BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT
QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN
TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Võ Văn Nhị
Phản biện 1: ..................................................................
......................................................................................
Phản biện 2: ..................................................................
......................................................................................
dụng hệ thống ERP phát triển sau thế giới nhưng theo
Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2017, tính
đến hết năm 2016 cả nước có 17% doanh nghiệp sử
dụng hệ thống ERP. Con số này cho thấy hiện tại các
doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và ứng dụng hệ
thống ERP nhưng vẫn còn khá ít. Tuy nhiên, chắc chắn
rằng hệ thống ERP đã và sẽ được ứng dụng một cách
phổ biến do ERP được như xem là một giải pháp công
nghệ tối ưu đối với hoạt động quản trị thông tin hữu hiệu
và hiệu quả (Françoise và cộng sự, 2009). Vấn đề đặt ra
là hệ thống ERP nên ứng dụng như thế nào để được xem
là thành công?
Theo Markus và Tanis (2000), nghiên cứu về hệ thống
ERP là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu hệ thống
thông tin. Nhìn chung, các vấn đề trong sử dụng hệ
thống ERP có sự liên kết về mặt khái niệm một cách
mạnh mẽ với mọi lĩnh vực lớn của HTTT (Markus và
Tanis, 2000). Do đó, có thể vận dụng các lý thuyết hay
các nghiên cứu về HTTT cho nghiên cứu về hệ thống
1
ERP. Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đi
theo xu hướng trên.
Kết quả công việc (job performance) là một chỉ số quan
trọng trong việc đo lường sự thành công của một HTTT
(Sykes và cộng sự (2014), Nah và cộng sự (2003),
Umble và cộng sự (2003)). Một số nghiên cứu trên thế
giới đã quan tâm nghiên cứu về kết quả công việc của cá
thống ERP khác nhau như nghiên cứu của Kanellou và
Spathis (2013) tìm hiểu tác động của lợi ích kế toán đến
sự thỏa mãn đối với hệ thống ERP của người sử dụng
với 2 nhóm đối tượng khác nhau là nhân viên CNTT và
nhân viên kế toán; hay nghiên cứu của Tesch và cộng sự
(2003) và nghiên cứu của Ragu-Nathan và cộng sự
(2008) đã nghiên cứu sự thỏa mãn của các bên liên quan
theo 3 nhóm người sử dụng HTTT gồm chuyên gia
HTTT, nhà quản trị dự án HTTT và người dùng cuối,….
Điều này chứng tỏ rằng, nghiên cứu chuyên sâu về kết
quả công việc của từng nhóm đối tượng (các bên liên
quan) sử dụng hệ thống ERP là cần thiết.
Một cách khái quát, việc nghiên cứu chuyên sâu về một
đối tượng cụ thể khi sử dụng hệ thống ERP là cần thiết.
Do đó, nghiên cứu này tiếp nối các nghiên cứu về kết
quả công việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP nhưng
nhấn mạnh đối với các cá nhân làm công tác kế toán
nhằm bổ sung hiểu biết về vấn đề ứng dụng ERP ở góc
độ cá nhân với những nhóm đối tượng sử dụng khác
nhau. Nhìn chung, các nghiên cứu đi trước đã nghiên
cứu về vấn đề sử dụng HTTT/ hệ thống ERP với những
nhóm đối tượng sử dụng khác nhau, tuy nhiên, trong bối
cảnh ứng dụng hệ thống ERP, chưa có nghiên cứu về kết
quả công việc của nhân viên kế toán như chủ đề của
nghiên cứu này. Hơn nữa, bởi các nhân viên kế toán là
nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khi hệ thống
ERP được ứng dụng (Scapens và Jazayeri's (2003),
Newman và Westrup (2005)), đồng thời nếu các nhân
3
Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng
ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên
kế toán sử dụng hệ thống ERP.
Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ
thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân
viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc
của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm
4
nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử
dụng hệ thống ERP.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu/ khảo sát: Nhân viên kế toán sử
dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp Việt Nam đã
ứng dụng hệ thống ERP.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện tại Việt Nam, cụ
thể là các doanh nghiệp đã ứng dụng hệ thống ERP tại
Việt Nam. Các dữ liệu khảo sát sử dụng trong nghiên
cứu được thu thập trong vòng 3 tháng, từ tháng 5 năm
2017 đến tháng 8 năm 2017.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Do mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định lý
thuyết khoa học nên phương pháp nghiên cứu định
lượng được sử dụng dựa vào quy trình suy diễn (Nguyễn
Đình Thọ, 2013).
Nghiên cứu sơ bộ: Dựa vào thang đo các khái niệm
nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu liên quan,
công nghệ (TTF), mô hình kết hợp TAM và TTF, mô
hình xác nhận – kỳ vọng (ECM) và mô hình thành công
của HTTT trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP. Bên
cạnh đó, nghiên cứu này cũng đã góp phần bổ sung vào
cơ cở lý luận về sự thành công của hệ thống ERP cụ thể
là cảm nhận kết quả công việc của người sử dụng hệ
thống ERP. Nó có thể là tài liệu tham khảo có giá trị cho
các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên trong lĩnh
vực kế toán và quản trị kinh doanh, ở Việt Nam và trên
thế giới về sự thành công của hệ thống ERP.
Về mặt thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu này giúp cho
các doanh nghiệp đã và đang có ý định ứng dụng hệ
6
thống ERP cũng như các nhà cung cấp và triển khai hệ
thống ERP hiểu biết hơn về sự thành công trong ứng
dụng hệ thống ERP và dự báo sự thành công khi ứng
dụng hệ thống này. Trong nghiên cứu này, sự thành công
của hệ thống ERP được đo lường bằng cảm nhận kết quả
công việc của người sử dụng ERP (nhân viên kế toán).
Các yếu tố đã được chứng minh là có tác động đáng kể
đến cảm nhận kết quả công việc của người sử dụng hệ
thống ERP gồm cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống
ERP, mức độ phù hợp giữa nhiệm vụ và hệ thống ERP
và mức độ thỏa mãn trong công việc của người sử dụng
ERP.
2. Khe hổng nghiên cứu
Nhằm mục tiêu xác định khe hổng nghiên cứu để hình
việc sử dụng hệ thống ERP trong lĩnh vực kế toán.
Các nghiên cứu nước ngoài về kết quả công việc cá
nhân sử dụng hệ thống ERP chưa được thực hiện
nhiều và đặc biệt là nghiên cứu về kết quả công việc
của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (PER)
thì tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào. Hơn nữa,
trong bối cảnh tại các quốc gia khác nhau, các yếu tố
tác động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng hệ
thống ERP là khác nhau, vì vậy cần thiết thực hiện
chủ đề nghiên cứu này tại các quốc gia khác nhau.
Các nghiên cứu đi trước về kết quả công việc cá nhân
sử dụng hệ thống ERP đã chứng minh rằng có thể tồn
tại mức độ khác biệt từ mỗi yếu tố cụ thể đến kết quả
công việc cá nhân đối với những nhóm đối tượng sử
dụng HTTT khác nhau, vì vậy cũng cần thiết thực
hiện nghiên cứu về kết quả công việc cá nhân sử
dụng hệ thống ERP cho các đối tượng sử dụng khác
nhau như nhà quản trị, chuyên viên CNTT, nhân viên
kế toán,… Như vậy, tại một quốc gia cụ thể như Việt
Nam, cần thiết nghiên cứu về chủ đề kết quả công
việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP, cụ thể là nhân
viên kế toán.
8
3. Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu
3.1. Các khái niệm nghiên cứu
Cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử
dụng hệ thống ERP là việc một nhân viên kế toán cảm
cạnh khác nhau của công việc kế toán từ việc sử dụng
hệ thống ERP khiến nhân viên kế toán hài lòng với hệ
thống ERP tức là thực tế sử dụng hệ thống ERP được
cảm nhận theo kỳ vọng của họ khi sử dụng hệ thống
ERP cho công việc kế toán.
9
3.2. Các lý thuyết nền
Nghiên cứu này vận dụng bốn lý thuyết nền gồm lý
thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF),
mô hình kết hợp TAM và TTF, mô hình xác nhận – kỳ
vọng (ECM) và lý thuyết thành công của HTTT (D&M
IS Success Model).
Lý do đầu tiên mà các lý thuyết trên được sử dụng làm
nền tảng cho nghiên cứu này đó là bởi sự phù hợp giữa
đơn vị phân tích của nghiên cứu này các lý thuyết trên.
Nghiên cứu này có đơn vị phân tích là cá nhân, trong khi
hai lý thuyết gồm mô hình kết hợp TAM và TTF và
ECM đều tập trung vào đối tượng phân tích là cá nhân;
hai lý thuyết gồm mô hình thành công của HTTT và
TTF được vận dụng cho cả đối tượng là cá nhân và tổ
chức. Các lý do của việc ứng dụng cụ thể từng lý thuyết
nền cho nghiên cứu này được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Tổng hợp lý do sử dụng các lý thuyết nền cho
nghiên cứu
Mối quan hệ
Sự phù hợp giữa
nhiệm vụ kế toán và
việc
Mô hình xác nhân – kỳ vọng (ECM)
Mô hình thành công của HTTT (2003)
3.3. Phát triển giả thiết nghiên cứu
Dựa vào ba lý thuyết gồm lý thuyết sự phù hợp giữa
nhiệm vụ và công nghệ (TTF), mô hình kết hợp TAM và
TTF, và mô hình thành công của HTTT (2013), nghiên
cứu phát triển giả thiết H1. Giả thiết H1 cũng được ủng
hộ dựa vào một số nghiên cứu như Norzaidi và cộng sự
(2009), Teo và Bing (2008), Kositanurit và cộng sự
(2006), D'Ambra và Wilson (2004a), D'Ambra và
Wilson (2004b), Belanger và cộng sự (2001),
Wongpinunwatana và cộng sự (2000), Goodhue và cộng
sự (1997), Goodhue và Thompson (1995), Goodhue
(1995). Đặc biệt, nghiên cứu của Staples và Seddon
(2004) đã chứng minh rằng TTF có tác động đến kết quả
công việc cá nhân trong cả hai trường hợp sử dụng
CNTT tự nguyện và sử dụng CNTT bắt buộc. Trong
nghiên cứu này, nếu doanh nghiệp ứng dụng hệ thống
ERP thì nhân viên bắt buộc phải sử dụng hệ thống nên
nghiên cứu của Staples và Seddon (2004) ủng hộ mạnh
mẽ cho giả thiết H1 với bối cảnh nghiên cứu là ERP.
H1: Sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống
ERP có tác động tích cực đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
Với những lập luận xuất phát từ mô hình thành công của
HTTT (DeLone và McLean, 2003) có thể phát biểu giả
thiết nghiên cứu H2 như sau:
có tác động tích cực đến kết quả công việc của nhân viên
kế toán sử dụng hệ thống ERP.
12
H3: Cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống ERP có
tác động tích cực đến cảm nhận kết quả công việc của
nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP
Áp dụng lý thuyết thành công của HTTT (2013) và mô
hình xác nhận – kỳ vọng (ECM) cũng như dựa vào
nghiên cứu của Sykes (2014) khi chứng minh rằng sự
thỏa mãn trong công việc là biến kiểm soát có tác động
đến kết quả công việc của nhân viên trong môi trường
ứng dụng ERP, nghiên cứu này đề xuất giả thiết H4. Ủng
hộ giả thiết H4, trong lĩnh vực tâm lý học, nhiều nhà
nghiên cứu tìm thấy sự thỏa mãn trong công việc của
một cá nhân có tác động đến kết quả công việc mà họ đạt
được (Judge và cộng sự, 2001). Theo nghiên cứu của
Igbaria và Tan (1997), sự thỏa mãn của người sử dụng
HTTT có tác động mạnh đến kết quả công việc của họ.
Nghiên cứu của Etezadi-Amoli và Farhoom (1996) và
nghiên cứu của Bradford và Florin (2003) cũng cho ra
kết quả tương tự.
H4: Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế
toán có tác động tích cực đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng ERP.
3.4. Biến kiểm soát
Chi phí và số lượng phân hệ ứng dụng trong hệ thống
ERP
nghiên cứu này, nhằm kiểm soát tác động của số lượng
phân hệ và chi phí ứng dụng ERP (nếu có) đến cảm nhận
kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ
thống ERP, hai khái niệm số lượng phân hệ và chi phí
ứng dụng ERP được xem là biến kiểm soát.
Đặc điểm cá nhân của người sử dụng hệ thống ERP
Thuộc tính của cá nhân là những đặc điểm của một cá
nhân có tác động đến hành vi chấp nhận như tình trạng
14
kinh tế xã hội, các giá trị cá nhân và các hành vi giao
tiếp (Rogers, 2003; Venkatesh và cộng sự, 2003).
Lý thuyết mạng xã hội đa cấp độ (Multilevel Social
Network Perspective) giải thích rằng các thuộc tính của
cá nhân có tác động đến hành vi chấp nhận công nghệ
của họ (Tscherning, 2012). Trong nghiên cứu của Petter
và cộng sự (2013), để xác định các yếu tố tác động đến
sự thành công của một HTTT, các tác giả đã kiểm tra các
biến đặc điểm cá nhân của người sử dụng gồm tuổi, trình
độ giáo dục và giới tính có tác động đáng kể đến sự
thành công của một HTTT không? Theo nghiên cứu của
Petter và cộng sự (2013), kết quả nghiên cứu về tác động
của đặc điểm cá nhân của người sử dụng đến sự thành
công của HTTT là không rõ ràng. Giới tính không hề có
tác động đến sự thành công của HTTT, nhưng tuổi và
trình độ giáo dục của người sử dụng có thể có tác động
hoặc không. Bên cạnh đó, hiện tại có rất nhiều các
nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực HTTT đã kiểm
H1
H
Kết quả công
việc
)
3(+
Tuổi
Kinh nghiệm
về máy tính
Giới tính
H
Cảm nhận về tính
hữu ích
H2(+)
4(
+)
Lợi ích kế toán
Trình độ
)
(+
H5
H6(+)
H2
(+)
Cảm nhận về tính
hữu ích
H3(+)
)
(+
H7
H4
Trình độ
Kết quả công
việc
)
(+
Tuổi
Kinh nghiệm
về máy tính
4. Thang đo khái niệm nghiên cứu
Dựa vào nghiên cứu của dựa vào Goodhue và Thompson
(1995) (chấp nhận theo TTF) khái niệm cảm nhận kết
quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống
ERP (PER) là một thang đo đơn hướng dạng kết quả
gồm 2 biến quan sát.
PER1. Hệ thống ERP có tác động tích cực đến năng suất
làm việc của tôi
PER2. Hệ thống ERP là một trợ giúp quan trọng cho tôi
cho việc thực hiện công việc
Nghiên cứu này chấp nhận thang đo sự phù hợp giữa
nhiệm vụ và công nghệ trong nghiên cứu của Kositanurit
và cộng sự (2006). Đây là một thang đo đa biến bậc hai
dạng kết quả - kết quả.
CURR
RDAT
RDET
MEAN
AUT1
AUT2
REL1
Hiện hành: Dữ liệu được cung cấp bởi hệ thống
ERP được cập nhật liên tục theo mục đích của tôi
Tính dễ sử Dễ dàng để học cách sử dụng hệ
dụng
thống ERP
Tính dễ sử Hệ thống ERP mà tôi sử dụng rất
dụng
thuận tiện và dễ sử dụng
Huấn luyện: Tôi và đồng nghiệp không được huấn
luyện đầy đủ về cách thức tìm kiếm, hiểu, truy cập
hoặc sử dụng hệ thống ERP.
của
thống
REL2
EOU1
EOU2
TRAI
hệ
Nghiên cứu này sử dụng thang đo có được từ kết quả
phân tích EFA của Kanellou và Spathis (2013) cho khái
niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP tức nó là thang đo
đa hướng bậc hai dạng kết quả - kết quả.
HD
TC
QT
ERP thu thập dữ liệu dễ dàng hơn
IT3
ERP xử lý kết quả nhanh hơn
IT4
ERP xử lý kết quả dễ dàng hơn
IT5
Nhìn chung, ERP là linh hoạt hơn
Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP có thang đo
đơn hướng dạng kết quả và được chấp nhận theo thang
đo gốc của cảm nhận tính hữu ích trong mô hình TAM.
PU1
Sử dụng hệ thống ERP làm gia tăng năng suất làm việc
PU2
PU3
PU4
Hệ thống ERP là hữu ích cho công việc
Sử dụng hệ thống ERP giúp cải thiện kết quả công việc
Sử dụng hệ thống ERP giúp tăng hiệu quả trong công
việc
ERP giúp hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn
Công việc trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hệ thống
ERP
PU5
PU6
trong tổ chức tính cho đến hiện tại
Bạn thỏa mãn như thế nào với các cơ hội trong
công việc mà bạn có thể nhận từ tổ chức này
trong tương lai.
Các thang đo khái niệm đo lường trực tiếp
NUMBER
Tổng số lượng phân hệ trong hệ thống ERP
COST
Tỷ lệ chi phí ứng dụng hệ thống ERP/ doanh thu
gồm các ngưỡng:
< 1%; 1% - 2%; trên 2% - 3,5%; trên 3,5% - 6%;
và > 6%
Dựa vào nghiên cứu của Mitakos và cộng sự (2010), các
khái niệm đặc điểm cá nhân của nhân viên kế toán được
đo lường như sau:
AGE: Tuổi của người sử dụng được phân thành các
nhóm tuổi: < 35 tuổi, 35 tuổi đến 45 tuổi và > 45 tuổi.
GENDER: Giới tính của người sử dụng được phân
thành 2 nhóm: nam và nữ
EDU: Trình độ của người sử dụng: trên đại học
ngành kế toán, đại học ngành kế toán, dưới đại học
ngành kế toán, không tốt nghiệp ngành kế toán.
EXPER: Kinh nghiệm về máy tính của người sử dụng
tra mô hình đo lường và sau đó là kiểm tra mô hình cấu
trúc. Kết quả kiểm tra mô hình đo lường cho ra một mô
hình đo lường chính thức được sử dụng để phân tích mô
hình cấu trúc.
Kiểm tra mô hình cấu trúc nhằm đạt được mục tiêu
chính của nghiên cứu. Các kết quả kiểm tra hiện tượng
cộng tuyến cho thấy toàn bộ các cấu trúc nội sinh trong
mô hình đều không bị cộng tuyến. Các kết quả kiểm
định giả thiết nghiên cứu cho thấy cảm nhận về tính hữu
22
ích của hệ thống ERP, sự phù hợp giữa nhiệm vụ và
công nghệ và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên
kế toán có tác động tích cực đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (chấp
nhận giả thiết H1, H3 và H4). Ngoài ra, kết quả kiểm tra
mô hình cạnh tranh cũng tiết lộ sự phù hợp giữa nhiệm
vụ và công nghệ có tác động đáng kể đến lợi ích kế toán
do ứng dụng ERP, cảm nhận về tính hữu ích của hệ
thống ERP và sự thỏa mãn trong công việc của nhân
viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (chấp nhận giả thiết
H5, H6 và H7).
Để xác định mức độ chính xác trong dự báo của mô hình
cấu trúc, kết quả kiểm tra hệ số R2 cho thấy cả mô hình
lý thuyết và mô hình cạnh tranh đều có khả năng dự báo
chính xác cao lên đến 71,6% và 72,1% cho khái niệm
cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử
dụng hệ thống ERP. Ngoài ra, mô hình lý thuyết và cả