26(2): 21-29
6-2004
Tạp chí Sinh học
Kết quả bớc đầu điều tra khu hệ động vật có xơng sống
trên cạn của khu vực núi Tây Côn Lĩnh, tỉnh Hà Giang
Đặng Huy Phơng, Hoàng Minh Khiên,
Lê Mạnh Hùng, Nguyễn Quảng Trờng
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Vùng núi cao Tây Côn Lĩnh nằm ở phía bắc
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, trải dài từ
22o38-22o56 vĩ độ Bắc đến 104o41-104o57
kinh độ Đông. Vùng Tây Côn Lĩnh nằm trong
vùng nhiệt đới nam Trung Hoa với khí hậu ôn
hòa quanh năm mát mẻ. Khu hệ động thực vật ở
đây tơng đối nguyên sơ, có tầm quan trọng
trong bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh Hà Giang
nói riêng và miền Bắc Việt Nam nói chung.
Nghiên cứu về hiện trạng các loài động vật ở hệ
sinh thái rừng Tây Côn Lĩnh sẽ góp phần cập
nhật các t liệu khoa học về đa dạng sinh học,
làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên ở tỉnh Hà Giang.
Xuất phát từ yêu cầu trên, đ có một số
nghiên cứu bớc đầu đánh giá hiện trạng thành
phần loài động vật của khu vực Tây Côn Lĩnh
của Đặng Huy Huỳnh và cs. [3]. Trong các năm
2001-2003, chúng tôi tiếp tục khảo sát khu hệ
Danh sách loài động vật có xơng sống trên cạn của khu vực Tây Côn Lĩnh, Hà Giang
STT
Tên Việt Nam
Lớp Thú
1
Tên Khoa học
T liệu
Mammalia
Bộ ăn sâu bọ
Insectivora
1. Họ Chuột chù
Chuột chù
Soricidae
Suncus murinus
QS
Công trình đợc sự hỗ trợ kinh phí của Chơng trình nghiên cứu cơ bản.
21
27
22
Bộ nhiều răng
Scandentia
2. Họ Đồi
Đồi
Tupaiidae
Tupaia glis
Bộ Dơi
Chiroptera
3. Họ Dơi lá mũi
Dơi mũi quạ
4. Họ Doi muỗi
Dơi muỗi
Rhinolophidae
Hipposideras armiger
Vespertilionidae
Pipistrellus sp.
Bộ Linh trởng
Primates
10. Họ Chồn
Lửng lợn
Rái cá
Chồn vàng
11. Họ Cầy
Cầy vòi mốc
Cầy giông
Cầy hơng
Cầy vòi hơng
Cầy mực
12. Họ Cầy lỏn
Cầy móc cua
13. Họ Mèo
Mèo rừng
Beo lửa
Báo gấm
Báo hoa mai
Canidae
Nyctereutes procinoides
Ursidae
Ursus thibetanus
U. malayanus
Mustelidae
Arctonyx collaris
Lutra lutra
Martes flavigula
Viverridae
Paguma larvata
Viverra zibetha
TL,ĐT
TL,ĐT
TL,QS
TL,ĐT
TL,ĐT
TL,ĐT
TL.QS
QS
TL,M
QS
QS
TL,QS
TL,ĐT
TL,QS
M
TL,ĐT
TL,ĐT
TL,ĐT
QS.M
28
29
30
31
32
Pholidata
17. Họ Tê tê
Tê tê vàng
Manidae
Manis pentadactyla
Bộ gặm nhấm
Rodetia
18. Họ Sóc bay
Sóc bay lớn
Sóc bay lông tai
Sóc bay sao
19. Họ Sóc cây
Sóc bụng đỏ
Sóc bụng xám
Sóc chuột
Sóc má đào
Sóc đen
20. Họ Nhím
Nhím bờm
Don
21. Họ Dúi
Dúi má đào
Dúi mốc
22. Họ Chuột
Chuột nhà
2
3
4
5
6
TL,ĐT
TL,M
M
TL,ĐT
TL,M
M
M
M
TL,QS
QS
QS
QS
QS,M
QS,M
M
M
M
M
M
M
Aves
Bộ Gà
Galliformes
4. Họ Trĩ
Phasianidae
QS
M
QS
QS
QS
QS
23
7
8
Cay trung quốc
Gà rừng
Coturnix chinensis
Gallus gallus
Bộ Sếu
7. Họ Cu cu
Cu cu nhỏ
Bìm bịp lớn
Cuculidae
Cuculus pholiocephalus
Centropus sinensis
Bộ Cú
Strigiformes
8. Họ Cú mèo
Cú mèo khoang cổ
Cú vọ mặt trắng
9. Họ Yến
Yến cọ
Yến cằm trắng
Strigidae
Otus bakkamoena
Glaucidium brodiei
Apodiformes
Apodidae
Cypsiurus batasiensis
Apus affinis
Bộ Nuốc
28
29
24
Bộ Sả
Coraciiformes
11. Họ Bói cá
Bồng chanh
Sả đầu nâu
Sả đầu đen
12. Họ Trảu
Trảu lớn
Trảu họng xanh
Alcedinidae
Alcedo atthis
Halcyon smyrnensis
H. pileata
Meropidae
Nyctyornis athertoni
Merops viridis
Bộ Gõ Kiến
Piciformes
13. Họ Cu rốc
QS
QS
QS
M
QS
QS
M
QS
QS
M
QS
QS
QS
QS
QS
QS
QS
M
QS
M
M
59
60
61
62
63
64
65
17. Họ Nhạn
Nhạn bụng trắng
18. Họ Chìa vôi
Chìa vôi núi
Chìa vôi trắng
19. Họ Phờng chèo
Phờng chèo đỏ lớn
20. Họ Chào mào
Chào mào
Cành cạch núi
Cành cạch lớn
Bông lau tai trắng
Bông lau họng vạch
21. Họ Bách thanh
Bách thanh đầu đen
22. Họ Lội suối
Lội suối
23. Họ Chích choè
Hoét đuôi cụt mày trắng
Chích choè
Đuôi đỏ đầu xám
Chích choè nớc nhỏ
Pycnonotidae
Pycnonotus jocosus
Hypsipetes mcclellandii
Alophoixus pallidus
Pycnonotus aurigaster
P. finlaysoni
Laniidae
Lanius schach
Cinclidae
Cinclus pallasii
Turnidae
Brachypteryx leucophrys
Copsychus saularis
Phoenicurus fuliginosus
Enicurus scouleri
E. schistaceus
E. maculatus
Cochoa viridis
Myiophoneus caeruleus
Tiamliidae
Pomatorhinus ferruginosus
Jabouilleia danjoui
Napothera brevicaudata
Stachyris nigriceps
S. zantholeuca
Macronus gularis
Garrulax maesi
G. merulinus
G. milnei
Leiothrix argentauris
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
QS
25
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
27. Họ Bạc má
Bạc má mào
28. Họ Hút mật
Hút mật đỏ
Hút mật ngực đỏ
29. Họ Vành khuyên
Vành khuyên nhật bản
30. Họ Chim di
Di cam
31. Họ Sẻ
Sẻ
32. Họ Chèo bẻo
Chèo bẻo
Chèo bẻo xám
Chèo bẻo cờ đuôi bằng
Chèo bẻo bờm
Lớp bò sát
1
2
3
4
5
26
Heterophasia picaoides
Sylviidae
Tesia olivea
Orthotomus sutorius
Phylloscopus inornatus
M
M
M
M
M
M
QS
M
M
M
M
M
M
M
M
QS
M
M
M
QS
QS
QS
M
M
Reptilia
Bộ Thằn lằn
Lacertilia
Thằn lằn rắn hác
Ophisaurus harti
Bộ Rắn
Serpentes
16
5. Họ Rắn nớc
Rắn s i trơn
Rắn khiếm vạch
Rắn trán
Rắn ráo thờng
Rắn hoa cỏ
Rắn nớc vân đen
Rắn roi thờng
6. Họ Rắn hổ
Rắn hổ mang
Rắn hổ chúa
7. Họ Rắn lục
Rắn lục mép trắng
Colubridae
Amphiesma modesta
Oligodon taeniatus
Opisthotropis sp.
Ptyas korros
Rhabdophis sp.
14
15
Lớp ếch nhái
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
M
M
M
M
M
M
M
Cóc mày
Cóc mày
Cóc núi
Cóc núi
4. Họ Cóc
Cóc nhà
5. Họ Nhái bén
Nhái bén
6. Họ ếch nhái
ếch bám đá
Chẫu
ếch nhẽo
Ngoé
Discoglossidae
Bombina maxima
Megophryidae
Leptobrachium chapaense
Megophrys feae
M. microstoma
M. lateralis
Megophrys sp.
Leptolalax pelodytoides
Ophryophryne palpebralespinosa
Bufonidae
Bufo melanostictus
Hylidae
Hyla sp.
Ranidae
Amolops ricketti
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
ếch xanh
Chàng mẫu sơn
ếch đồng
Chàng đài bắc
ếch gai
ếch gai sần
ếch gai
7. Họ ếch cây
Nhái cây dế
Nhái cây
Nhái cây
Nhái cây
ếch cây sần
ếch cây
ếch cây
ếch cây mép trắng
8. Họ Nhái bầu
Nhái bầu bút lơ
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
M
Ghi chú: TL: t liệu, M: mẫu vật, QS: quan sát, ĐT: điều tra.
2. Giá trị đa dạng sinh học và bảo tồn
Trong số 47 loài thú ở khu vực núi Tây Côn
Lĩnh, có 17 loài quý hiếm đợc ghi trong Sách
Đỏ Việt Nam (2000) là: cu ly nhỏ - Nycticebus
pygmaeus, khỉ mặt đỏ - Macaca arctoides, khỉ
mốc - Macaca assamensis, voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus, vợn đen - Hylobates
concolor, gấu chó - Ursus malayanus, gấu ngựa
- U. thibetanus, rái cá thờng - Lutra lutra, cầy
mực - Arctictis binturong, beo lửa - Catopuma
temmincki, báo gấm - Neofelis nebulosa, báo
hoa mai - Panthera pardus, sơn dơng Capricornis sumatraensis, tê tê - Manis
pentadactyla, sóc bay lông tai - Belomys
pearsoni, sóc bay sao - Petaurista elegans, sóc
bay lớn - Petaurista petaurista.
Trong số 90 loài chim, có 54 loài thuộc 19
iii. Kết luận
Bớc đầu đ ghi nhận đợc 188 loài động
vật có xơng sống trên cạn thuộc 70 họ, 25 bộ,
4 lớp tại khu vực Tây Côn Lĩnh, trong đó có 33
loài quý hiếm đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam
(2000) và Sách Đỏ IUCN (2000). Số lợng các
loài khá lớn, thể hiện giá trị về đa dạng sinh học
và tầm quan trọng bảo tồn của khu vực này. Số
lợng cá thể của các loài khá phong phú, cần có
biện pháp bảo tồn kịp thời để có thể duy trì và
phát triển bền vững các quần thể trong khu vực
này.
Nxb. KH&KT, Hà Nội.
2. Đặng Huy Huỳnh và cs., 1994: Danh lục
thú Việt Nam. Nxb. KH&KT, Hà Nội.
3. Đặng Huy Huỳnh và cs., 2000: Kết quả
điều tra khu hệ thú (Mammalia) vùng Tây
Côn Lĩnh. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản
trong sinh học. Nxb. Đại học quốc gia Hà
Nội.
4. Inger R. F., Orlov N., and Darevsky I.,
1999: Frogs of Vietnam: A report on new
collection. Fieldiana. Zoology, 92.
Tài liệu tham khảo
5. Jonathan
Baillie
Psarisomus dalhousiae, Jabouilleia dạnjoui, Garrulax merulinus, Enicurus scouleri...; Palea staindachneri,
Pelodiscus sinensis, Ophiophagus hannah, Physignathus cocincinus, Naja naja, Paa spinosa ...
Based on these results, the recommendation is that: the local authority needs to have urgent measures for
the conservation of the biological resources of this area and make a plan for the continuation of the study on
the biodiversity of the Tayconlinh mountain area, in order to have scientific basis for the establishment of the
Tayconlinh Nature Reserve.
Ngày nhận bài: 27-11-2002
29