Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng BIDV – chi nhánh nghệ an - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Trong những năm trở lại đây, do quá trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào
nền kinh tế thế giới, các Ngân hàng thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
của các định chế tài chính trong và ngoài nước. Với xu thế chuyển hướng sang mô
hình Ngân hàng bán lẻ, các Ngân hàng thương mại đã nhận ra những điểm hạn chế của
chiến lược quản trị nhân sự hiện tại và cần thiết phải thay thế nó bằng một chiến lược
quản trị nhân sự mới phù hợp. Chiến lược quản trị nhân sự mới không chỉ chú trọng
vào công tác tuyển chọn nhân viên, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ mà phải làm thế nào để gắn kết quả đào tạo với việc bố trí sử dụng lao động theo
đúng người, đúng việc, thực hiện luân chuyển lao động để sắp xếp công việc phù hợp
nhất với năng lực chuyên môn, phát huy tinh thần sáng tạo, khả năng của người lao
động để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vấn đề
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề cốt lõi, đảm bảo sự thành công của mục
tiêu phát triển hoạt động Ngân hàng.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động luôn được các nhà quản trị Ngân hàng BIDV đặt lên hàng đầu. Nhận thức được
điều đó, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp luận và
phương pháp cụ thể để tổng hợp đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của
ngân hàng một cách chi tiết đầy đủ thông qua các dữ liệu thu thập được. Nội dung đề
tài gồm nghiên cứu thực trạng, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng
cùng với các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động, phương pháp tăng năng suất lao
động tại ngân hàng từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nghệ An. Qua những nghiên cứu
và phân tích trong đề tài này em hi vọng có thể đóng góp một phần giải pháp giúp
ngân hàng phát triển và nâng cao hơn nữa năng suất, hiệu quả sử dụng lao động.

LỜI CẢM ƠN

1

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.
Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.1.1. Về mặt khoa học

Đối với một doanh nghiệp, việc sử dụng lao động được coi là vấn đề quan trọng
hàng đầu bởi lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Việc một
doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng
của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và đem lại hiệu quả là một điều
hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp đó. Hơn thế nữa, nắm bắt được đặc điểm của nguồn lao động trong tổ chức sẽ
giúp cho doanh nghiệp đó tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà thực
hiện những mục tiêu, những kế hoạch sẽ dễ dàng hơn.
Xét đến cùng thì nhân lực chính là tác nhân tạo ra vốn và đề xuất những ý tưởng
mới, cũng như đảm nhận vai trò lựa chọn và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, thực
hiện các chỉ tiêu nhằm nâng cao thành tích của doanh nghiệp. Vì vậy để có thể tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mỗi doanh nghiệp cần phải thực
hiện tốt công tác quản lý nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong tất
cả các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Về mặt thực tiễn

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu
rộng, cạnh tranh gay gắt hơn cùng với việc Việt Nam đang hướng đến gia nhập cộng
đồng kinh tế ASEAN (ACE), nguồn nhân lực chất lượng cao vì thế sẽ càng có ý nghĩa
quan trọng, quyết định đối với doanh nghiệp. Để đáp ứng nhiệm vụ trọng tâm trong 5
năm 2016 - 2020 về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng sức cạnh tranh và năng lực quản trị doanh nghiệp,

1.3.

Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Sử dụng lao động hiệu quả luôn là vấn đề được các doanh nghiệp chú trọng hiện
nay, nhất là trong quá trình hội nhập kinh tế cần đẩy mạnh tái cơ cấu tổ chức trong
doanh nghiệp. Đã có không ít công trình nghiên cứu nội dung này, điển hình là một số
công trình tiêu biểu sau đây:
[1] Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N – Trường Đại học dân lập Hải Phòng
(2013), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng”.
Thành công: Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ những lý luận cơ bản về nguồn
nhân lực và quản trị nhân lực, nêu được thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng, đánh giá chung về ưu và
nhược điểm tình hình quản lý nhân lực từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại ngân hàng.
4


Hạn chế: Công trình chưa phân tích được sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản
trị nhân lực tới hiệu quả sử dụng lao động, các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động chưa sát với thực tế.
[2] Trần Phương Thảo – Khoa Quản trị nhân lực – Trường Đại học Thương Mại
(2013), “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH thương mại dịch vụ
Huy Nguyên”.
Thành công: Công trình đã khái quát đủ những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực
và sử dụng lao động, nêu rõ thực trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH Huy
Nguyên, đánh giá thành công hạn chế và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng của công ty.
Hạn chế: Một số giải pháp đưa ra còn mang tính lý thuyết và khó áp dụng vào
công ty.

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng lao động.
Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng BIDV –
Chi nhánh Nghệ An.
Ba là, đề xuất các giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nghệ An.
1.5.
Phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Phạm vi về thời gian

Các nghiên cứu thực tế chủ yếu trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015 và đề
ra những giải pháp cho các năm tiếp theo.
1.5.2. Phạm vi về không gian

Công trình sử dụng các dữ kiệu thứ cấp và sơ cấp từ Ngân hàng BIDV – Chi
nhánh Nghệ An để phục vụ cho công trình nghiên cứu của mình.
1.5.3.

Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu các nội dung liên quan đến hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Nghệ An.

1.6.
Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp luận

Công trình sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, đi từ lý luận đến thực trạng
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
6



sánh để phân tích số liệu các năm từ năm 2013 đến năm 2015 dựa trên số liệu tuyệt đối
và tương đối.
Qua phân tích số liệu giữa các năm biết được sự chênh lệch và thay đổi như thế
nào và dựa vào thực trạng để biết được nguyên nhân có được kết quả đó, từ đó phân
tích thực trạng và mức độ ảnh hưởng của công tác sử dụng lao động tới kết quả đó.

1.7.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ và
danh mục viết tắt, khóa luận được kết cấu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
tại doanh nghiệp
7


Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng BIDV –
Chi nhánh Nghệ An
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân
hàng BIDV – Chi nhánh Nghệ An

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về lao động, lao động ngân hàng, giao dịch viên
Lao động, trong lĩnh vực kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do con
người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hoá; là hoạt động có mục đích của con người
nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động là một bộ
phận lao động xã hội cần thiết được phân công để thực hiện việc cung cấp hàng hoá,

tăng kết quả sản xuất. Cũng có thể hiểu hiệu quả sử dụng lao động thông qua so sánh
giữa kết quả thu được với hao phí lao động đã sử dụng. Bản chất của hiệu quả sử dụng
lao động là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động sống.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động là một trong những chỉ tiêu bộ phận của hệ
thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện năng lực sử dụng nguồn
lực lao động trong quá trình kinh doanh để tạo ra những kết quả nhất định.
Theo quan điểm của Mác – Lênin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động
nhiều hơn.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “Con người là một công cụ lao động”. Quan
điểm này cho rằng: Về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít người muốn và làm
được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng
lao động một cách hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh
nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia
công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được.
9


Theo quan điểm của Drucker “Con người là tiềm năng cần được khai thác và làm
cho phát triển” cho rằng:
Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp phần thực
hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý phải động viên
khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyền độc
lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi thế cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.
Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động như sau:
-

Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu lợi


-

Hiệp tác lao động là sự phối hợp công tác giữa những người lao động, giữa các bộ
phận làm việc thành những nhóm để đạt được mục đích cuối cùng là chế tạo sản phẩm
hoàn chỉnh hay hoàn thành một khối lượng công việc nào đó.
Hiệp tác lao động làm tăng khả năng làm việc cá nhân của từng người lao động
do sự xuất hiện tự phát tinh thần thi đua giữa những người lao động, những kích thích
mới trong quan hệ giữa con người và lao động, những mặt mới trong quan hệ qua lại
giữa con người.

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.2.1. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết,
thông qua chỉ tiêu về hiệu quả lao động của doanh nghiệp mình so sánh với kỳ trước,
so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành, các doanh nghiệp trong cùng địa bàn,
để thấy rõ việc sử dụng lao động của doanh nghiệp mình tốt hơn hay chưa, từ đó phát
huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu trong việc tổ chức, quản lý và sử
dụng lao động để đạt được hiệu quả sử dụng lao động cao hơn. Đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động trong từng doanh nghiệp không thể nói một cách chung chung mà phải
thông qua một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động bình quân, lợi nhuận
bình quân trên một nhân viên, hiệu quả sử dụng thời gian lao động. Ngoài các chỉ tiêu
trên, dựa trên cơ sở chi phí lao động ta còn có hiệu quả sử dụng lao động qua các chỉ
tiêu doanh thu trên 1000đ tiền lương, lợi nhuận thu được trên 1000đ tiền lương. Tuy
nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-

Các chỉ tiêu phải được hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạm trù hiệu quả
kinh tế. Nó phải phản ánh được tình hình sử dụng lao động sống thông qua quan hệ so


Trong đó:
W: Năng suất lao động
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động, nó được
biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ.
-

Hiệu quả sử dụng lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng chi phí tiền lương:
HQTL =
Hoặc bằng:
Tỷ suất tiền lương = 100
Trong đó:
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền lương.
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.

-

Ngoài ra hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá bằng chỉ tiêu:
Doanh lợi trên số lao động =
12


Trong đó:
LNST: Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực của một nhân viên được biểu hiện bằng



nhu cầu và đúng khả năng sẽ phát huy được năng lực và sở trường của người lao động.
Đồng thời, việc áp dụng trình độ quản lý và tổ chức lao động khoa học có tác dụng
thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Những yếu tố này là
điều kiện để thúc đẩy tăng năng suất lao động, phát triển con người toàn diện và thu
hút con người tự giác tham gia vào quá trình lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử
-

dụng lao động.
Tiền lương, tiền thưởng và các kích thích kinh tế khác là nhân tố vô cùng quan trọng.
Xét cho cùng người lao động làm việc vì lợi ích bản thân và gia đình họ thông qua thu
nhập mà họ được hưởng. Do vậy sự kết hợp hài hòa các lợi ích trong doanh nghiệp
thông qua phân phối thu nhập là yếu tố vô cùng quan trọng. Phải làm sao để cho người
lao động vì lợi ích bản thân và gia đình mình mà quan tâm đến lao động với năng suất,
chất lượng và hiệu quả cao. Làm cho người lao động thấy muốn có thu nhập cao,
doanh nghiệp phải đạt kết quả cao. Mặt khác doanh nghiệp muốn phát triển phải có sự
đóng góp của người lao động trên cơ sở thưởng phạt thích đáng.
2.3.1.2. Nhân tố liên quan đến công cụ lao động

-

Quy mô, cơ cấu, chất lượng và sự phân bố mạng lưới các chi nhánh, sự phối hợp chặt

-

chẽ giữa các chi nhánh và phương tiện vận chuyển.
Số lượng, chất lượng và cơ cấu của trang thiết bị kinh doanh; sự bố trí và sắp xếp các

-

2.3.2. Nhân tố liên quan đến tỷ suất tiền lương
Tỷ suất tiền lương là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹ lương
trên doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ. Do đó tổng quỹ lương và doanh thu
thuần có ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ suất tiền lương.
2.3.2.1. Nhân tố liên quan đến tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương là toàn bộ khoản tiền của doanh nghiệp được sử dụng trong kỳ
để trả lương cho người lao động bao gồm cả quỹ lương cho lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp.
Xem xét tổng quỹ lương phải đặt trong mối quan hệ với doanh thu thuần, tốc độ
tăng tổng quỹ lương thấp hơn doanh thu thuần thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
Như vậy, thông qua tổng quỹ lương có thể thấy hoạt động sử dụng lao động có phù
hợp với doanh nghiệp hay không, từ đó đưa ra những điều chỉnh thích hợp để nâng cao
khả năng sử dụng lao động.
2.3.2.2. Nhân tố liên quan đến doanh thu thuần
Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ,
hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố như khối
lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng,
giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.
Doanh thu thuần là khoản doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
(chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…). Để tăng doanh thu thuần, doanh
nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ,
cụ thể như nâng cao chất lượng quản lý chi phí, sử dụng tiết kiệm chi phí, nâng cao
chất lượng sản phẩm,...
Doanh thu thuần càng lớn thể hiện việc sử dụng lao động có hiệu quả càng cao.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH NGHỆ AN

15


Khối quản lí rủi roKhối tác nghiệpKhối quản lý nội bộ
Khối trực thuộc
tự khẳng định mình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng với kết quả lợi nhuận
năm sau cao hơn năm trước, số lượng khách hàng đến gửi tiền cũng như vay tiền ngày
càng đông hơn, mở rộng khách hàng với các tổ chức kinh tế khác, tăng cường ứng
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Tài
toán hơn
dụng công nghệ ngân hàng vào mọi hoạt động của chi nhánh.
Vớichínhkinh Kế
nghiệm
năm mươi năm xây dựng và phát
triển,
vớilýnhững
Phòng
Quản
rủi ro thành tích đạt được trong các thời kỳ

niềm
tựhệPhòng
hào
để Quan
chi
nhánh
tin vươn
lên trong những năm tiếp theo
Phòng QuanPhòng
hệ là
khách
hàng


Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Nghệ An
Với tư cách hoạt động như một ngân hàng thương mại, hiện nay Ngân hàng

-

BIDV- Chi nhánh Nghệ An thực hiện kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực, bao gồm:
Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức thuộc mọi

-

thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Đại lí uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của chính phủ,
các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với các doanh nghiệp hoạt

-

động tại Việt Nam.
Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín

-

dụng trong và ngoài nước.
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi tính và

-

thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam và Lào.

động tín dụng chiếm tỷ trọng trên 42% trong tổng thu nhập của chi nhánh. Thu từ hoạt
động bảo lãnh tăng trưởng 20%, chiếm 60% trong tổng thu dịch vụ của chi nhánh.
Trong 3 năm qua, BIDV Nghệ An đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng cho các doanh
nghiệp vay vốn để đầu tư mở rộng sơ sở vật chất, đầu tư máy móc thiết bị nâng cao
năng lực sản xuất, tăng tính cạnh tranh. Đối với ngân hàng bán lẻ, BIDV Nghệ An huy
động vốn tăng trưởng 30% so với đầu năm; dư nợ bình quân tăng trưởng 48%; số
lượng thẻ phát hành mới hơn 12 ngàn thẻ; tăng gần 20 điểm đặt máy POS; số lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB (dịch vụ ngân hàng điện tử) lên tới hàng ngàn
khách hàng… Hình ảnh và sản phẩm đa dạng của BIDV ngày càng được đông đảo
khách hàng biết đến.
Khái quát về các nguồn lực

3.1.3.2.
-

Về hoạt động huy động vốn
Về huy động vốn, tính đến ngày 31/12 /2015 tăng 47% so với cùng kỳ năm 2013.
Để đạt được kết quả như vậy, BIDV Nghệ An đã không ngừng phát triển mạng lưới,
phát triển dịch vụ, tăng cường giao lưu mở rộng khách hàng mới và kiên quyết không
để mất khách hàng cũ. Ưu tiên quỹ khen thưởng cho việc huy động vốn, xét khen
18


thưởng đột xuất cho các cá nhân, đơn vị phát triển thêm khách hàng mới, tăng thêm
nguồn vốn, đem lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh.
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Nghệ An
Đơn vị: Tỷ đồng
2014 với 2013
TT


950

929

-189.4

644

1142

3633

4666

vốn

huy 1139.4

2015 với 2014
Tuyệt
đối

Tương
đối

1509.9

(%)
28,9


động từ Khách hàng
Doanh nghiệp
Nguồn vốn

3

huy 2773.7

động từ Khách hàng
Cá nhân
(Nguồn: Báo cáo tổng kết chi nhánh Nghệ An)
-

Về tình hình nhân lực:
Tổng số cán bộ nhân viên toàn chi nhánh hiện nay là 172 người, trong đó đội ngũ
cán bộ đại học và trên đại học chiếm 94% trong tổng số cán bộ công nhân viên. Cán
bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm
được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ luôn đem đến cho khách hàng lợi
ích và sự tin cậy. Bộ quy chuẩn chất lượng dịch vụ BIDV đã trở thành cẩm nang đồng
hành cùng mỗi cán bộ ngân hàng, do vậy chất lượng dịch vụ đã tăng lên với tính
chuyên nghiệp cao, khách hàng luôn hài lòng khi đến giao dịch tại các đơn vị.
Trong hoạt động kinh doanh chi nhánh luôn coi cán bộ là nhân tố quyết định mọi
thành công, vì vậy không ngừng nâng cao trình độ, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ và
chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

-

Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
19


Đơn vị: Tỷ đồng

1
2

Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế

440.2
115.5

518.6
140.6

615.3
188.6

2014 với 2013
Tương
Tuyệt
đối
đối
(%)
78.4
17.8
25.1
21.7

3


(%)
96.7
18.6
48
34.1
197

98.5


4
5

Tổng thu dịch vụ ròng 40.7
Tổng thu dịch vụ thanh 7.2

54.6
8.9

61.7
9.3

13.9
1.7

34.1
23.6

7.1
0.4

35.9

106.2

40.8

58.5

33.8

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các
năm)
Kết quả kinh doanh năm 2015 đạt 188.6 tỷ đồng, tăng 34,14% so với năm 2014,
tăng vọt so với năm 2013 là 73.1 tỷ đồng. Thu nhập ròng năm 2015 tăng 197 tỷ đồng
so với năm 2014. Trong đó, doanh thu từ dịch vụ năm 2015 tăng 51,6% so với năm
2013 cho thấy chi nhánh đã thực hiện hiệu quả việc mở rộng mạng lưới và triển khai
đồng bộ các dịch vụ ngân hàng đa dạng: Dịch vụ chuyển tiền, kiều hối, thu đổi ngoại
tệ, thanh toán thẻ, séc du lịch.. tại các điểm giao dịch từ đó đảm bảo tối đa hoá lợi ích
của khách hàng cũng như chi nhánh.

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng BIDV – Chi

3.2.

nhánh nghệ An
3.2.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
- Tình hình kinh tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đang diễn ra ngày càng sâu rộng. Hội nhập
mở ra nhiều cơ hội nhưng đi kèm với đó là không ít thách thức đối với nền kinh tế,
trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Để có thể hội nhập và phát triển một cách vững vàng,

Khoa học- kỹ thuật:
Những năm gần đây, ngành ngân hàng không ngừng phát triển các sản phẩm,
dịch vụ đa dạng bằng việc ứng dụng công nghệ cao, mang đến nhiều tiện ích cho xã
hội. Nhờ đó, các ngân hàng tiết kiệm được chi phí, tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả
hoạt động và độ tương tác. Điều này đòi hỏi ngân hàng BIDV nói chung và chi nhánh
BIDV Nghệ An nói riêng phải chú trọng phát triển được đội ngũ nhân lực cho công
nghệ thông tin trong ngân hàng.
3.2.2. Nhân tố môi trường bên trong
- Chính sách nhân sự của công ty:
BIDV luôn coi nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá của Ngân
hàng. Chính vì vậy, chính sách nhân sự tại đây được xây dựng với mục đích biến
nguồn nhân lực trở thành một ưu thế cạnh tranh hàng đầu của ngân hàng BIDV. Chính
sách nhân sự tốt sẽ giúp phát triển kĩ năng quản trị và trình độ người lao động; tạo ra
hệ thống luật lệ và thưởng phạt khuyến khích cao; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
nhằm đạt được mục tiêu chiến lược cũng như sự phát triển và hài lòng của những
người lao động.

-

Người lao động:

22


Nền tảng của một doanh nghiệp luôn là một đội ngũ nhân sự vững mạnh, có năng
lực và phù hợp với các công việc của công ty. Chất lượng nguồn nhân lực tốt sẽ tăng
khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội bộ, khả năng cải tiến hoạt động cũng như
khả năng đem lại niềm tin cho khách hàng. Chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định
-


Đơn vị 2013

2014

2015

T

2015 với 2014 2014 với 2013
Tuyệt Tương Tuyệt Tương
đối

đối

đối

đối

96.7

(%)
18.6

1

Doanh thu thuần Tỷ

440.2

518.6

thuế
đồng
Số nhân viên
Người
Năng suất lao Tỷ

170
2.59

169
3.06

172
3.58

-1
0.47

-0.6
18.1

3
0.52

1.8
17

23



15

1

7.7

1

7.1

2.95

2.70

2.44

-0.25

-8.47

-0.26

-9.63

0.68

0.84

1.14


-

(Nguồn: Tổng hợp sinh viên nghiên cứu)
Biểu đồ 3.1. Năng suất lao động giai đoạn 2013-2015
Về tỷ suất tiền lương: Tỷ suất tiền lương giảm qua các năm, cụ thể năm 2014 giảm
8.47% so với năm 2013, năm 2015 giảm 9.63% so với năm 2014 do doanh thu của chi

-

nhánh tăng lên cùng với quỹ lương qua các năm.
Về doanh lợi lao động: Do quỹ lương và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng nên
doanh lợi lao động cũng tăng lên theo các năm (năm 2015 tăng 35.7% so với năm
2014) cho thấy hiệu quả sử dụng lao động đã được chi nhánh quan tâm chú trọng.
Qua phân tích các chỉ tiêu cũng như xem xét tình hình của chi nhánh, ta có thể
thấy được việc sử dụng lao động tại ngân hàng đã được quan tâm song hiệu quả vẫn
chưa đạt đến mức mong đợi điều này một phần do ảnh hưởng của sự biến động của
nền kinh tế, ảnh hưởng của pháp luật nói chung và hoạt động Ngân hàng nói riêng
nhưng một phần là do cách sử dụng bố trí lao động của Chi nhánh chưa thực sự hiệu
quả, chưa phát huy được khả năng của người lao động. Để đạt được mục tiêu kinh
doanh đã đặt ra, chi nhánh cần có các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử
dụng nhân lực trong thời gian tới.
3.3.2. Kết quả dữ liệu sơ cấp
3.3.2.1. Kết quả phân tích phiếu điều tra

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status