Kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật laser vi phẫu qua đường miệng trong điều trị ung thư họng miệng giai đoạn sớm - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT LASER VI PHẪU
QUA ĐƯỜNG MIỆNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HỌNG MIỆNG
GIAI ĐOẠN SỚM
Trần Phan Chung Thủy*, Nguyễn Thành Tuấn

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Phương pháp điều trị tối ưu cho ung thư họng miệng hiện còn nhiều tranh luận. Vi phẫu bằng
Laser qua đường miệng là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, có hiệu quả cao trong điều trị ung thư, cũng như
bảo tồn chức năng.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phẫu thuật nội soi vi phẫu qua đường
miệng bằng Laser CO2 trong điều trị ung thư họng miệng giai đoạn sớm tại bệnh viện Tai Mũi Họng Tp.
Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu quan sát, tiến cứu trên 12 bệnh nhân ung
thư họng miệng giai đoạn sớm (T1/T2) thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được phẫu thuật cắt u bằng laser qua đường
miệng bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 08/2016 đến tháng 02/2019.
Kết quả: 8/12 bệnh nhân trong nghiên cứu là ung thư amiđan, 4 trường hợp còn lại là ung thư lưỡi. Đa số
bệnh nhân là nam giới (83,3%), độ tuổi mắc bệnh trung bình là 61,1 tuổi (± 9 tuổi). Phần lớn bệnh nhân nghiên
cứu là giai đoạn T1 (66,7%), có 4 trường hợp ở giai đoạn T2. Biến chứng sau phẫu thuật chúng tôi gặp 2 trường
hợp: 2 bệnh nhân nào bị chảy máu sau mổ tại diện cắt và phải phẫu thuật cầm máu lại. Chức năng hô hấp và
chức năng nuốt được bảo tồn tối đa, không có trường hợp nào phải mở khí quản, 3 trường hợp đặt ống nuôi ăn và
rút ống sau 48 giờ hậu phẫu. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 4,4 ± 1,2 ngày.
Kết luận: Phương pháp vi phẫu cắt ung thư họng miệng bằng Laser là một phương pháp an toàn, ít xâm
lấn, có hiệu quả cao trong điều trị ung thư họng miệng giai đoạn sớm.
Từ khóa: ung thư họng miệng, vi phẫu qua đường miệng, Laser CO2

ABSTRACT
EARLY OUTCOMES OF TRANSORAL LASER MICROSURGERY FOR THE TREATMENT OF

occurred in 2 patients, without any of them being fatal. The most frequent complication of TLM was
bleeding. 30% of patients had normal voices and a further 63.3% had only mild or moderate voice change. At
their last followup, no patients assessed had any difficulty respiratory or swallowing to their treatment for
oropharyngeal cancer.
Conclusion: TLM is a safe, minimally invasive and effective method in the treatment for early
oropharyngeal cancer.
Keywords: oropharyngeal carcinoma, transoral laser microsurgery, carbon dioxide laser
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu chuẩn loại trừ
Họng miệng có vai trò quan trọng trong việc
hô hấp và phát âm, do đó các phương pháp điều
trị ung thư họng miệng luôn gắn với việc bảo
tồn chức năng(2,10). Phương pháp vi phẫu bằng
Laser qua đường miệng là phương pháp phẫu
thuật ít xâm lấn, có hiệu quả cao trong điều trị
ung thư họng miệng giai đoạn sớm, cũng như
giúp bảo tồn chức năng tối đa(1,7,8).
Mục tiêu
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của ung thư họng miệng giai đoạn sớm.
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi vi phẫu
qua đường miệng bằng Laser CO2.

ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng nghiên cứu
12 bệnh nhân ung thư họng miệng giai đoạn
sớm (T1/T2) thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được
phẫu thuật cắt u bằng laser qua đường miệng
bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh trong
khoảng thời gian từ tháng 08/2016 đến tháng

các chỉ số nghiên cứu.

Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật
Cận lâm sàng
Nội soi bằng ống soi mềm nhằm xác định:
Siêu âm vùng cổ tìm hạch.
Soi họng thanh quản trực tiếp: cho phép
đánh giá tổn thương đại thể, đánh giá chính
xác mức độ xâm lấn u đến các cấu trúc lân cận,
đồng thời tiến hành sinh thiết khối u để làm
giải phẫu bệnh.
Sinh thiết khối u: chẩn đoán và phân loại mô
học của khối u.
Tư vấn cho bệnh nhân trước mổ: giải thích
cho bệnh nhân các tình huống có thể xảy ra về
thay đổi phương pháp phẫu, các biến chứng,
tai biến.
Điều trị ồn định các bệnh nội khoa đi kèm

87


Nghiên cứu Y học
nếu có.
Phẫu thuật phẫu cắt u bằng laser CO2 qua đường miệng

Hình 1: Phẫu thuật phẫu cắt u bằng laser CO2 qua
đường miệng
Phương pháp vô cảm: gây mê đặt ống nội
khí quản chuyên dùng cho phẫu thuật Laser.

Hậu phẫu
Thuốc: Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau
Theo dõi, xử lý biến chứng.
Khám sau mổ đánh giá:
Nội soi họng thanh quản bằng ống mềm
đánh giá diện cắt.
Theo dõi và xử trí bến chứng (nếu có): khó
thở, chảy máu, tràn khí
Thời gian hậu phẫu: trung bình 3-4 ngày.
Tái khám theo dõi sau phẫu thuật
Chảy máu sau phẫu thuật,
Sẹo hẹp họng thanh quản,
Tái phát tại chỗ,
Di căn xa,
Tỷ lệ sống còn.
Trong 3 tháng đầu tiên: theo dõi định kỳ 1
tháng/lần.
Trong 3 tháng đầu tiên: theo dõi định kỳ 3
tháng/lần.
Trong các năm tiếp theo: theo dõi định kỳ 6
tháng/lần.
Phương pháp thống kê
Thống kê mô tả, biến số định lượng giá trị là
trung bình ± độ lệch chuẩn (ĐLC), biến định tính
giá trị là tần số (phần trăm).

KẾT QUẢ
Qua 12 bệnh nhân ung thư họng miệng giai
đoạn sớm được phẫu thuật laser qua đường
miệng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng chúng tôi ghi

Chức năng hô hấp và chức năng nuốt được
bảo tồn tối đa, không có trường hợp nào phải
mở khí quản,

Đặc điểm
Nam
Nữ

Giới
Tuổi (năm)
Hút thuốc
Giai đoạn T

Triệu chứng

Tần số(%)
10(83,3%)
2(16,7%)
61,1±9


Không
I
II
Nuốt vướng

10(83,3%)
2(16,7%)
8(66,7%)
4(33,3%)

N (%)
2 (16,7%)
0
0
0

Biến chứng phẫu thuật chúng tôi gặp 2
trường hợp chảy máu vết mổ (16,7%). Cả 2 bệnh
nhân đều được cầm máu bằng đốt điện bề mặt
diện cắt.
Không có bệnh nhân nào bị khó thở, nhiễm

Kết quả điều trị

Chức năng phát âm
Sau phẫu thuật, bệnh nhân thường khó khăn
khi nuốt, phát âm to, phải gắng sức để phát âm,
phần lớn hồi phục sau 1-3 tháng. 10/12 (83,3%)
bệnh nhân hài lòng với chất giọng sau phẫu
thuật laser, chức năng phát âm được bảo tồn
đáng kể so với mổ hở.
Thời gian nằm viện sau mổ
Số ngày nằm viện điều trị hậu phẫu trung
bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 4,4 ± 1,2
ngày. Bệnh nhân được ra viện sau khi đã nội soi
kiểm tra vết mổ lành tốt, không có nguy cơ chảy
máu, không khó thở.
Tỉ lệ tái phát tính đến thời điểm báo cáo
Hiện tại không có bệnh nhân nào tái phát u
tại chỗ.

như thuốc lá và rượu đã tích lũy đủ.

89


Nghiên cứu Y học
Khác với các phẫu thuật bảo tồn mở, đối với
phẫu thuật bằng Laser, có thể phẫu thuật được
cho các bệnh nhân lớn tuổi, trong nhóm nghiên
cứu này, bệnh nhân lớn tuổi nhất là 81 tuổi. Đây
là một ưu điểm của phương pháp phẫu thuật
bằng Laser(15,16).
Phân độ tổn thương theo T, chỉ định phẫu thuật
Trong nghiên cứu, đa số thuộc giai đoạn T1,
trong đó chỉ có 4 trường hợp ở giai đoạn T2 sớm,
Giovanni Motta (2005) tổng hợp chỉ định phẫu
thuật bằng Laser CO2 trên 719 bệnh nhân, có 432
T1, 236 T2 và 51 T3.
Đối với chúng tôi, bước dầu nghiên cứu,
với kinh nghiệm chưa nhiều, trang thiết bị
chưa đầy đủ, chúng tôi chỉ giới hạn chỉ định
chủ yếu cho ung thư giai đoạn T1 và một số
chọn lọc giai đoạn T2 sớm. Tuy vậy cần thận
trọng từng bước để đảm bảo an toàn về mặt
bệnh tích và ung thư học.
Thật vậy chỉ định phẫu thuật bằng Laser
CO2 cho đến nay vẫn còn nhiều bàn luận, nhất
là đối với các trường hợp khối u lan rộng, ở giai
đoạn muộn hoặc ở những vị trí khó tiếp cận
bằng soi treo vi phẫu thuật(3,5).

trường hợp nào phải mở khí quản.
Về biến chứng
Biến chứng sau phẫu thuật chúng tôi gặp 2
trường hợp chảy máu vết mổ (16,7%). Cả 2 bệnh
nhân đều được cầm máu bằng đốt điện bề mặt
diện cắt. Không có bệnh nhân nào bị khó thở hay
phải mở khí quản. So với 2 tác giả trên thì chảy
máu cũng là biến chứng thường gặp nhất trong
phẫu thuật.
Chúng tôi thấy tỉ lệ các biến chứng liên quan
đến phẫu thuật bằng Laser CO2 là thấp, nhưng
đôi khi có thể gặp các loại biến chứng khác nhau
như thủng ống nội khí quản, chảy máu, khó
thở… do đó để đảm bảo cho phẫu thuật ít xảy ra
biến chứng phải tuân thủ những nguyên tắc khi
sử dụng dao mổ laser, xác định rõ các mốc giải
phẫu, đánh giá tốt ranh giới cắt bỏ của khối u…
để làm cho việc sử dụng Laser CO2 trong phẫu
thuật là một sự lựa chọn an toàn.
Trong phẫu thuật ung thư, phẫu thuật viên
phải đánh giá được mức độ lan rộng của khối u
để xác định diện cắt tránh bỏ sót bệnh tích, tuy
nhiên cũng chỉ đánh giá được về mặt đại thể mà
không đánh giá được về vi thể. Vì vậy diện cắt
phải cách xa khối u một khoảng gọi là vùng rìa
an toàn, nếu cắt bỏ quá rộng sẽ mất đi ý nghĩa
bảo tồn. Do đó chúng tôi đều tiến hành lấy sinh
thiết vùng rìa của diện cắt để làm xét nghiệm mô
bệnh học nhằm xác định đã lấy hết tổn thương
ung thư hay chưa. Nếu kết quả âm tính thì

7.

8.

Với thời gian theo dõi còn ngắn, tuy nhiên tỷ
lệ thành công cao, không bị tái phát là khá khả
quan, chúng tôi sẽ tiếp tục theo dõi lâu dài hơn
về sau.

9.

KẾT LUẬN

11.

Phương pháp vi phẫu ung thư họng miệng
bằng Laser qua đường miệng là phương pháp có
hiệu quả cao, lấy u triệt để đảm bảo lát cắt rìa âm
tính, cũng như giúp bảo tồn các chức năng quan
trọng hô hấp, phát âm, nuốt. Bên cạnh, phẫu
thuật qua đường miệng còn có lợi thế về chi phí
cũng như thời gian điều trị nhờ thời gian nằm
viện ngắn hơn và bệnh nhân hồi phục sau mổ
nhanh hơn.

10.

12.

13.

Cohen SM, Garrett CG, Dupont WD et al (2006). "Voice-related
quality of life in T1 oropharyngeal cancer: irradiation versus
endoscopic excision". Annals of Otology, Rhinology & Laryngology,
tập 115(8):581-586.
Crespo AN, Chone CT, Gripp FM et al (2006). "Role of margin
status in recurrence after CO2 laser endoscopic resection of early
oropharyngeal cancer". Acta oto-laryngologica, tập 126(3):306-310.
DeSanto LW, Olsen KD, Rohe DE et al (1995). Quality of life after
surgical treatment of cancer of the larynx, SAGE Publications Sage
CA: Los Angeles, CA.
Eckel HE, Thumfart WF (1992). "Laser surgery for the treatment
of larynx carcinomas: indications, techniques, and preliminary
results". Annals of Otology, Rhinology & Laryngology, tập
101(2):113-118.
Hartl DM, De Mones E, Hans S et al (2007). "Treatment of earlystage oropharyngeal cancer by transoral laser resection". Annals
of Otology, Rhinology & Laryngology, tập 116(11):832-836.
Hinni ML, Salassa JR, Grant DG et al (2007). "Transoral laser
microsurgery for advanced laryngeal cancer". Archives of
Otolaryngology–Head & Neck Surgery, tập 133(12), 1198-1204.
Motta G, Esposito E, Motta S et al (2005). "CO2 laser surgery in
the treatment of oropharyngeal cancer". Head & neck, tập
27(7):566-574.
Network NCC (2012). Head and Neck Cancers. Version 1.2012.
NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology (NCCN
Guidelines).
Peretti G, Cappiello J, Nicolai P et al (1994). "Endoscopic laser
excisional biopsy for selected oropharyngeal carcinomas". The
Laryngoscope, tập 104(10):1276-1279.
Remacle M, Eckel HE, Antonelli A et al (2000). "Endoscopic
cordectomy. A proposal for a classification by the Working


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status