MỤC LỤC
1.2.4. Giao diện Backstage
..............................................................................
15
1
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thông báo nhắc nhở lưu văn bản
...........................................................
10
Hình 1.2: Các thành phần cơ bản trên màn hình word
...........................................
11
Hình 1.3 : Giao diện Backstage
...............................................................................
15
2
3
Có thể nói việc nghiên cứu về quy trình xây dựng văn bản là yêu cầu cấp
thiết đặt ra hiện nay. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Xây dựng thể thức văn bản của
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại Đoàn xã Giáp Sơn, Lục Ngạn,
Bắc Giang “ làm đề tài cho bài thực tập cơ sở của mình .
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng quy chuẩn thể thức văn bản của Đoàn TNCS của Đoàn xã Giáp
Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang.
Nghiên cứu quy trình xây dựng văn bản, qua đó làm rõ thực trạng
việc thực hiện quy trình xây dựng văn bản tại Đoàn xã Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc
Giang .Từ đó đưa ra một số đề xuất góp phần khắc phục những tồn tại, hạn
chế, phát huy những ưu điểm tiến tới hoàn thiện quy trình xây dựng quy chuẩn
thể thức văn bản của Đoàn xã .
3. Dự kiến cấu trúc:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG THỂ THỨC VĂN BẢN
CHƯƠNG 3: THỂ THỨC VĂN BẢN
Trong quá trình thực hiện đề tài, do nhiều yếu tố khách quan cũng như
tầm hiểu biết của em còn hạn chế, đề tài thực tập cơ sở của em còn nhiều sai
sót. Em mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn để em hoàn
thiện bài hơn. Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo bộ môn Khoa Hệ
Thống Thông Tin Kinh Tế, đặc biệt em xin chân trọng gửi lời cảm ơn chân thành
đến thầy giáo ThS. Mai Ngọc Anh và KS. Lê Anh Tú đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn em hoàn thành tốt đề tài này. Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn đến Đoàn
xã Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang đã quan tâm, giúp đỡ tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt thời làm đề tài thực tập cơ sở và hoàn thành bài thực
tập cơ sở này.
Xã hội chủ nghĩa
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Giới thiệu về Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.1.1. Khái niệm về Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị xã hội của thanh niên
Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh
đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, tự nguyện phấn đấu
vì sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng XHCN.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động
trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật của nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
Đoàn phối hợp với các cơ quan, đoàn thể và các tổ chức xã hội, các tập thể lao
động để chăm lo, giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi. Tổ chức cho Đoàn
viên, thanh niên tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội. Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ
trách.
Được xây dựng rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ lịch sử đấu
tranh cách mạng. Đoàn tập hợp đông đảo thanh niên phát huy truyền thống anh
hùng cách mạng, góp phần cho sự nghiệp giải phóng dân tộc thống nhất đất
nước, xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bước vào thời kỳ mới, Đoàn tiếp tục phát huy truyền thống quý báu của
dân tộc và bản chất tốt đẹp của mình, kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng
vẻ vang của đảng, tỏ chức động viên ĐVTN đi đầu trong công cuộc xây dưng
CNH, HĐH đất nước và bảo vệ nước Việt Nam XHCN.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của đảng, là đội quân xung
• Từ 1931 1936: Đoàn TNCS Việt Nam, Đoàn TNCS Đông Dương
• Từ 1937 1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương
• Từ 11/1939 1941: Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương
• Từ 5/1941 1956: Đoàn Thanh niên cứu quốc Việt Nam
• Từ 25/10/1956 1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam
• Từ 2/1970 11/1976: Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh
• Từ 12/1976 đến nay: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
7
Những thế hệ thanh niên kế tiếp nhau đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự
do của Tổ Quốc, vì chủ nghĩa xã hội đã liên tiếp lập nên những chiến công xuất
sắc và trưởng thành vượt bậc. Mỗi chặng đường lịch sử của dân tộc, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh có những hình thức đấu tranh và những nhiệm vụ đặt lên
hàng đầu khác nhau. Với mỗi giai đoạn, tên gọi của Đoàn đã được thay đổi.
Tháng 41975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã kết thúc thắng lợi, giải
phóng hoàn toàn miền Nam. Ngày 26/3/1976, Lễ kỷ niệm lần thứ 45 ngày thành
lập Đoàn đã được tổ chức trọng thể tại Hà Nội. Tại Lễ kỷ niệm này, tổ chức
Đoàn trong cả nước đã thống nhất mang tên chung là Đoàn Thanh Niên Lao động
Hồ Chí Minh. Đại hội lần thứ IV của Đảng họp từ ngày 14 đến 20/12/1976 tại
Thủ đô Hà Nội đã quyết định đổi tên đảng Lao động Việt Nam (21951) thành
Đảng Cộng Sản Việt Nam và thể theo nguyện vọng của cán bộ, ĐVTN cả nước,
Đại hội Đảng lần thứ IV đã quyết định đổi tên Đoàn TNLĐ Hồ Chí Minh (1970)
thành: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đại hội Đảng chỉ rõ nhiệm vụ
của Đoàn và phong trào thanh niên trong giai đoạn mới là: “Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh phải được xây dựng và củng cố vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ
chức, xứng đáng là trường học CSCN của lớp người trẻ tuổi, là cánh tay đắc lực
và đội hậu bị tin cậy của Đảng”. Được mang tên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là
vinh dự và tự hào lớn của toàn thể cán bộ đoàn viên nước ta.
công việc bạn có thể làm trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu
đơn giản như thư từ đến việc tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo,
tạp chí, …. Bạn cũng có thể sử Word để tạo các trang Web sinh động và nổi bật
cho Word Wide Web hay cho Intranet cục bộ. Vì Word là một phần của Microsoft
Office, do đó nó có thể chia sẻ dữ liệu với Microsoft Excel, Microsoft
PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook. Hiện nay, ở nước ta đa số các
văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hóa, tạp chí, giáo trình... đều sử
dụng Word để soạn thảo và in ấn.
1.2.2. Khởi động và thoát khỏi Word
Khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương
trình khác chạy trong môi trường Windows.
* Khởi động Word Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
9
Click trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền
Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra.
Chọn lệnh Start/ Programs/ Microsoft Word.
* Thoát khỏi Word
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Cách 2: Chọn lệnh File/ Exit.
Cách 3: Click chuột vào biểu tượng
(close) phía trên và ở góc phải
cửa sổ làm việc.
Lưu ý:Trước khi thoát cần phải lưu các tập tin đang làm việc vào đĩa, nếu
không thì sẽ bị mất dữ liệu. Tuy nhiên, nếu bạn chưa lưu lại các tập tin thì Word
sẽ hiện thông báo nhắc nhở trước khi thoát:
10
(Scroll Bar)
Hình 1.2: Các thành phần cơ bản trên màn hình word
* Thanh tiêu đề (Title bar)
Thanh tiêu đề nằm ở vị trí trên cùng của cửa sổ Word. Thanh tiêu đề chứa
biểu tượng của Word và tên tài liệu đang soạn thảo. Bên phải của thanh tiêu đề
có các nút thu nhỏ (Minimize), nút “phục hồi (Restore)/phóng to
(Maximize)” và nút đóng cửa sổ (Close).
* Thanh lệnh đơn (Menu bar)
Thanh lệnh đơn chứa các lệnh của Word, các lệnh được bố trí theo từng
nhóm, được chia thành thẻ chính trên Ribbon:
Home: Thẻ home gồm những chức năng cơ bản , thường sử dụng trong
phần mềm word. Các nhóm chức năng có trong thẻ này gồm: Clipboard, Font,
Paragraph, Styles, Editing.
Insert : Thẻ Insert gồm các chức năng cho phép thêm các đối tượng như
bảng , biểu đồ, hình ảnh…vào tài liệu. Các nhóm chức năng có trong thẻ gồm :
Pages, Tables, lllustrations, Links, Header & Footer, Text, Symbols .
11
Page Layout: thẻ Page Layout gồm chức năng thiết lập bố cục, định
dạng trang và đoạn văn. Các nhóm chức năng trong thẻ gồm: Themes, Page
Setup, Page Background, Paragraph, Arrange.
References: thẻ References gồm các chức năng liên quan tới việc tạo
tham chiếu trong tài liệu. Các nhóm chức năng có trong thẻ bao gồm : Table of
Thước đứng (Vertical Ruler) nằm dọc phía bên trái màn hình.
Đơn vị chia trên thước có thể là Inch (") hoặc Centimeters (cm). Để thay
đổi đơn vị chia trên thước, chọn lệnh: Tools/ Options/ General/ Measurement
units.
Bật/tắt thước, chọn menu lệnh: View/Ruler.
* Thanh trạng thái (Status bar)
Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Page) hiện hành (trang chứa
dấu nháy), tổng số trang trong tài liệu, dòng cột hiện hành, ...
Bật/tắt thanh trang thái: menu Tools/ Options/ View và chọn mục Status
bar
* Thanh trượt ngang (Horizontal scroll bar) và thanh trượt đứng
(Vertical scroll bar)
13
Trong màn hình của Word có hai thanh trượt: Thanh trượt đứng đặt ở bên
phải cửa sổ dùng để cuộn văn bản theo chiều đứng, thanh trượt ngang nằm ở
đáy cửa sổ dùng cuộn văn bản theo chiều ngang.
Bật/tắt các thanh trượt bằng lệnh: Tools/ Options/ View. Trong nhóm
Window, chọn Horizontal scroll bar để bật/ tắt thanh trượt ngang, và Vertical
scroll bar để bật/ tắt thanh trượt đứng.
14
* Vùng soạn thảo văn bản và điểm chèn
Vùng soạn thảo văn bản: dùng để nhập văn bản vào. Khi nhập văn bản,
nếu có từ vượt quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống
dưới. Muốn chủ động xuống dòng thì gõ phím Enter (ngắt đoạn). Muốn ngắt
nguồn nước dồi dào từ sông Lục Nam, hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần và đập
Thum...
2.1.2. Về kinh tế
Kinh tế tập trung vào ngành nông nghiệp với thế mạnh là trồng trọt cây ăn
quả, điển hình là vải thiều, nhãn, hồng, na... Có nhà máy chế biến hoa quả trên
địa bàn đã xuất khẩu rau quả tươi và đóng hộp sang các nước.
Huyện cũng có tiềm năng du lịch sinh thái: miệt vườn, khu sinh thái hồ
Cấm Sơn, Khuôn Thần... Ngoài ra, có danh lam thắng cảnh như đền Hả, chùa
Khánh Vân, chùa Am Vãi (Khả Lã, xã Tân Lập).
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của vải thiều và sự yếu kém của
tư thương Việt Nam, thì giao thương biên mậu đã thực sự tiến vào tận địa bàn Lục
Ngạn.
2.1.3. Về văn hóa – xã hội
Dân số huyện xấp xỉ 200.000 người. Lao động chủ yếu chưa qua đào tạo.
Người Kinh chiếm 53%, còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu, Nùng, Cao
Lan, Hoa.
Ngày nay, do có nhiều khu công nghiệp ở các tỉnh miền xuôi nên thanh
niên Lục Ngạn phần đông đi học hoặc đi làm trong các khu công nghiệp, khu chế
xuất, tệ nạn đánh nhau theo kiểu thanh niên làng đã giảm đáng kể.
2.2. Thực trạng về quy chuẩn xây dựng thể thức văn bảncủa Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh tại Đoàn xã Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang
16
Trong những năm gần đây, công tác xây dựng văn bản quản lý Nhà nước
đã được chú trọng. Nhà nước ban hành nhiều văn bản quy định về soạn thảo văn
bản và xử lý văn bản, làm cho chất lượng của văn bản được nâng lên rõ rệt. Về
hình thức các văn bản ngày càng hoàn chỉnh, những sai sót không đúng về thể
thức ngày càng ít. Về nội dung, văn bản ngày càng phản ánh sát, kịp thời chủ
Mặt khác cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác soạn thảo đặc biệt thiếu.
Máy vi tính thường có cấu hình thấp hoặc lạc hậu, đường truyền Internet chậm.
Việc tập huấn nghiệp vụ về công tác soạn thảo chưa được thực hiện thường
xuyên, chủ yếu vẫn do công chức tự cập nhật và học hỏi kinh nghiệm, do đó
việc nâng cao trình độ soạn thảo văn bản vẫn còn hạn chế.Chính những nguyên
nhân khách quan và chủ quan trên đã phần nào ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng xây dựng soạn thảo văn bản hành chính của các bộ phận ở cấp xã đặc
biệt là trong Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại Đoàn xã Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc
Giang.
2.3. Nội dung xây dưng quy chuẩn thể thức văn bản
2.3.1.Khái niệm về thể thức văn bản
Thể thức văn bản của Đoàn bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản,
được trình bày đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn
bản.
2.3.2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn
Mỗi văn bản chính thức của Đoàn bắt buộc phải có đủ các thành phần
thể thức sau đây:
+ Tiêu đề,
+ Tên cơ quan ban hành văn bản,
+ Số và ký hiệu văn bản,
+ Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản,
+ Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản,
+ Phần nội dung văn bản,
+ Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản,
+ Nơi nhận văn bản.
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc đối với từng văn bản cụ thể, tùy
theo nội dung và tính chất có thể bổ sung các thành phần thể thức như: dấu chỉ
18
Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ 2 phải đánh số trang. Số trang
được trình bày tại chính giữa ở mép trên của trang giấy (phần header) bằng chữ
số Ảrập, cỡ chữ 1314, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang
của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.
* Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản
Trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành
phần thể thức văn bản kèm theo Hướng dẫn này (mẫu 1). Vị trí trình bày các
thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự
theo sơ đồ tại Phụ lục trên.
20
Mẫu 1: Vị trí các thành phần thể thức văn bản của Đoàn
20 mm
2
1
3
4
5
6
7
7. Dấu chỉ mức độ mật, dấu chỉ mức độ khẩn
20 mm
8. Tên loại văn bản
9. Trích yếu nội dung văn bản
10. Nơi nhận công văn
11. Nội dung văn bản
12. Nơi nhận văn bản
13. Thể thức để ký
14. Chức vụ người ký, chữ ký
15. Họ và tên người ký
16. Ký hiệu chỉ dẫn lưu văn bản, mã số văn bản
2.3.4. Các thành phần thể thức bắt buộc
2.3.4.1. Tiêu đề văn bản
Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên
văn bản của Đoàn là: "ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH". Tiêu đề được trình bày tại
trang đầu, góc phải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với
địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài
tiêu đề (ô số 1 mẫu 1).
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
2.3.4.2. Tên cơ quan ban hành văn bản
22
Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn
bản. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày tại trang đầu, góc trái, hàng
đầu (ô số 2 mẫu 1), cụ thể như sau:
* Văn bản của đại hội đoàn
* Văn bản do nhiều cơ quan ban hành thì ghi đầy đủ tên cơ quan cùng
ban hành văn bản đó, giữa tên cơ quan ban hành có dấu gạch nối ().
23
2.3.4.3. Số và ký hiệu văn bản
* Số văn bản: là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản
được ban hành trong một nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn đó. Nhiệm kỳ của cấp bộ
đoàn được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đoàn lần này đến hết
ngày bế mạc đại hội đoàn lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ảrập, ở
phía trái văn bản, dưới tên cơ quan ban hành văn bản, phân cách với cơ quan ban
hành văn bản bởi 3 dấu sao (***) (ô số 3 mẫu 1).
Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại
văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó.
* Ký hiệu văn bản: gồm các nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản,
tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, tên đơn vị tham mưu văn bản.
Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu nối ngang
(), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/).
giữa tên cơ quan ban hành văn bản và tên đơn vị chủ trì tham mưu văn bản có
dấu nối ngang ().
* Số và ký hiệu trong văn bản của ban tham mưu giúp việc: số và ký
hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 mẫu 1).
Đối với Công văn
BCH ĐOÀN XÃ GIÁP SƠN
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
***
Số: 15 CV/ĐTN
+ Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn: UBKTTWĐ
+ Tỉnh đoàn, thành đoàn thuộc Trung ương: TĐTN
+ Đoàn khối các cơ quan TW, Đoàn khối Doanh nghiệp TW: ĐTNK
+ Đoàn Thanh niên Bộ Công an: ĐTNCA
+ Ban Cán sự Đoàn: BCSĐ
+ Đoàn cấp quận và tương đương, Đoàn cấp cơ sở, Đoàn cấp cơ sở được
giao quyền cấp trên cơ sở, Đoàn bộ phận: ĐTN
+ Chi đoàn: CĐ
+ Phân đoàn: PĐ
Đối với ký hiệu tên đơn vị tham mưu văn bản, viết tắt tên của ban, đơn
vị, cụ thể như sau:
+ Văn phòng: VP
+ Ban Tổ chức: BTC
+ Ban Kiểm tra: BKT
+ Ban Tổ chức Kiểm tra: TCKT
+ Ban Thanh niên trường học: TNTH
+ Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên: ĐKTHTN
+ Trung tâm Thanh thiếu niên TW: TTNTW
…
Số và ký hiệu văn bản của Đại hội Đoàn các cấp (Đoàn Chủ tịch, Đoàn
Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu) được đánh liên tục từ
số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đến hết ngày bế mạc Đại
hội với ký hiệu là Số: /ĐH.
25