NHÂN tố tác ĐỘNG đến cảm NHẬN két QUẢ CÔNG VIỆC của NHÂN VIÊN kế TOÁN TRONG môi TRƯỜNG ỨNG DỤNG hệ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN lực DOANH NGHIỆP TRƯỜNG hợp VIỆT NAM - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------------------- —

PHẠM TRÀ LAM

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KÉT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm
2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------------------- —

PHẠM TRÀ LAM

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KÉT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LựC DOANH NGHIỆP TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kế toán Mã
số

:


Thứ ba, mọi thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát và thông tin về
đơn vị đang công tác của người tham gia khảo sát chỉ được sử dụng cho mục
đích nghiên cứu của đề tài, không một thông tin cụ thể nào được tiết lộ vì mục
đích khác.

-

Thứ tư, các số liệu và kết quả xử lý dữ liệu là hoàn toàn trung thực.

-

Thứ năm, công trình nghiên cứu khoa học này không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu khoa học đã được công bố (theo tìm hiểu của tác giả).

-

Thứ sáu, công trình nghiên cứu khoa học này hoàn toàn do tác giả thực hiện
dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Nghiên cứu sinh

LỜI CẢM ƠN


PHẠM TRÀ LAM



Trong thời gian qua, với sự hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè, người
thân và các tổ chức liên quan, tôi đã hoàn thành luận án này.



LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH TÓM TẮT
PHẦN GIỚI THIỆU
1.
1.3.1.
1.3.2.

Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
2.

3.
4.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO
5. PHỤ LỤC


6.

DANH MỤC PHỤ LỤC
7.





8.

CMV

9.

Biến thiên do phương pháp (Common Method Variance)

10.

CNTT 11.

12.

ECM

14.

ECT

CNTT (Information Technology)

13.
Mô hình xác nhận - kỳ vọng (Expectation-Confirmation
Model)
15.
Lý thuyết xác nhận - mong đợi (Expectation-Confirmation
theory)
17.
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)


17.
18.

SEM

19.

23.

Hệ thống hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp

Mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu

từng phần (Partial least squares SEM) (tạm dịch)
25.
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance
Model)
27.
Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TaskTechnology Fit theory)
29.
Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)

30.
16.






Trong bối cạnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đang dần trở nên

phổ biến, nhu cầu gia tăng các nghiên cứu khoa học về các khía cạnh quản trị doanh nghiệp
liên quan đến vấn đề ứng dụng hệ thống ERP đã phát sinh. Nghiên cứu này đi theo xu hướng
trên, tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân
viên kế toán sử dụng hệ thống ERP. Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình do Churchill
(1979) đề xuất gồm giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Dựa vào các lý
thuyết liên quan, nghiên cứu sơ bộ đã tiến hành kiểm tra thang đo các khái niệm nghiên cứu
gồm cảm nhận kết quả công việc nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP, sự phù hợp giữa
nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích của hệ
thống ERP và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP
thông qua dữ liệu thu thập từ 110 nhân viên kế toán. Dựa vào kết quả thu được từ nghiên
cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức được thực hiện với dữ liệu thu thập từ 219 nhân viên kế
toán, thông qua kỹ thuật phân tích PLS_SEM, nhằm kiểm tra một mô hình đường dẫn được
đề xuất. Kết quả nghiên cứu chính thức cho thấy cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống ERP
(PU), sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và sự thỏa mãn trong công việc của
nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (JOBSA) lần lượt là các yếu tố có tác động theo
thứ tự giảm dần đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống
ERP (PER). Bên cạnh đó, kết quả kiểm tra hệ số R2 cho thấy mô hình đường dẫn có khả
năng dự báo chính xác cao lên đến 72,1%. Tương tự như vậy, nếu dựa vào kết quả kiểm tra
hệ số Q2 thì kết quả cũng cho thấy khả năng dự báo khá tốt của mô hình đường dẫn khi hệ số
Q2 ở ngưỡng 62,9%.
30. PHẦN GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài
31.

Công nghệ thông tin có thể làm thay đổi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khiến

doanh nghiệp vượt qua đối thủ cạnh tranh (Wei và Wang, 2004). Hệ thống hoạch định nguồn
lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning) là một trong những kỹ thuật CNTT ra

và Tanis (2000) về xu hướng nghiên cứu ERP thì nghiên cứu này đi theo
nhóm thứ tư tức là nghiên cứu liên quan đến vấn đề sự chấp nhận, sử
dụng và những tác động của CNTT ở mức độ cá nhân và xã hội.


33.

[
1
Kết quả công việc (job performance) là3]
một chỉ số quan trọng trong việc đo lường sự

thành công của một HTTT (Sykes và cộng sự (2014), Nah và cộng sự (2003), Umble và
cộng sự (2003)). Một số nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về kết quả công
việc của cá nhân trong môi trường ERP như nghiên cứu của Bradford và Florin (2003),
Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes
(2015) và Rajan và Baral (2015). Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu lại khám phá ra các yếu tố tác
động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng ERP là khác nhau (phụ lục 3, trang 8PL).
34.

Theo Sykes và cộng sự (2014), nếu việc ứng dụng ERP không được chấp nhận, nó

dẫn đến hậu quả là kết quả công việc của cá nhân thấp hơn từ đó kéo theo tỷ lệ nghỉ việc của
nhân viên gia tăng. Bên cạnh đó, nếu kết quả công việc của cá nhân đạt ở mức độ thấp thì nó
sẽ tác động xấu đến kết quả hoạt động của tổ chức (Kositanurit và cộng sự, 2006). Xét ở
khía cạnh kế toán, khi ứng dụng hệ thống ERP, cách thức thu thập, lưu trữ, truyền thông và
sử dụng dữ liệu kinh doanh trong doanh nghiệp bị thay đổi đáng kể và những thay đổi này
đã ảnh hưởng đến kế toán (Sutton, 2006). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu là bằng
chứng khoa học về việc ứng dụng hệ thống ERP và tác động của chúng vào kế toán vẫn còn
rất ít (Granlund và Malmi, 2002; Sutton, 2006). Trong nghiên cứu của Wongpinunwatana và

kết quả công việc của họ không cao hơn khi sử dụng hệ thống ERP thì có khả năng họ sẽ
không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp hiện tại và hậu quả là có thể dẫn đến sự thất bại
trong ứng dụng hệ thống ERP của doanh nghiệp. Như vậy, chủ đề nghiên cứu về kết quả
công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP là cần thiết.
36.

Theo Sykes và cộng sự (2014), kết quả công việc của nhân viên có thể đo lường

thông qua người giám sát (nhà quản trị trực tiếp của nhân viên) và nhân viên tự đánh giá.
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về kết quả công việc được chính các nhân viên kế toán
tự đánh giá, vì vậy nghiên cứu sử dụng thuật ngữ “cảm nhận kết quả công việc của nhân
viên kế toán sử dụng hệ thống ERP” để ngụ ý về những kết quả công việc mà nhân viên kế
toán cảm nhận được khi sử dụng hệ thống ERP cho công việc.
37.

Dựa vào các nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu
về kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP có
thể gom thành hai nhóm theo vai trò của khái niệm kết quả công việc cá
nhân. Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu tìm hiểu yếu tố tác động đến kết
quả công việc cá nhân và nhóm thứ hai là các nghiên cứu xem kết quả
công việc cá nhân như là một yếu tố tác động đến yếu tố khác hay xem
kết quả công việc cá nhân là trung gian cho tác động giữa hai yếu tố
khác. Trong đó, phần lớn các nghiên cứu về kết quả công việc của cá
nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP thuộc nhóm thứ nhất (phụ lục 2,
trang 5PL và phụ lục 3, trang 8PL). Xu hướng nghiên cứu này là hoàn toàn
thích hợp bởi như phần trên đã đề cập, kết quả công việc cá nhân (sử
dụng


[


-

Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.

-

Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả
công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.

-

Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ
thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống
ERP.

40.

Tương ứng với các mục tiêu trên, nghiên cứu này đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Mức độ tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm
nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?


[
1
- Mức độ tác động của lợi ích kế toán 6]
do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
-

doanh nghiệp vì vậy việc khảo sát cá nhân đang làm việc tại loại hình doanh nghiệp nào ở
Việt Nam sẽ không quan trọng. Các dữ liệu khảo sát sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
trong vòng 3 tháng, từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
43.

Do mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định lý thuyết khoa
học (mục 2) nên phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng dựa
vào quy trình suy diễn (Nguyễn


44.

[
1
Đình Thọ, 2013). Cụ thể, tác giả thực7]
hiện nghiên cứu định lượng thông qua hai giai

đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức (dựa vào quy trình được đề xuất bởi
Churchill (1979)) (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011). Cách tiếp cận cơ bản
được áp dụng cho từng giai đoạn nghiên cứu như sau:
(1) Nghiên cứu sơ bộ
45.

Dựa vào thang đo các khái niệm nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu liên

quan, một nghiên cứu sơ bộ đã được thực hiện nhằm kiểm định giá trị và độ tin cậy của
thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu đề xuất.
46.




[
1
8]chính thức (sau giai đoạn nghiên cứu sơ bộ),
cứu chính thức. Dựa vào mô hình nghiên cứu
do mô hình có 10 đường dẫn nên kích thước mẫu tối thiểu là 100. Tuy nhiên, kích thước mẫu
chính thức được sử dụng trong nghiên cứu là 219 lớn hơn nhiều kích thước mẫu tối thiểu
nhằm gia tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
50.

Do áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu là PLS _SEM nên quy trình nghiên cứu chính

thức được thực hiện theo gợi ý của Hair và cộng sự (2016) - Hình 1. Theo đó, dựa vào kết
quả nghiên cứu sơ bộ, mô hình nghiên cứu chính thức tức mô hình cấu trúc được xác định
đồng thời mô hình đo lường cũng được hình thành. Tiếp theo, nghiên cứu chính thức tiến
hành khảo sát và thu thập dữ liệu. Các dữ liệu thu thập được từ 219 cá nhân đã được làm
sạch và xử lý trên phần mềm SmartPLS 3.2.6 để phân tích PLS_SEM. Kết quả phân tích ở
bước này cho kết luận về các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận hay bác bỏ và nó chính
là mục tiêu cuối cùng của đề tài.
31.

51.
52.

HÌNH 1. Quy trình nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu chính thức
(Nguồn: Hair và cộng sự, 2016)

5. Ý nghĩa của nghiên cứu
53.

nhận được cũng như cảm nhận của họ về tính hữu ích của hệ thống ERP và sự thỏa
mãn trong công việc của họ khi sử dụng hệ thống ERP. Nó có thể là tài liệu tham
khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên trong lĩnh vực kế toán
và quản trị kinh doanh, ở Việt Nam và trên thế giới về sự thành công của hệ thống
ERP.

-

Về mặt thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu này giúp cho các doanh nghiệp đã và đang
có ý định ứng dụng hệ thống ERP cũng như các nhà cung cấp và triển khai hệ thống
ERP hiểu biết hơn về sự thành công trong ứng dụng hệ thống ERP và dự báo sự
thành công khi ứng dụng hệ thống này. Trong nghiên cứu này, sự thành công của hệ
thống ERP được đo lường bằng cảm nhận kết quả công việc của người sử dụng ERP
(nhân viên kế toán). Các yếu tố đã được chứng minh là có tác động đáng kể đến cảm
nhận kết quả công việc của người sử dụng hệ thống ERP gồm cảm nhận về tính hữu
ích của hệ thống ERP, mức độ phù hợp giữa nhiệm vụ và hệ thống ERP và mức độ
thỏa mãn trong công việc của người sử dụng ERP. Từ các kết quả nghiên cứu của đề


[
2
0]hoạch ứng dụng hệ thống ERP để nâng cao
tài, doanh nghiệp có thể hoạch định kế
hiệu quả của việc ứng dụng hệ thống, đồng thời, các nhà cung cấp và triển khai hệ
thống ERP có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng tốt hơn trong quá trình cung cấp và
triển khai hệ thống ERP.
6. Cấu trúc của luận án
55.

Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài được trình bày dưới dạng 5 chương.

Cuối cùng, là nội dung về các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.


[
2
57. CHƯƠNG
1
1]
58. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.

Giới thiệu

59.

Nhằm mục tiêu xác định khe hổng nghiên cứu để hình thành đề tài nghiên cứu, các

nội dung liên quan đến các nghiên cứu nước ngoài và tại Việt Nam lần lượt được giới
thiệu và nhận xét trong chương 1. Ba nhóm nghiên cứu được trình bày gồm nghiên cứu
nước ngoài liên quan đến kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng
CNTT, các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến các nhân tố có thể có tác động đến kết
quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT và các nghiên cứu trong
nước về hệ thống ERP. Các nhân tố có thể có tác động đến kết quả công việc của cá nhân
trong môi trường ứng dụng ERP đã được giới thiệu và nhận xét gồm sự phù hợp giữa
nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích của hệ
thống ERP và sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng HTTT. Từ các nội dung
này, phần cuối cùng giới thiệu khe hổng nghiên cứu.
60.

Nghiên cứu này lựa chọn giới thiệu các nghiên cứu trên thế giới về các vấn đề

là tổ chức.
1.2.

Khái quát các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến kết quả công việc

của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT
62.

Do bối cảnh nghiên cứu của nghiên cứu này là hệ thống ERP nên các nghiên cứu

nước ngoài về kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT được tổng
hợp theo hai nhóm nghiên cứu gồm: các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của
cá nhân sử dụng HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT và các nghiên cứu liên quan
đến kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP.
63. (1) Khái quát các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử
dụng HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT
64.

Phụ lục 2 (trang 5PL) tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của

cá nhân sử dụng HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT (PER). Các nghiên cứu này có
thể gom thành hai nhóm theo vai trò của khái niệm kết quả công việc cá nhân. Nhóm thứ
nhất là các nghiên cứu tìm hiểu yếu tố tác động đến kết quả công việc của cá nhân sử
dụng HTTT (khái niệm PER đóng vai trò là biến nội sinh). Nhóm thứ hai là các nghiên
cứu xem kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT như là một yếu tố tác động đến
yếu tố khác hay xem kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT là trung gian cho tác
động giữa hai yếu tố khác (khái niệm PER đóng vai trò là biến trung gian hoặc biến ngoại
sinh).
65.


Phụ lục 3 (trang 8PL) tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của

cá nhân sử dụng hệ thống ERP (PER). Khác với các nghiên cứu liên quan đến kết quả
công việc của cá nhân sử dụng HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT ở trên, các
nghiên cứu nước ngoài liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử dụng hệ thống
ERP là không có nhiều. Các nghiên cứu này chỉ xem PER là biến nội sinh bị tác động bởi
các biến ngoại sinh khác. Kết quả rút ra từ các nghiên cứu này cho thấy các yếu tố có tác
động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP gồm đặc điểm về sự đổi mới,
đặc điểm của môi trường, sự thỏa mãn của người sử dụng, sự phù hợp giữa nhiệm vụ và
công nghệ, sự sử dụng, việc nhận được hỗ trợ liên quan đến công việc và phần mềm, đưa
ra sự hỗ trợ liên quan đến công việc và phần mềm, sự thỏa mãn của người sử dụng, sự
thỏa mãn trong công việc, cấu trúc hỗ trợ truyền thống, những tư vấn cẩn thận về hệ thống


[
2
ERP, khả năng hấp thụ để đồng hóa hệ thống4]
ERP, khả năng hấp thụ để áp dụng hệ thống
ERP.
69. Nhân xét
70.

Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến kết quả công việc cá nhân sử dụng HTTT

trong môi trường CNTT đã được thực hiện nhiều. Tuy nhiên, các nghiên cứu cùng chủ đề
nhưng trong bối cảnh sử dụng hệ thống ERP thì chưa có nhiều. Do chủ đề nghiên cứu về
kết quả công việc cá nhân là một chủ đề nghiên cứu không mới nên phần lớn các nghiên
cứu về kết quả công việc cá nhân sử dụng HTTT trong môi trường CNTT và cả các
nghiên cứu về kết quả công việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP đều sử dụng phương pháp
định lượng để thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó, phần lớn các nghiên cứu về kết quả

72.

.3. Khái quát các nghiên cứu nước ngoài vê các nhân to có thê có tác động đen
kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT

1.3.1. Giới thiệu
73.

Để khái quát hóa các nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu của nghiên cứu

này đó là tìm hiểu các nhân tố tác động đến kết quả công việc của nhân viên kế toán sử
dụng hệ thống ERP, mục này giới thiệu khái quát các nghiên cứu liên quan đến các khái
niệm gồm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm
nhận tính hữu ích của hệ thống ERP, sự thỏa mãn của người sử dụng và sự thỏa mãn trong
công việc của người sử dụng HTTT.
74.

Lý do vì sao nghiên cứu này lựa chọn các nhân tố gồm sự phù hợp giữa nhiệm vụ

và công nghệ, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP,
sự thỏa mãn của người sử dụng và sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng HTTT
ERP để nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến kết quả công việc cá nhân sử dụng hệ
thống ERP được giải thích sơ lược trong phụ lục 1 (trang 1PL) và giải thích chi tiết trong
chương 2. Sau đây là một số nhận định được rút ra từ phần nhận xét các nghiên cứu về kết
quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT/ hệ thống
ERP (mục 1.2):
- Thứ nhất, tiếp tục kế thừa các nghiên cứu đi trước, rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu
tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ đến kết quả công việc cá
nhân (Goodhue và Thompson (1995), Goodhue (1995), Goodhue và cộng sự
(1997), Wongpinunwatana cộng sự (2000), Staples và Seddon (2004), Kositanurit


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status