Tìm hiểu về công ty APL logistics - Pdf 59

Quản trị Logistics
Mục lục
Phần mở đầu
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phần nội dung
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
1.1. Quá trình phát triển…………………………………………………………….
1.2. Khái niệm logistics……………………………………………………………...
1.3. Phân loại………………………………………………………………………..
1.3.1. Theo hình thức logistics………………………………………………………...
1.3.2. Theo quá trình…………………………………………………………………..
1.3.3. Theo đối tượng…………………………………………………………………
1.4. Vai trò của logistics……………………………………………………………..
1.4.1. Đối với nền kinh tế……………………………………………………………..
1.4.2. Đối với doanh nghiệp…………………………………………………………..
1.5. Xu hướng phát triển hiện nay của logistics VN……………………………….
CHƯƠNG 2: CÔNG TY APL LOGISTICS NƯỚC NGOÀI
Page 1
Quản trị Logistics
2.1. Tổng quan về Cty APL Logistics………………………………………………
2.1.1. lịch sử hình thành và phát triển………………………………………………..
2.1.2. hệ thống tổ chức – quản lý – hoạt động tại Cty………………………………..
2.1.3. cơ sở vật chất – kỹ thuật của Cty………………………………………………
2.1.4. hệ thống dịch vụ logistics của APL logisttics………………………………….
2.2. dịch vụ của APL logistics……………………………………………………....... ..
2.2.1. quản lý chuỗi cung ứng………………………………………………………......
2.2.2. cũng cố và nhà cung cấp dịch vụ…………………………………………………
2.2.3. nhà kho…………………………………………………………………………….

thỏa mãn nhu cầu của mỗi người.
Mục tiêu nghiên cứu
Page 3
Quản trị Logistics
Để giảm thiểu những khoản chi phía bất hợp lý, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến tay người tiêu dùng chỉ còn cách các nhà cung ứng, nà sản xuất, người vận tải, người kinh
doanh kho bãi… cùng phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp để tối ưu hóa chuỗi hoạt động
kinh tế, để tổ chức sản xuất và phân phối hàng hóa một cách hiệu quả, đúng chủng loại, đủ số
lượng, đúng địa điểm, kịp thời gian, với chi phí được giảm thiểu tối đa trong khi vẫn thỏa mãn
được các yêu cầu xã hội, của người tiêu dùng. Hoạt động đó chính là quản trị logistics.
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về dịch vụ khách hàng của các hoạt động logistics, chi phí, hệt thống thông tin quản
trị logistics, quản trị dự trữ, quản trị vật tư, kho bãi, vận tải bao gồm: vận tải đường thủy, vận tải
đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường hàng không, vận tải đường ống, vận tải đường điện
tử. đặc biệt, nghiên cứu công ty APL Logistics chủ yếu mạnh về đường thủy.
Phạm vi nghiên cứu
Khái quát về lĩnh vực logistics và phân tích công ty APL Logistics trong và ngoài nước
Phần nội dung
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
1.1. Quá trình phát triển
Khoảng 2700 năm trước công nguyên
Kỷ thuật vận chuyển và xử lý nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng các kim tự tháp
Ai Cập – những khối đá nặng hàng tấn được vận chuyển từ xa đến và được lắp ghép
ngay tại công trường. Đặc biệt, trong quá trình xây dựng kim tự tháp vĩ đại Gina, cao 146
m, nặng 6 triệu tấn, người Ai Cập cổ đại chắc chắn phải có những giải pháp Logistics và
Page 4
Quản trị Logistics
các công cụ kỹ thuật đặc biệt, để vận chuyển hàng triệu khối đá lớn và ghép chúng lại
một cách hoàn hảo, với độ chính xác đáng kinh ngạc, mà đến nay loài người vẫn chưa thể

Sỹ, với tên gọi E.Vansai.
Khoảng những năm 1800
Việc phát minh ra động cơ chạy bằng hơi nước và các ứng dụng của nó trong các phương
tiện vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy, đã mở ra kỷ nguyên phát triển mới cho
ngành Logistic, nói riêng và cho nhân loại nói chung.
Khoảng những năm 1940
Để phục vụ cho các cuộc chiến, đặc biệt là chiến trang thế giới lần thứ hai, các bên tham
chiến đã vận dụng rất nhiều giải pháp Logistic để vận chuyển binh lính, lương thực, khí
tài, quân trang, quân dụng… Logistic – hậu cần quân đội đã khẳng định vai trò đặc biệt
quan trọng của mình, trong một số trường hợp logistic có thể làm thay đổi cục diện chiến
trường. Những giải pháp logistic trên chiến trường sau này được áp dụng trên thương
trường và mang lại hiệu quả cao.
Năm 1956
Giờ đây, thuật ngữ “container” (“cái hộp” với kích cỡ chuẩn, được dùng để đóng hàng
trong quá trình vận chuyển) và “containerization” (container hóa – phương thức vận
chuyển, trong đó hàng hóa được đóng trong container, xếp lên phương tiện vận tải, hàng
hóa được giữ nguyên hiện trạng trong suốt quá trình vận chuyển và chỉ được dỡ ra khi tới
địa điểm đến) đã trở nên một phần không thể thiếu trong cuộc sống đời thường. Ít ai còn
nhớ, cách đây hơn nữa thế kỷ, vào năm 1956, Malcom P.McLean đã phát minh ra vận
chuyển hàng hóa, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển. Container đã đóng
góp lớn cho quá trình toàn cầu hóa, làm cho thế giới ngày càng phẳng hơn.
Thập niên 1970 – 1980
Page 6
Quản trị Logistics
Để tồn tại và phát triển trong cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt, người ta quan tâm
nhiều hơn đến việc tối ưu hóa qua s trình cung ứng, để phục vụ cho quá trình này các
công ty cung cấp dịch vụ logistic ngày càng xuất hiện nhiều hơn và mô hình Just – in –
time (JIT) cũng được người Nhật phát kiến ra trong thời gian này. Nguyên tắc cơ bản của
JIT là không sản xuất hay vận chuyển hàng hóa khi chưa có đơn đặt hàng. Nói cách khác,
mô hình JIT nhằm đạt mục đích cung ứng vật tư, hàng hóa theo nhu cầu thực sự của

Heritage Dictionary, Logistics có 2 nghĩa: - “Logistics là một lĩnh vực hoạt động của
quân đội, liên quan đến thu mua, phân phối, bảo quản, thay thế các thiết bị cũng như
con người”. Hoặc – “Logistics là việc quản lý các chi tiết của quá trình hoạt động”.
1.3. Vai trò của logistics
1.3.1. Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh tế.
Theo nhà kinh tế hịc người Anh Ullman: “khối lượng hàng hóa giữa hai nước tỷ lệ thuận
với tỷ só tiềm năng kinh tế của hai nước và tỷ lệ lệ nghịch với khoảng cách của hai nước
đó”. Khoảng cách ở đây được hiểu là khoảng cách kinh tế. Khoảng cách kinh tế càng
được rút ngắn thì lượng hàng tiêu thụ trên thị trường càng lớn. Do vậy, việc giảm chi phí
logistics có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược thúc đẩy xuất khẩu phát triển và tăng
cường kinh tế của mỗi quốc gia.
Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trường quốc
tế.
1.3.2. Đối với doanh nghiệp
Logistics giúp giải quyết cả đẩu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Page 8
Quản trị Logistics
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, nó còn giúp cho doanh nghiệp giảm phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng
từ. Thông qua dịch vụ logistics, các công ty logstics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký một
hơp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải đưa hàng tuwg nơi gửi hàng
cho đến nơi nhận hàng cuối cùng.
Logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing.
1.4. Xu hướng phát triển hiện nay của logistics VN
1.4.1. Thực trạng phát triển dịch vụ logistics trong 10 năm qua (2001-2010)
Giai đoạn 2001-2005: Hoạt động giao nhận kho vận, đặc biệt là giao nhận vận tải quốc
tế đã có những bước chuyển biến đáng kể, gần như các công ty Nhà nước chiếm ưu thế
và làm đại lý cho các công ty giao nhận vận tải có quy mô toàn cầu nước ngoài. Tuy vậy,

còn manh mún, thiếu kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp, chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản,
cạnh tranh về giá là chủ yếu, ít giá trị gia tăng nên chỉ gia công lại cho các công ty 3PL,
4PL nước ngoài.
Do hạ tầng giao thông vận tải yếu kém, công nghệ thông tin chưa hỗ trợ hiệu quả nên chi
phí logistics tại Việt Nam khá cao, chiếm 25% GDP (so với các nước phát triển chỉ từ 9
đến 15%) trong đó chi phí vận tải chiếm 30 đến 40% giá thành sản phẩm (tỉ lệ này là
15% ở các quốc gia khác), điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của dịch vụ, hàng hóa
của các doanh nghiệp Việt Nam.
Tiềm lực các doanh nghiệp logistics Việt Nam yếu về tài chính (80% doanh nghiệp thành
lập có vốn điều lệ dưới 1,5 tỉ đồng), nhân sự, tổ chức mạng lưới toàn cầu, hệ thống thông
tin, tính liên kết…
Page 10
Quản trị Logistics
 Cơ hội
Quy mô thị trường dịch vụ logistics nhỏ (khoảng 2-4% GDP) nhưng tốc độ tăng trưởng
cao (20-25% năm). Kim ngạch xuất nhập khẩu và ngành bán lẻ (đây cũng là ngành tiềm
năng) có mức tăng trưởng khá cao. Khối lượng hàng hóa qua cảng biển dự kiến tăng như
sau: năm 2010 dự kiến 280 triệu tấn, năm 2015 dự kiến 500 - 600 triệu tấn, năm 2020 dự
kiến 900 – 1.100 triệu tấn, năm 2030 dự kiến 1.600 – 2.100 triệu tấn).
Nhà nước đã có quy hoạch và trên thực tế bằng nhiều nguồn vốn đang và sẽ đầu tư phát
triển khu cảng nước sâu Cái Mép, cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, Sân bay quốc tế
Long Thành, hành lang đường bộ Đông Tây (EWEC), hành lang Hà Nội - Hải Phòng -
Hà Khẩu - Côn Minh, hệ thống đường bộ cao tốc, đường sắt xuyên Á… Các thể chế tiếp
tục củng cố, tạo thuận lợi như thủ tục hải quan, cải cách hành chánh, đẩy nhanh tiến trình
hội nhập sâu khu vực và thế giới.
 Thách thức
Trước mắt, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải yếu kém, không đồng bộ đặc biệt chưa tạo ra hành
lang vận tải đa phương thức trong khi nhu cầu trung chuyển chất lượng cao cho hàng hóa giữa
các phương thức đang ngày càng lớn. Hệ thống thông tin thiếu và chưa hiệu quả. Nguồn nhân
lực làm dịch vụ logistics chưa qua đào tạo bài bản và còn thiếu, yếu, chưa đáp ứng, đặc biệt

• Phấn đấu đến năm 2015 chỉ số LPI (Logistics Performance Index) của Việt Nam do WB
báo cáo, nằm trong top 35 hoặc 40 trong các nền kinh tế trên thế giới.
CHƯƠNG 2
Page 12
Quản trị Logistics
CÔNG TY APL LOGISTICS NƯỚC NGOÀI
2.1. Tổng quan về Cty APL Logistics
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Hãng tàu American President Lines, còn gọi là APL, với bề dày lịch sử hơn 160 năm, là
hãng tàu nổi tiếng nhất và lớn nhất nước Mỹ. Tuổi đời của hãng tàu gắn liền với nhiều sự kiện
lịch sử to lớn. APL đã thể hiện vai trò đóng góp to lớn của mình vào sự phát triển ngành vận tải
Hoa Kỳ không chỉ trong phạm vi nước Mỹ mà còn mang tầm thế giới. Sự phát triển của APL
gắn liền với phong trào tìm vàng thời xa xưa cho đến cuộc cách mạng container trong ngành vận
tải.
Năm 1848, sau khi chiến tranh Mexico kết thúc, Công ty Pacific Mail của William Henry
Aspinwall đã thành công trong một gói thầu của chính phủ để phân phối thư giữa Panama và
Oregon trong 10 năm. Lúc này, ông là người đứng đầu sớm nhất của APL. Đến năm 1849, sau
cơn bão mùa đông và tuyết, các tuyến đường bộ bị đóng lại, phải thực hiện chuyến đi bằng tàu
đầu tiên. Sau đó được chính phủ Mỹ trợ cấp để nâng cấp thân tàu và lắp đặt điện nhằm đi xuyên
Thái Bình Dương đi đến Trung Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand. Năm 1900, Hãng tàu
Steamship Dollar, còn được gọi là Dollar Line, được chính thức thành lập vào ngày 15, trở
thành công ty lớn nhất, nhanh nhất, vận chuyển hành khách ở Thái Bình Dương.
Năm 1929, cuộc Đại khủng hoảng xảy ra, Dollar Line lâm vào tình trạng khó khăn. Sau
đó bất chấp những nỗ lực của con trai Robert của Dollar, Chính phủ kiểm soát giải tán Dollar
Line vào tháng Tám và đặt lại tên công ty American President Lines vào năm 1938.
Năm 1940, Chính phủ Hoa Kỳ xây dựng 16 tàu mới cho American President Lines. Năm
1941, Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai, American President Lines giám sát tàu thuyền
viên, trang bị, sửa chữa lớn, sửa chữa, xử lý hàng hóa và hành khách, và tiếp nhiên liệu. Cùng
với hàng trăm tàu Liberty và Victoria, đội tàu của công ty được sử dụng cho các nỗ lực chiến
tranh.

Page 14
Quản trị Logistics
Năm 2003,công ty APL Việt Nam bắt đầu hoạt động.
Năm 2005, tại đầu cuối của mình ở cảng Los Angeles, APL trở thành công ty vận chuyển
đầu tiên để cài đặt một container theo thời gian thực hệ thống định vị bằng cách sử dụng công
nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID). Hệ thống dịch vụ giao hàng tốc độ cho các lái xe tải gọi
điện thoại để nhận container cho khách hàng.
Năm 2007, APL trở thành công ty vận chuyển đầu tiên sử dụng container 53-foot trên tàu
container trên một cơ sở thường xuyên hàng tuần. Đổi mới này đẩy các lợi thế kinh tế của
container lớn trở lại trong chuỗi cung ứng, cho phép các chủ hàng đặt nhiều hàng hơn nữa vào
một hộp duy nhất cho một chuyến đi biển.
Trong suốt hơn 160 năm này, các doanh nghiệp mà người tiền
nhiệm của APL xây dựng đã chạm vào cuộc sống của hàng triệu người, tham gia hầu như mọi
quốc gia trên thế giới, và định hình tương lai của vận tải biển. Bắt đầu với tinh thần kinh doanh
của William Henry Aspinwall, sự lãnh đạo của công ty là APL đã tổ chức một cam kết vững
chắc để tiến bộ, phương pháp tiếp cận nhìn xa trông rộng có cầu nối khoảng cách địa lý và khác
biệt văn hóa ở Thái Bình Dương, góp phần xây dựng một trong những khu vực thương mại lớn
nhất trên thế giới.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của APL
-Giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước.
-Kinh doanh vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa.
-Kinh doanh kho bãi trung chuyển phục vụ cho việc tập kết hàng hóa xuất nhập khẩu của
các đơn vị ký gửi. Thực hiện các quy trình bảo quản hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của
từng loại hàng.
-Thực hiện các dịch vụ tư vấn về vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và thông tin
thị trường theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
Page 15
Quản trị Logistics
-Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ và các kế hoạch có lien

Tại cảng Rotterdam (Hà Lan) là cầu tàu số 135-139.
Tại cảng Hamburg (Đức) là cầu tàu số 32-34.
Tại cảng Thamesport (Anh) là cầu tàu số 8 được đưa vào khai thác.
2.1.4. Hệ thống dịch vụ logistics của APL logistics
Dịch vụ của APL Logistics bao gồm:
• Quản lý chuỗi cung ứng.
• Hợp nhất và dịch vụ bán hàng.
• Nhà kho.
• Quản lý vận tải toàn cầu.
• Hỗ trợ sản xuất.
• Quản lý tài sản.
• Thực hiện giải pháp toàn cầu.
• APL Continental đảm bảo dịch vụ FCL.
Page 17

Trích đoạn Giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics VN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status