BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HOÀNG THỊ HUẾ
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI HOA KỲ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội , Năm 2018
zzzzzzzzzzzzzzzzzz
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HOÀNG THỊ HUẾ
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI HOA KỲ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60340102
giáo, cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy, đã tạo điều kiện
thuận lợi cho chúng em hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn
Thị Thanh Nhàn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu
hạn thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ và các CBCNV phòng Kế toán,
phòng Tổ chức hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp
tôi có những tài liệu, thông tin quý báu để hoàn thành luận văn;
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được đón nhận
được sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, của các thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Hoàng Thị Huế
7
MỤC LỤC
8
DANH MỤC BẢNG
STT
Error:
Reference
source not
found
Bảng 2.3: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh
giai đoạn 2014 – 2016
Error:
Reference
source not
found
Bảng 2.4: Số lượng lao động tại các bộ phận
thuộc Công ty, thời điểm 30/06/2017
Error:
Reference
source not
found
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty năm
2016
Error:
Reference
source not
found
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo trình độ
Error:
Reference
9
source not
found
11
12
13
14
15
16
17
Bảng 2.11: Đào tạo nhân lực tại công ty
Error:
Reference
source not
found
Bảng 2.12: Đánh giá của nhân viên về chương
trình đạo tạo của công ty
7
Tên hình vẽ
Hình 2.1. Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH thức ăn
chăn nuôi Hoa Kỳ
Hình 2.2: Biểu đồ biến động lao động giai đoạn
2014 – 2017
Hình 2.3: Kết quả khảo sát nội dung đào tạo kỹ năng làm
việc nhóm
Hình 2.4: Kết quả khảo sát về nội dung đào tạo kỹ năng
giải quyết vấn đề
Hình 2.5: Kết quả khảo sát về nội dung đào tạo kỹ năng
quản lý thời gian và tổ chức công việc
Hình 2.6: Mức độ hài lòng của NLĐ qua đánh giá hiệu
quả công việc
Hình 2.7: Số lượng nhân viên được khen thưởng tại công
ty
37
46
60
61
62
64
72
10
doanh nghiệp và được coi như một lợi thế của doanh nghiệp đối
với các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, việc tuyển dụng lao động, giữ
chân lao động và phát triển khả năng của lao động để đáp ứng
được nhu cầu của mỗi doanh nghiệp ngày càng đặt ra nhiều thử
thách và đòi hỏi cần có các chiến lược cụ thể gắn với mục tiêu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển
bền vững thì cần tạo dựng được nhân lực chất lượng cao và có
chính sách duy trì, phát triển nhằm phát huy tối đa lực lượng đó.
Vì vậy, việc phát triển nhân lực đối với các doanh nghiệp là vô
cùng quan trọng và cấp thiết, nhất là trong điều kiện nền kinh tế
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với thế giới. Các doanh nghiệp
phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp trên thế giới khi mà Việt
Nam thực hiện các cam kết về chính sách thuế quan khi tham gia
vào các tổ chức quốc tế: WTO, AFTA,…Nhận thức được sự quan
13
trọng của việc phát triển nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhiều doanh nghiệp đã chú trọng vào công tác này. Tuy
nhiên, kết quả thực hiện còn chưa được như kỳ vọng, còn gặp
nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân cơ bản dẫn
đến tình trạng này là do các doanh nghiệp chưa có tầm nhìn chiến
lược cũng như phương pháp phát triển nhân lực của doanh nghiệp
mình một cách bài bản, thống nhất, xuyên suốt gắn với phát triển
sản xuất kinh doanh.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ có
nguồn vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động trên lĩnh vực chuyên
sản xuất các sản phẩm phục vụ chăn nuôi của bà con nông dân. Là
công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng đầu với nhiều năm kinh
TS. Nguyễn Hữu Lam (2010), “Phát triển nhân lực trong các doanh
nghiệp tại Việt Nam”, Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Quản trị
(CEMD) – Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh và đã được trình bày
trong hội thảo “Future of Vietnamese - Japanese Bilateral
Economic and Human Resources Exchange” được tổ chức bởi Đại
học Kinh tế TP.HCM và Kansai Keizai Doyukai - Nhật bản, ngày
10/03/2010. Tác giả đã phân tích những thực trạng về nhân lực và
đưa ra các đánh giá, nhận định cũng như một sô giải pháp nhân
lực của nước ta để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
-
hội nước ta giai đoạn 2011 – 2020.
Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”,
luận án Tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế quốc dân. Với mục đích
nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp các nhà nghiên cứu trong nước, chuyên
gia hiểu rõ hơn những khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ
đó đưa ra chính sách phù hợp để phát triển nguồn nhân lực.“Kết
quả của nghiên cứu sẽ giúp doanh nhân, chủ doanh nghiệp rút ra
bài học phù hợp để phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
của mình nói riêng và từ đó góp phần cho sự phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa nói chung.”
15
-
-
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
PGS.TS Nguyễn Duy Dũng và TS. Trần Thị Nhung (2005), “Phát
triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay”. Nghiên
cứu các công ty thành công của Nhật Bản, tác giả đã đề xuất một
số định hướng phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp ở
-
Việt Nam.
PGS.TS Tô Ngọc Hưng và Ths. Nguyễn Đức Chung (2010), “Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng Việt
Nam giai đoạn 2010 – 2020”. Bài viết tiếp cận toàn diện vấn đề
16
phát triển nguồn nhân lực từ góc độ chiến lược đối với toàn bộ hệ
thống ngân hàng Việt Nam.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân lực từ
những khía cạnh khác nhau đặc biệt là về vấn đề phát triển nhân
lực trên nhiều lĩnh vực. Qua đó, những nghiên cứu này đã giải
quyết nhiều vấn đề lý thuyết, thực tiễn liên quan. Tuy nhiên, đối
với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ thì
chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề phát triển nhân lực
trong quá trình sản xuất kinh Doanh. Vì vậy, em chọn “Phát triển
nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa
Kỳ” làm luận văn. Đề tài này có ý nghĩa lý luận, thực tiễn đối với
công ty Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ trong giai
-
định hướng và giải pháp cho thời gian 2018 - 2020.
Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
hoàn thiện công tác phát triển nhân lực tại doanh nghiệp theo tiếp
cận phát triển nhân lực theo hai nội dung:
PTNL theo chiều rộng bao gồm: tuyển dụng nhân lực và bố trí,
sử
dụng
nhân lực.
PTNL theo chiều sâu bao gồm: phát triển kiến thức (trình độ
chuyên môn), phát triển kỹ năng và phát triển thái độ cho NLĐ.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:
thống kê, mô tả, phân tích, so sánh và điều tra xã hội học. Đảm
bảo nguồn thông tin phục vụ phân tích và đánh giá có hiệu quả,
nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Các tài liệu, báo cáo của bộ phận nhân sự tại phòng Hành
chính – Nhân sự và các phòng ban chức năng khác để phân tích
thực trạng nhân lực và nội dung phát triển nhân lực đối với cán bộ,
công nhân viên của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn
nuôi Hoa Kỳ.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
-
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có: 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nhân lực trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển nhân lực tại công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ.
Chương 3: Giải pháp phát triển nhân lực tại công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ.
19
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
1.1.1.
Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm nhân lực, phát triển nhân lực trong doanh
nghiệp
Khái niệm nhân lực:
Nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ
những người làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp được trả công,
khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ
chức/doanh nghiệp. [7, trang 15]
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm
cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với
sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con
kinh tế phát triển, người lao động trong một tổ chức được coi là
nguồn nhân lực với những khả năng thay đổi về số lượng và chất
lượng của đội ngũ trong quá trình phát triển tổ chức, hay còn gọi
là “vốn nhân lực, được hiểu là tiềm năng, khả năng phát huy tiềm
năng của người lao động, là cái mang lại nhiều lợi ích hơn trong
tương lai so với những lợi ích hiện tại”.
“Nhân lực của xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao
động (theo Bộ Luật Lao động) và ngoài độ tuổi lao động nhưng có
khả năng hoặc sẽ tham gia lao động. Số lượng nguồn nhân lực phụ
thuộc vào tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và độ tuổi lao động; chất
lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự nghiệp giáo dục đào tạo
và thể chất người lao động, yếu tố di truyền, nhu cầu sử dụng lao
động ở địa phương.”
Quan điểm trên đây nhìn nhận nhân lực một cách toàn diện,
coi nhân lực không chỉ trên giác độ số lượng (nguồn lực lao động)
mà cả về chất lượng (tiềm năng phát triển). Theo cách tiếp cận
này, cho rằng nhân lực là tất cả các kỹ năng và năng lực con người
liên quan tới sự phát triển của mỗi cá nhân và quốc gia. Các nguồn
21
lực cơ bản của sự phát triển quốc gia thường có là: nguồn lực tài
chính, nguồn lực con người và nguồn lực vật chất; trong đó nhân
lực có vai trò quyết định. Là “lao động sống”, nó làm cho các
nguồn lực khác trở nên hữu dụng. Ngày nay, thế giới đang bước
vào kỷ nguyên văn minh, trong đó trí tuệ và nền kinh tế trí thức
đang là trụ cột của sự phát triển. Các thành quả khoa học trở
thành yếu tố sản xuất và trở thành cấu phần của sản phẩm. Tỷ
trọng hàm lượng chất xám trong mỗi sản phẩm cao hay thấp thể
Khái niệm phát triển nhân lực trong doanh nghiệp
Từ khái niệm về nhân lực, có thể hiểu về phát triển nhân lực là
gia tăng giá trị cho con người trên các mặt kiến thức, kỹ năng và
thái độ… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực hiện
tốt quá trình sản xuất và tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm, góp
phần làm giàu cho đất nước làm giàu cho xã hội.
Ngày nay, các doanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào hai
đối tượng chủ yếu là nhân viên mới vào và nhân viên đang trong
quá trình làm việc có nhu cầu nâng cao năng lực làm việc.
-
Đối với nhân viên mới:
Mục đích của công tác đào tạo là giúp nhân viên mới cảm thấy
tự tin khi hòa nhập với môi trường mới, nhanh chóng thích nghi với
công việc chung và giúp doanh nghiệp có chính sách hỗ trợ hợp lý
đối với sự phát triển trong tương lai của họ, nếu tiến hành định
hướng và huấn luyện cho các nhân viên mới một cách bài bản sẽ
quyết định đến hiệu quả làm việc về sau của đội ngũ nhân viên,
giữ họ ở lại lâu dài với doanh nghiệp.
Đào tạo nhân viên mới cần chú ý tới các vấn đề sau:
Cần xây dựng được quan hệ tương tác cá nhân từ buổi đầu
nhân viên làm quen với môi trường mới. Có thể giới thiệu họ với
người giám sát trực tiếp và các đồng nghiệp khác dưới hình thức
một cuộc trò chuyện thân mật, thoải mái.
23
Giúp nhân viên mới có một bức tranh tổng quan về doanh
24
lý chia công việc cần làm thành nhiều phần, mỗi phần tương ứng
với một bài huấn luyện được giao cho nhân viên đảm nhiệm. Nhà
quản lý sẽ xác định thời gian dự kiến và mục tiêu cần đạt cho mỗi
nhân viên, tùy theo thời gian cho phép và tính chất công việc.
Khi cung cấp các kiến thức về lý thuyết, nhà quản lý sẽ lồng
vào đó kinh nghiệm riêng của mình và truyền cho nhân viên lòng
hăng hái muốn hoàn thành nhiệm vụ.
Khi hướng dẫn công việc cần chú ý: làm mẫu cho nhân viên
mới sau đó cho họ thực hanh trực tiếp để chỉ ra các lỗi.
Nhân lực là yếu tố cần quan tâm hàng đầu của mỗi DN. Công
tác bồi dưỡng, đào tạo nhân sự cần được chú ý trong mỗi DN.
Trong điều kiện sự phát triển của khoa học công nghệ, người lao
động luôn phải nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp chuyên
môn để không bị tụt hâu. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn
nhân lực sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề giúp họ tự tin
hơn làm việc có hiệu quả hơn.
Phát triển nhân lực là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra
nguồn nhân lực xã hội với số lượng và chất lượng đáp ứng được
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đồng thời đảm
bảo sự phát triển của mỗi các nhân phù hợp với yêu cầu của môi
trường. Phát triển nhân lực được xem xét trên hai mặt phát triển
theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu:
Phát triển nhân lực theo chiều rộng là: sự gia tăng về số
lượng và thay đổi cơ cấu của đội ngũ nhân lực theo hướng phù
hợp với môi trường và điều kiện hoạt động mới. Qua các hình
thức chủ yếu là tuyển dụng lao động và bố trí, sử dụng lao động.
Phát triển nhân lực theo chiều sâu là: sự gia tăng kiến thức
của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả
-
hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc
mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.”
Từ các khái niệm trên, tác giả xin đưa ra quan điểm của mình
về khái niệm phát triển nhân lực như sau: “Phát triển nhân lực bao
gồm tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo số lượng, cơ cấu đáp ứng
yêu cầu phát triển của tổ chức; nâng cao kiến thức, kỹ năng và
thái độ của NLĐ nhằm cải thiện năng suất, hiệu quả hoạt động của
tổ chức và phát triển nghề nghiệp cá nhân của người lao động