PER và PU
64
Phụ lục 24. Bảng khảo sát sử dụng trong nghiên cứu chính thức
65
Phụ lục 25. Thống kê doanh nghiệp có nhân viên tham gia khảo sát chính thức
69
Phụ lục 26. Thống kê mô tả khái niệm bậc 1 của khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng
hệ thống ERP (BNEF)
71
Phụ lục 27. Thống kê mô tả khái niệm bậc 1 của khái niệm Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và
công nghệ (TTF)
Phụ lục 33. Kết quả đánh giá tính ổn định nội bộ và giá trị hội tụ của thang đo các khái
niệm nghiên cứu (phân tích mô hình đo lường lần 2)
75
Phụ lục 34. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần
3
75
Phụ lục 35. Kết quả kiểm tra tiêu chí Fornell-Larcker cho mô hình đo lường điều chỉnh77
Phụ lục 36. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố chéo (Cross Loadings) cho mô hình đo lường
điều chỉnh
77
Phụ lục 37. Bảng tính chỉ số q2 đối với biến nội sinh của mô hình cấu trúc
79
Phụ lục 38. Bảng tính chỉ số q2 đối với biến nội sinh của mô hình cạnh tranh
79
Phụ lục 39. Kết quả kiểm tra các phương trình hồi quy trong nghiên cứu của Sykes và
cộng sự (2014)
79
Mô hình xác nhận – kỳ vọng (Expectation–Confirmation Model)
ECT
Lý thuyết xác nhận – mong đợi (Expectation–Confirmation
theory)
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
ERP
Hệ thống hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise
Resources Planning)
HTTT
HTTT (Information System)
PLS_SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu từng
phần (Partial least squares SEM) (tạm dịch)
TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
82
Bảng 4.1. Tóm tắt thông tin mẫu chọn trong nghiên cứu sơ bộ
94
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ
94
Bảng 4.3. Cronbach’s Alpha của khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP
95
Bảng 4.4. Cronbach’s Alpha của khái niệm nghiên cứu PER, PU và JOBSA
96
Bảng 4.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu sơ bộ: khái niệm ACBNE và TTF
103
Bảng 4.6. Tổng hợp thang đo sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) từ nghiên
cứu sơ bộ
105
Bảng 4.7. Thang đo lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (BNEF) từ nghiên cứu sơ bộ
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định giả thiết nghiên cứu
122
Bảng 4.15. Kết quả kiểm tra hệ số quy mô tác động
124
Bảng 4.16. Kết quả tính chỉ số q2
126
Bảng 4.17. Kết quả kiểm tra vai trò của các biến trung gian của mô hình cạnh tranh
127
Bảng 4.18. Kết quả kiểm tra loại biến trung gian của mô hình cạnh tranh
128
Bảng 4.19. Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ129
Bảng 4.20. Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP
130
Bảng 4.21. Tổng hợp kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc
131
22
Hình 2.2. Mô hình tổng quát của lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ
38
Hình 2.3. Mô hình kết hợp TAM và TTF
39
Hình 2.4. Mô hình xác nhận – kỳ vọng (ECM)
41
Hình 2.5. Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật
42
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất
52
Hình 2.7. Khuôn mẫu về các nghiên cứu ứng dụng TTF
54
Hình 2.8. Mô hình cạnh tranh
55
119
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Hình 4.4. Mô hình đo lường cạnh tranh điều chỉnh
120
Hình 4.5. Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc
121
Hình 4.6. Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc cạnh tranh
123
Hình 4.7. Kết quả kiểm tra hệ số Q2
125
Hình 4.8. Kết quả kiểm tra hệ số Q2 của mô hình cạnh tranh
126
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
[ii]
PHẦN GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài
Công nghệ thông tin có thể làm thay đổi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khiến
doanh nghiệp vượt qua đối thủ cạnh tranh (Wei và Wang, 2004). Hệ thống hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning) là một trong những kỹ thuật
CNTT ra đời vào giữa cuối thập niên 1990 (Gunyung và cộng sự, 2009) và ngày nay, nó
đang được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. ERP là một phần mềm tích hợp tất
cả các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất, nó là một
trong những phân khúc thị trường phần mềm phát triển mạnh nhất và là một sự phát triển
quan trọng của CNTT trong thập niên 90 (Somers và Nelson, 2001). Tại Việt Nam, mặc
dù việc ứng dụng hệ thống ERP phát triển sau thế giới nhưng theo Báo cáo Chỉ số thương
mại điện tử Việt Nam 2017 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm
2016 cả nước có 17% doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP. Con số này cho thấy hiện tại
các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và ứng dụng hệ thống ERP nhưng vẫn còn khá
ít. Tuy nhiên, chắc chắn rằng hệ thống ERP đã và sẽ được ứng dụng một cách phổ biến
do ERP được như xem là một giải pháp công nghệ tối ưu đối với hoạt động quản trị thông
tin hữu hiệu và hiệu quả (Françoise và cộng sự, 2009). Vấn đề đặt ra là hệ thống ERP nên
ứng dụng như thế nào để được xem là thành công?
Theo Markus và Tanis (2000), nghiên cứu về hệ thống ERP là một chủ đề quan trọng
trong nghiên cứu HTTT bởi năm lý do (phụ lục 1, phần A, trang 1PL). Nhìn chung, các
vấn đề sử dụng hệ thống ERP có sự liên kết về mặt khái niệm một cách mạnh mẽ với mọi
lĩnh vực lớn của HTTT (Markus và Tanis, 2000). Do đó, có thể vận dụng các lý thuyết
hay các nghiên cứu về HTTT cho nghiên cứu về hệ thống ERP. Điều này rõ ràng cho
thấy một tiềm năng rất lớn trong hướng nghiên cứu hoàn toàn mới về ERP (Markus và
HTTT/ hệ thống ERP đã nghiên cứu trên những nhóm đối tượng sử dụng HTTT/ hệ
thống ERP khác nhau như nghiên cứu của Kanellou và Spathis (2013) tìm hiểu tác động
của lợi ích kế toán đến sự thỏa mãn đối với hệ thống ERP của người sử dụng với 2 nhóm
đối tượng khác nhau là nhân viên CNTT và nhân viên kế toán; hay nghiên cứu của Tesch
và cộng sự (2003) và nghiên cứu của Ragu-Nathan và cộng sự (2008) đã nghiên cứu sự
thỏa mãn của các bên liên quan theo 3 nhóm người sử dụng HTTT gồm chuyên gia
HTTT, nhà quản trị dự án HTTT và người dùng cuối; hay nghiên cứu của Rutner và cộng
sự (2008) đã tìm hiểu những cảm xúc thực sự của nhân viên CNTT; hay nghiên cứu của
Rong và Grover (2009) đã tìm hiểu tính hiệu quả của sự đổi mới tri thức đối với nhân
viên CNTT;…. Điều này chứng tỏ rằng, nghiên cứu chuyên sâu về kết quả công việc của
từng nhóm đối tượng (các bên liên quan) sử dụng hệ thống ERP là cần thiết.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
[iv]
Một cách khái quát, việc nghiên cứu chuyên sâu cho một đối tượng cụ thể khi sử dụng hệ
thống ERP là cần thiết. Do đó, nghiên cứu này tiếp nối các nghiên cứu về kết quả công
việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP nhưng nhấn mạnh đối với các cá nhân làm công tác
kế toán nhằm bổ sung hiểu biết về vấn đề ứng dụng ERP ở góc độ cá nhân với những
nhóm đối tượng sử dụng khác nhau. Nhìn chung, các nghiên cứu đi trước đã nghiên cứu
về vấn đề sử dụng HTTT/ hệ thống ERP với những nhóm đối tượng sử dụng khác nhau,
tuy nhiên, trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP, chưa có nghiên cứu về kết quả công
việc của nhân viên kế toán như chủ đề của nghiên cứu này. Hơn nữa, bởi các nhân viên
kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khi hệ thống ERP được ứng dụng
(Scapens và Jazayeri's (2003), Newman và Westrup (2005)), đồng thời nếu các nhân viên
kế toán cảm nhận rằng kết quả công việc của họ không cao hơn khi sử dụng hệ thống
nhân tố tác động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng HTTT, nghiên cứu này tìm kiếm
các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối
cảnh ứng dụng ERP. Trong nghiên cứu này, một số nhân tố được lựa chọn để nghiên cứu
về tác động của chúng đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối
cảnh ứng dụng ERP được trình bày cụ thể trong phụ lục 1 (trang 1PL, phần B, trang
2PL).
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Như đã đề cập phía trên, ứng dụng hệ thống ERP cho công tác quản lý doanh nghiệp là
xu hướng mới và đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Tuy
nhiên, các nghiên cứu về ứng dụng hệ thống ERP tại Việt Nam vẫn còn khá ít. Đặc biệt
vấn đề nghiên cứu về cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ
thống ERP vẫn là một khe hổng nghiên cứu cần được nghiên cứu. Do vậy nghiên cứu này
được thực hiện nhằm “xác định yếu tố chính tác động đến cảm nhận kết quả công việc
của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp”. Các mục tiêu nghiên
cứu cụ thể gồm:
-
Xem xét tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm
nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
-
Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
-
Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết
quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
-
Mức độ tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng
hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ
thống ERP như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu/ khảo sát: Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), đối tượng khảo sát
cũng chính là đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu dạng khảo sát. Do nghiên cứu này
được thực hiện dưới dạng khảo sát nên đối tượng nghiên cứu cũng chính là đối tượng
khảo sát. Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, đề tài lựa chọn đối tượng
nghiên cứu là nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp Việt Nam đã
ứng dụng hệ thống ERP.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp đã
ứng dụng hệ thống ERP tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này tác giả định nghĩa các
doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp hoạt động và có trụ sở đặt tại Việt Nam
không phân biệt nguồn vốn đầu tư trong nước hay nước ngoài bởi vì cho dù được thành
lập và đầu tư bởi đối tượng trong nước hay nước ngoài thì khi hoạt động và đặt trụ sở tại
thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp này sẽ bị chi phối bởi các đặc điểm của thị trường
Việt Nam. Hơn nữa, do đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu này là cá nhân, không phải
là doanh nghiệp vì vậy việc khảo sát cá nhân đang làm việc tại loại hình doanh nghiệp
nào ở Việt Nam sẽ không quan trọng. Các dữ liệu khảo sát sử dụng trong nghiên cứu
được thu thập trong vòng 3 tháng, từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Do mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định lý thuyết khoa học (mục 2) nên
phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng dựa vào quy trình suy diễn (Nguyễn
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
cộng sự (2016) thì kích thước mẫu cần gấp 10 lần số đường dẫn trong mô hình cấu trúc,
do đó trong nghiên cứu này sử dụng công thức trên trong xác định kích thước mẫu cho
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
[viii]
nghiên cứu chính thức. Dựa vào mô hình nghiên cứu chính thức (sau giai đoạn nghiên
cứu sơ bộ), do mô hình có 10 đường dẫn nên kích thước mẫu tối thiểu là 100. Tuy nhiên,
kích thước mẫu chính thức được sử dụng trong nghiên cứu là 219 lớn hơn nhiều kích
thước mẫu tối thiểu nhằm gia tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Do áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu là PLS _SEM nên quy trình nghiên cứu chính thức
được thực hiện theo gợi ý của Hair và cộng sự (2016) – Hình 1. Theo đó, dựa vào kết quả
nghiên cứu sơ bộ, mô hình nghiên cứu chính thức tức mô hình cấu trúc được xác định
đồng thời mô hình đo lường cũng được hình thành. Tiếp theo, nghiên cứu chính thức tiến
hành khảo sát và thu thập dữ liệu. Các dữ liệu thu thập được từ 219 cá nhân đã được làm
sạch và xử lý trên phần mềm SmartPLS 3.2.6 để phân tích PLS_SEM. Kết quả phân tích
ở bước này cho kết luận về các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận hay bác bỏ và nó
chính là mục tiêu cuối cùng của đề tài.
Nghiên cứu sơ bộ
Xác định mô hình cấu trúc
(Structural model)
Xác định mô hình đo lường
(Measurement Models)
Thu thập dữ liệu và kiểm tra thang đo
Phân tích PLS_SEM