BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –
TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Kế toán
-
Thứ ba, mọi thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát và thông tin về đơn vị
đang công tác của người tham gia khảo sát chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên
cứu của đề tài, không một thông tin cụ thể nào được tiết lộ vì mục đích khác.
-
Thứ tư, các số liệu và kết quả xử lý dữ liệu là hoàn toàn trung thực.
-
Thứ năm, công trình nghiên cứu khoa học này không trùng lặp với các công trình
nghiên cứu khoa học đã được công bố (theo tìm hiểu của tác giả).
-
Thứ sáu, công trình nghiên cứu khoa học này hoàn toàn do tác giả thực hiện dưới
sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Nghiên cứu sinh
PHẠM TRÀ LAM
LỜI CẢM ƠN
---------Trong thời gian qua, với sự hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè, người thân
và các tổ chức liên quan, tôi đã hoàn thành luận án này.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ
Chí Minh, ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và các thầy cô trưởng phó Bộ môn HTTT kế toán, nơi tôi
đang công tác. Các Thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao trình độ và
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
TÓM TẮT
PHẦN GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài
ii
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
v
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
vi
4. Phương pháp nghiên cứu
vi
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
viii
6. Cấu trúc của luận án
x
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.3.4. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến cảm nhận tính hữu ích của hệ thống
ERP
10
1.3.5. Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn của người sử dụng và
sự thỏa mãn trong công việc trong HTTT/ hệ thống ERP
12
1.4.
Khái quát các nghiên cứu trong nước về hệ thống ERP
14
1.5.
Xác định khe hổng nghiên cứu
15
Kết luận chương 1
19
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.
2.2.6. Hạn chế cơ bản của ERP
29
2.3.
Các khái niệm nghiên cứu
29
2.4.
Các lý thuyết nền
36
2.4.1. Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF)
37
2.4.2. Mô hình kết hợp TAM và TTF
38
2.4.3. Mô hình xác nhận – kỳ vọng (ECM)
39
2.4.4. Lý thuyết thành công của HTTT (D&M IS Success Model)
56
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.
Giới thiệu
57
3.2.
Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
57
3.3.
Thang đo các khái niệm nghiên cứu
60
3.3.1. Giới thiệu
60
3.3.2. Thang đo các khái niệm trừu tượng
61
3.5.3.1.
Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
73
3.5.3.2.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
74
Thiết kế nghiên cứu chính thức
76
3.6.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
76
3.6.2. Mẫu nghiên cứu
77
3.6.3. Kiểm tra sai lệch trong đo lường do phương pháp
77
3.6.4. Công cụ xử lý dữ liệu
93
4.2.1. Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả
93
4.2.2. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
95
4.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
96
4.2.4. Tổng kết và bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ
103
4.3.
Mô hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm nghiên cứu chính thức
107
4.4.
Kết quả nghiên cứu chính thức
109
Kiểm tra hệ số xác định R2
123
4.4.4.4.
Kiểm tra hệ số quy mô tác động f2
124
4.4.4.5.
Đánh giá khả năng dự báo của mô hình thông qua Q2
125
4.4.4.6.
Đánh giá ảnh hưởng của quy mô q2
126
4.4.4.7.
Kiểm tra vai trò của các biến trung gian
127
4.5.
Bàn luận về giả thiết nghiên cứu bị bác bỏ
140
4.6.3.3.
Bàn luận về kết quả kiểm tra các biến kiểm soát
143
Kết luận chương 4
145
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
5.1.
Giới thiệu
146
5.2.
Kết luận
146
5.3.
1
Phụ lục 2. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử dụng
HTTT trong môi trường ứng dụng CNTT (PER)
5
Phụ lục 3. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử dụng
hệ thống ERP (PER)
8
Phụ lục 4. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
nghệ (TTF)
9
Phụ lục 5. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến lợi ích kế toán do ứng dụng ERP 13
Phụ lục 6. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến cảm nhận tính hữu ích của hệ thống
ERP
16
Phụ lục 7. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn trong công việc của người
sử dụng HTTT/ hệ thống ERP
19
Phụ lục 8. Khái quát các nghiên cứu trong nước liên quan đến bối cảnh nghiên cứu là hệ
thống ERP
Phụ lục 15. Cách thức đánh giá vai trò của biến trung gian
54
Phụ lục 16. Bảng khảo sát sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ
54
Phụ lục 17. Thống kê doanh nghiệp có nhân viên tham gia khảo sát định lượng sơ bộ 58
Phụ lục 18. Kết quả phân tích EFA cho khái niệm TTF
58
Phụ lục 19. Hệ số nhân tố trong phân tích EFA lần 1cho khái niệm lợi ích kế toán do ứng
dụng ERP (ACBNE)
60
Phụ lục 20. Kết quả phân tích EFA cho khái niệm ACBNE
61
Phụ lục 21. Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PER
62
Phụ lục 22. Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PU
63
Phụ lục 30. Kết quả đánh giá tính ổn định nội bộ của thang đo các khái niệm nghiên cứu
(phân tích mô hình đo lường lần 1)
73
Phụ lục 31. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần
1
73
Phụ lục 32. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần
2
74
Phụ lục 33. Kết quả đánh giá tính ổn định nội bộ và giá trị hội tụ của thang đo các khái
niệm nghiên cứu (phân tích mô hình đo lường lần 2)
75
Phụ lục 34. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần
3
75
Phụ lục 35. Kết quả kiểm tra tiêu chí Fornell-Larcker cho mô hình đo lường điều chỉnh77
Phụ lục 36. Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố chéo (Cross Loadings) cho mô hình đo lường
điều chỉnh
Chệch do phương pháp (Common Method Bias)
CMV
Biến thiên do phương pháp (Common Method Variance)
CNTT
CNTT (Information Technology)
ECM
Mô hình xác nhận – kỳ vọng (Expectation–Confirmation Model)
ECT
Lý thuyết xác nhận – mong đợi (Expectation–Confirmation
theory)
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
ERP
Hệ thống hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise
Resources Planning)
HTTT
Bảng 2.3. Kết quả nghiên cứu của Petter và cộng sự (2013) về tác động của đặc điểm cá
nhân người sử dụng đến sự thành công của HTTT
50
Bảng 3.1. Quy tắc áp dụng trong lựa chọn sử dụng PLS_SEM và CB_SEM
82
Bảng 4.1. Tóm tắt thông tin mẫu chọn trong nghiên cứu sơ bộ
94
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ
94
Bảng 4.3. Cronbach’s Alpha của khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP
95
Bảng 4.4. Cronbach’s Alpha của khái niệm nghiên cứu PER, PU và JOBSA
96
Bảng 4.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu sơ bộ: khái niệm ACBNE và TTF
103
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra chỉ số VIF
121
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định giả thiết nghiên cứu
122
Bảng 4.15. Kết quả kiểm tra hệ số quy mô tác động
124
Bảng 4.16. Kết quả tính chỉ số q2
126
Bảng 4.17. Kết quả kiểm tra vai trò của các biến trung gian của mô hình cạnh tranh
127
Bảng 4.18. Kết quả kiểm tra loại biến trung gian của mô hình cạnh tranh
128
Bảng 4.19. Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ129
Bảng 4.20. Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP
130
Bảng 4.21. Tổng hợp kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc
22
Hình 2.2. Mô hình tổng quát của lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ
38
Hình 2.3. Mô hình kết hợp TAM và TTF
39
Hình 2.4. Mô hình xác nhận – kỳ vọng (ECM)
41
Hình 2.5. Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật
42
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất
52
Hình 2.7. Khuôn mẫu về các nghiên cứu ứng dụng TTF
54
Hình 2.8. Mô hình cạnh tranh
55
119
Hình 4.4. Mô hình đo lường cạnh tranh điều chỉnh
120
Hình 4.5. Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc
121
Hình 4.6. Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc cạnh tranh
123
Hình 4.7. Kết quả kiểm tra hệ số Q2
125
Hình 4.8. Kết quả kiểm tra hệ số Q2 của mô hình cạnh tranh
126
[i]
TÓM TẮT
Trong bối cạnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đang dần trở nên phổ
biến, nhu cầu gia tăng các nghiên cứu khoa học về các khía cạnh quản trị doanh nghiệp
cả các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất, nó là một
trong những phân khúc thị trường phần mềm phát triển mạnh nhất và là một sự phát triển
quan trọng của CNTT trong thập niên 90 (Somers và Nelson, 2001). Tại Việt Nam, mặc
dù việc ứng dụng hệ thống ERP phát triển sau thế giới nhưng theo Báo cáo Chỉ số thương
mại điện tử Việt Nam 2017 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm
2016 cả nước có 17% doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP. Con số này cho thấy hiện tại
các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và ứng dụng hệ thống ERP nhưng vẫn còn khá
ít. Tuy nhiên, chắc chắn rằng hệ thống ERP đã và sẽ được ứng dụng một cách phổ biến
do ERP được như xem là một giải pháp công nghệ tối ưu đối với hoạt động quản trị thông
tin hữu hiệu và hiệu quả (Françoise và cộng sự, 2009). Vấn đề đặt ra là hệ thống ERP nên
ứng dụng như thế nào để được xem là thành công?
Theo Markus và Tanis (2000), nghiên cứu về hệ thống ERP là một chủ đề quan trọng
trong nghiên cứu HTTT bởi năm lý do (phụ lục 1, phần A, trang 1PL). Nhìn chung, các
vấn đề sử dụng hệ thống ERP có sự liên kết về mặt khái niệm một cách mạnh mẽ với mọi
lĩnh vực lớn của HTTT (Markus và Tanis, 2000). Do đó, có thể vận dụng các lý thuyết
hay các nghiên cứu về HTTT cho nghiên cứu về hệ thống ERP. Điều này rõ ràng cho
thấy một tiềm năng rất lớn trong hướng nghiên cứu hoàn toàn mới về ERP (Markus và
Tanis, 2000). Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đi theo xu hướng trên, đồng
thời nếu theo cách phân loại của Markus và Tanis (2000) về xu hướng nghiên cứu ERP
thì nghiên cứu này đi theo nhóm thứ tư tức là nghiên cứu liên quan đến vấn đề sự chấp
nhận, sử dụng và những tác động của CNTT ở mức độ cá nhân và xã hội.
[iii]
Kết quả công việc (job performance) là một chỉ số quan trọng trong việc đo lường sự
thành công của một HTTT (Sykes và cộng sự (2014), Nah và cộng sự (2003), Umble và
cộng sự (2003)). Một số nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về kết quả công
việc của cá nhân trong môi trường ERP như nghiên cứu của Bradford và Florin (2003),
Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes
việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP nhưng nhấn mạnh đối với các cá nhân làm công tác
kế toán nhằm bổ sung hiểu biết về vấn đề ứng dụng ERP ở góc độ cá nhân với những
nhóm đối tượng sử dụng khác nhau. Nhìn chung, các nghiên cứu đi trước đã nghiên cứu
về vấn đề sử dụng HTTT/ hệ thống ERP với những nhóm đối tượng sử dụng khác nhau,
tuy nhiên, trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP, chưa có nghiên cứu về kết quả công
việc của nhân viên kế toán như chủ đề của nghiên cứu này. Hơn nữa, bởi các nhân viên
kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khi hệ thống ERP được ứng dụng
(Scapens và Jazayeri's (2003), Newman và Westrup (2005)), đồng thời nếu các nhân viên
kế toán cảm nhận rằng kết quả công việc của họ không cao hơn khi sử dụng hệ thống
ERP thì có khả năng họ sẽ không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp hiện tại và hậu quả là
có thể dẫn đến sự thất bại trong ứng dụng hệ thống ERP của doanh nghiệp. Như vậy, chủ
đề nghiên cứu về kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng hệ
thống ERP là cần thiết.
Theo Sykes và cộng sự (2014), kết quả công việc của nhân viên có thể đo lường thông
qua người giám sát (nhà quản trị trực tiếp của nhân viên) và nhân viên tự đánh giá.
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về kết quả công việc được chính các nhân viên kế
toán tự đánh giá, vì vậy nghiên cứu sử dụng thuật ngữ “cảm nhận kết quả công việc của
nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP” để ngụ ý về những kết quả công việc mà nhân
viên kế toán cảm nhận được khi sử dụng hệ thống ERP cho công việc.
Dựa vào các nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về kết quả công việc
của cá nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP có thể gom thành hai nhóm theo vai trò
của khái niệm kết quả công việc cá nhân. Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu tìm hiểu yếu
tố tác động đến kết quả công việc cá nhân và nhóm thứ hai là các nghiên cứu xem kết quả
công việc cá nhân như là một yếu tố tác động đến yếu tố khác hay xem kết quả công việc
cá nhân là trung gian cho tác động giữa hai yếu tố khác. Trong đó, phần lớn các nghiên
cứu về kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP thuộc nhóm
thứ nhất (phụ lục 2, trang 5PL và phụ lục 3, trang 8PL). Xu hướng nghiên cứu này là
hoàn toàn thích hợp bởi như phần trên đã đề cập, kết quả công việc cá nhân (sử dụng
-
Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết
quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
-
Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng
hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ
thống ERP.
Tương ứng với các mục tiêu trên, nghiên cứu này đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
[vi]
-
Mức độ tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm
nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
-
Mức độ tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công
việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
-
Mức độ tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết
quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
Đình Thọ, 2013). Cụ thể, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua hai giai
đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức (dựa vào quy trình được đề xuất bởi
Churchill (1979)) (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011). Cách tiếp cận cơ
bản được áp dụng cho từng giai đoạn nghiên cứu như sau:
(1) Nghiên cứu sơ bộ
Dựa vào thang đo các khái niệm nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu liên quan,
một nghiên cứu sơ bộ đã được thực hiện nhằm kiểm định giá trị và độ tin cậy của thang
đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu đề xuất.
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, nghiên cứu sử dụng phân tích hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha. Để đánh giá giá trị của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA
được sử dụng nhằm đánh giá hai giá trị quan trọng của thang đo đó là giá trị hội tụ và giá
trị phân biệt (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phần mềm SPSS 20.0
để xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho ra một mô hình đo lường chính thức.
Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, kích thước mẫu nên đạt tối thiểu là 100 để kỹ thuật
EFA phát huy tác dụng và có độ tin cậy cao (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Nghiên cứu này
đã thực hiện nghiên cứu sơ bộ với kích thước mẫu là 110.
(2) Nghiên cứu chính thức
Dựa vào mô hình đo lường có được từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, bảng khảo sát chính
thức đã được gửi đến các đối tượng khảo sát trong nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu
chính thức được dùng để khẳng định lại độ tin cậy, giá trị của thang đo và mô hình đo
lường cũng như kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kỹ thuật PLS_SEM được sử dụng
để xử lý dữ liệu định lượng nhằm đạt được các mục tiêu của giai đoạn này. Những giải
thích chi tiết về lý do lựa chọn PLS_SEM để xử lý dữ liệu trong nghiên cứu chính thức
được trình bày cụ thể trong chương 3.
Với đơn vị phân tích là cá nhân, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất cụ
thể là chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu theo phương pháp phát triển mầm. Theo Hair và
cộng sự (2016) thì kích thước mẫu cần gấp 10 lần số đường dẫn trong mô hình cấu trúc,
do đó trong nghiên cứu này sử dụng công thức trên trong xác định kích thước mẫu cho
ra đã đạt được, kết quả của nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết và