Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
TÓM LƯỢC
Với đề tài là “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành
viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị “ khóa luận sẽ tập trung trình bày những nội dung
chủ yếu sau đây:
Về mặt lý thuyết , đề tài sẽ tổng hợp và hệ thống các lý luận chung về kế
toán kết quả kinh doanh theo quy định của các văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành.
Về mặt thực tiễn, đề tài sẽ đi sâu phân tích thực trạng về kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị. Trước tiên dựa
trên quy định của các văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty để qua đó thấy được những ưu
điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị nói chung và kế toán kết quả kinh
doanh nói riêng. Từ những thực trạng đó để có thể đưa ra các ý kiến, quan điểm
hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị cũng như các đề xuất kiến nghị nhằm góp
phần hoàn thiện hơn công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một
thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp:
1 K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
LỜI CẢM ƠN
TÓM LƯỢC............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................iv
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................1
1 . Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.................................1
2 . Mục tiêu nghiên cứu đề tài...............................................................2
3...................................................Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
................................................................................................................. 2
4............................................................Phương pháp nghiên cứu đề tài
................................................................................................................. 2
5 .Kết cấu khóa luận tốt nghiệp............................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP...................................................5
1.1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp......................................................................................................5
1.1.1Một số khái niệm cơ bản................................................................5
1.1.2 Các lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp..8
1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp........................................................................................10
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan...........................................................10
1.2.2 Một số quy định theo thông tư 200 /2014/TT-BTC thay thế chế độ kế toán
doanh nghiệp 15.....................................................................................................14
1.2.3
Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh......................................18
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ
Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ.............................................................................23
VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ......................................42
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu...................................43
3.1.1 Những kết quả đạt được...............................................................................43
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân..............................................45
3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị..........................47
3.2.1 Chứng từ và luân chuyển.............................................................................47
3.2.2 Về hệ thống tài khoản kế tóan ....................................................................48
3.2.3 Về mẫu biểu và một số thay đổi trong trong báo cáo tài chính
...............................................................................................................48
3.2.4 Kế tóan doanh thu........................................................................................49
3.2.4 . Một số điều cần chú ý nhằm giảm bớt chi phí.........................49
3.3 Điều kiện thực hiện........................................................................50
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp:
4 K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
3.3.1 Về phía nhà nước..........................................................................................50
3.3.2 Về phía doanh nghiệp...................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Phụ lục số 0.3 : Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2013
Phụ lục số 0.4 : Báo cáo két quả hoạt động kinh doanh năm 2013
Phụ lục số 0.5 : Báo cáo lưu chuyển tiên tệ năm 2013
Phụ lục số 0.6 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Phụ lục số 0.7 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phụ lục số 1.1 : HĐ GTGT ngày 23/10/2013 số 0003352
Phụ lục số 1.2 : HĐ GTGT ngày 01/11/2013 số 0003356
Phụ lục số 1.3 : HĐ GTGT ngày 01/11/2013 số 0003357
Phụ lục số 1.4 : HĐ GTGT ngày 05/11/2013 số 0003359
Phụ lục số 1.5 : Chứng từ kế toán ngày 31/12/2013
Phụ lục số 1.6 : Báo cáo tổng hợp doanh thu tháng 12/2013 về dịch vụ
14
chăm sóc sức khỏe Linh Đàm và Văn Quán
Phụ lục số 1.7 : Bảng kê chi tiết doanh thu cơ sở chăm sóc sức khỏe
15
Linh Đàm
Phụ lục số 1.8 : Bảng kê chi tiết doanh thu cơ sở chăm sóc sức khỏe văn
16
17
18
19
Quán
Phụ lục số 1.9 : Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán doanh thu
Phụ lục số 2.1 : HĐ bán hàng ngày 20/12/2013 số 0002361
37
Tên bảng biểu
Phụ lục số 2.4 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 511
Phu lục số 2.5 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 532
Phụ lục số 2.6 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 515
Phụ lục số 2.7 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 711
Phụ lục số 2.8 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 621
Phụ lục số 2.9 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 622
Phụ lục số 2.10 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 623
Phụ lục số 2.11 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 627
Phụ lục số 3.1 : Sổ cái tổng hợp tài khỏan 632
Phụ lục số 3.2 : Sơ đồ quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán
Phụ lục số 4.1 : HĐ GTGT ngày 24/12/2013 số 0004934
Phụ lục số 4.2 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 641
Phụ lục số 4.3 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 642
Phụ lục số 4.4 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 635
Phụ lục số 4.5 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 811
Phụ lục số 4.6 : Sổ cái tổng hợp tài khoản 911
Phụ lục số 5.0 : Chứng từ kế toán ngày 31/12/2013 về chi phí SXKD
38
tại tổ vui chơi giải trí Pháp Vân
Phụ lục số 5.1 : Biên bản quyết toán thu chi tổ vui chơi giải trí Pháp
39
Vân
Phụ lục số 5.2 : Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh tổ vui chơi giải
BTC
TT
QLDN
CCDC
TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Nội dung
Trách nhiệm hữu hạn
Bộ tài chính
Thông tư
Quản lý doanh nghiệp
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định
Lớp:
7 K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
XK
TK
BĐS
HTK
NKCT
XDCB
HUDS
KD
BXD
QĐ
SXKD
HĐ
QLKD
MTV
BHYT
NVL
NCTT
HMCT
BHXH
KPCĐ
CP SXC
CPKD
HĐTC
GVHB
System)
Tiêu thụ đặc biệt
Xuất khẩu
Tài khoản
Bất động sản
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
PHẦN MỞ ĐẦU
1 .Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với
nền kinh tế thế giới, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp
ngày càng phong phú đa dạng. Để có thể đứng vững trên thị trường, nâng cao vị thế
cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có các chiến lược và các biện pháp
quản lý phù hợp. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn
thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của nền kinh tế. Khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn
đề hiệu quả kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng đặc biệt doanh
nghiệp nào cũng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao thị phần của mình trên
thị trường. Doanh nghiệp cần quản lý tốt chi phí cũng như so sánh chi phí bỏ ra và
kết quả thu được.
Bởi lẽ doanh thu và chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, các
doanh nghiệp luôn quan tâm doanh thu thu được có trang trải được phần chi phí
mình bỏ ra hay không, doanh nghiệp đã tận dụng hết nguồn lực và lợi nhuận thu
được đã đạt chỉ tiêu chưa. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về doanh thu chi
phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ban giám đốc có thể nhìn nhận và đưa
ra quyết định đúng đắn giúp doanh nghiệp phát triển. Với chức năng giám đốc
thường xuyên và liên tục, kế toán là công cụ quan trọng và hữu hiệu để đưa ra con
số doanh thu, chi phí hợp lý, thì công tác kế toán ngày càng có vai trò quan trọng,
nó giúp và hỗ trợ cho ban giám đốc có những quyết định đúng đắn. Qua khảo sát
thực tế cho thấy kế toán kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng và cần thiết. Mặt
khác công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị
đang còn một số những hạn chế. Về phần xác định kết quả kinh doanh tại công ty,
thời điểm ghi nhận doanh thu một số nghiệp vụ còn chưa chính xác, doanh thu chưa
được ghi nhận đã ghi nhận hoặc ghi nhận sai thời điểm, phần hạch toán chi phí chưa
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình làm khóa luận, em đã sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu cụ thể như : điều tra, thu thập, nghiên cứu tài liệu, khảo sát, tổng hợp,
phân tích, so sánh kết hợp với lý luận và thực tiễn.
*) Phương pháp điều tra
- Theo phương pháp này,em đã thiết kế phiếu điều tra với các câu hỏi về bộ
máy kế toán của đơn vị, chính sách áp dụng tại công ty...các phiếu điều tra này được
gửi lên kế toán trưởng và các nhân viên kế toán công ty. Hơn nữa em còn thu thập
những chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty TNHH một thành viên dịch
vụ nhà ở và khu đô thị.
Kết quả : Khi sử dụng phương pháp, em đã có được thông tin tổng hợp từ
phòng kế toán về công tác tổ chức, phương pháp hạch toán, phần mềm kế toán công
ty sử dụng,...
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
(Phiếu điều tra phụ lục 0.1)
(Bảng tổng hợp kết quả điều tra phụ lục 0.2)
*) Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu
Theo phương pháp này, em đã thu thập tài liệu sơ cấp từ công ty thông qua
phỏng vấn và các số liệu thực tế, báo cáo tài chính của công ty để thấy được thực
trạng kế toán tại công ty, đặc biệt là về phần hành kết quả kinh doanh. Ngoài ra em
còn tìm hiểu và thu thập được dữ liệu thứ cấp về công ty thông qua các sách báo
*) Phương pháp khác
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán công ty
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo một số văn bản quy định hiện hành
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một
thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a/ Nhóm chỉ tiêu doanh thu
*Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh donah thông thường, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của cổ đông hoạc chủ cở
hữu. ( Theo chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung )
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng.
+ Thu nhập khác liên quan tài chính.
* Thu nhập khác: là các khoản không phải doanh thu của doanh nghiệp.
Đây là các khoản doanh thu tạo ra từ hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ
- Tiền phạt thu được do đối tác vi phạm hợp đồng
- Các khoản nợ khó đòi đã xử lý
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Tiền thưởng của khách hàng
- Thu nhập từ quà biếu tặng
- Thu nhập của các năm trước bỏ sót
b/ Nhóm chỉ tiêu chi phí
* Giá vốn: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được
sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép
xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá
vốn hàng bán để xác định kết quả.
* Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có
liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. Chi phí bán
hàng bao gồm :
- Chi phí nhân viên bán hàng,chi phí về lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bán hàng
- Chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ
- Chi phí về nguyên liệu ,vật liệu, nhiên liệu dùng trong bán hàng
- Chi phí bảo hành, sản phẩm phát sinh thực tế
- Chi phí khấu hao tài sản
- Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ
- Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bằng tiền
- Lỗ chuyển nhượng vốn
- Lãi tiền vay không đủ điều kiện vốn hóa
- Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng
- Lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.....
* Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh .
Đây là những khoản lỗ do các hoạt động bất thường, như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Các khoản phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do ghi nhầm, bỏ sót
- Chi phí khác
c/ Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản chênh lệch
giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với lợi nhuận hoạt động tài chính, trừ đi chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Lợi nhuận kế toán trước thuế: là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh cộng thu nhập khác trừ đi chi phí khác
* Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập
doanh nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động
tài chính + Kết quả hoạt động khác .
b,Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải
xác định kết quả của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh phải được xác định một
cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài
chính, kế toán hiện hành. Kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu
nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám
sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước .
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ghi
nhận một cách chi tiết theo từng nghiệp vụ kinh doanh, từng đơn vị trực thuộc, theo
từng ngành hàng, nhóm hàng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh tế nội bộ
- Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong
doanh nghiệp ( xác định số thuế thu nhập chịu thuế một cách chính xác, phản ánh
kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận )
c,Quy định kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khi thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh các doanh nghiệp cần tôn
trọng những quy định sau :
* Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác
theo đúng quy định của các chính sách tài chính hiện hành.Ngoài việc hạch toán
tổng hợp kết quả kinh doanh, kế toán còn phải hạch toán chi tiết theo từng hoạt
động ( hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính, hoạt động khác). Trong từng loại
hoạt động, có thể hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, mặt hàng, dịch vụ.
1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan
a, Chuẩn mực chung VAS 01
Theo chuẩn mực chung VAS 01:
-Doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không
căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền ( Cơ sở
dồn tích )
-Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận
một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó ( nguyên
tắc phù hợp ).
-Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí. Không đáng giá cao hơn giá trị của các tài sản và các
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
khoản thu nhập. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi
phí ( nguyên tắc thận trọng )
- Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Doanh thu, thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ kế tóan, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp cổ đông
hoặc chủ sở hữu.
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được
một cách đáng tin cậy.
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
-
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
Ghi nhận chi phí :
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế
trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi
phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.
+ Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
+ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào
người mua hàng hóa đó.
+ Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần
quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành.
+ Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được
nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không.
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
* Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận
được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
+ Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ
+ Giá thanh toán
+ Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
* Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
*Theo VAS số 17 thì : Chi phí thuế TNDN là tổng giá trị của thuế hiện hành
và thuế hoãn lại được tính đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ ròng một kỳ
- Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm về thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Thuế TNDN hoãn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế.Trong đó,chi
phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lại, phát sinh từ:
phí bình thường.Ví dụ chi phí không có chứng từ, hóa đơn theo chế độ kế tóan
không được ghi giảm chi phí kế tóan chỉ điều chỉnh trong quá trình quyết tóan thuế
để làm tăng thuế TNDN phải nộp.
- Chủ đầu tư kinh doanh bất động sản chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng
từ về chi phí liên quan thì được phép trích lập trước chi phí. Khi xác định khối
lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ
khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ nhưng chưa được chuyển
giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng không từ bỏ
thực hiện hợp đồng.
- Các khoản thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt tính vào giá trị hàng mua, khi
được hoàn thuế được phép ghi giảm nó.
- Cổ tức ,cổ phiếu ưu đãi như một khoản chi phí lãi vay.
Quy định và nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Bỏ tài khoản doanh thu nội bộ (512). Doanh thu nào cũng cho vào 511
SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Lớp: K47D6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
- Bỏ tài khoản 531,532 và chỉ sử dụng tài khoản 521 : Các khoản giảm trừ
doanh thu, tài khoản này bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại.
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba :
+ Các loại thuế gián thu ( thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế bảo vệ môi trường ) phải nộp.
+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Nhinh
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán bất động sản
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản
+ Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư
( kể cả công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự
thi công ), trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và
doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế,
mẫu mã...thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần
xây thô cho khách hàng.
*Nguyên tắc kế tóan doanh thu :
+ Khi luân chuyển hàng hóa dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc
trong nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu
tại các đơn vị nếu có sự gia tăng giá trị sản phẩm.
+ Sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ kỳ trước nhưng đến kỳ sau phát
sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc bị trả lại doanh nghiệp được
ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc. Nếu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ kỳ trước
nhưng trước thời điểm lập báo cáo 31/12/N bán và tháng 1 trả lại nhưng chưa lập
báo cáo tài chính thì coi khoản giảm trừ này là của năm N.
* Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm :
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng , các khoản tiền thưởng và
các khoản thanh toán khác nếu có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác
định được một cách đáng tin cậy.
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một
cách đáng tin cậy thì :
+ Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã