Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ”
1. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3 Mã SV: 11D210168
2. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Vương Thị Huệ
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 24/02/2015 đến ngày 25/04/2015
4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ. Được thực hiện
qua các nhiệm vụ cụ thể:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Hai là, phân tích thực trạng sử dụng lao động tại ngân hàng Viettinbank Quế
Võ, từ đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu còn tồn tại cần giải quyết, làm cơ sở
thực tế cho việc đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ.
5. Nội dung chính của khóa luận
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng lao động của DN
Chương 3: Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ.
6. Kết quả đạt được:
ST
T
Tên sản phẩm Số lượng Yêu cầu khoa học
1 Khóa luận tốt nghiệp 2 Đảm bảo tính logic, khoa học
2
Nguyễn Thị Tình
2
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
MỤC LỤC
3
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
DANH MỤC SƠ ĐỒ. BẢNG BIỂU
4
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 CBNV Cán bộ nhân viên
2 DN Doanh nghiệp
3 ĐT&PTNNL Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4 HCNS Hành chính nhân sự
5 HĐLĐ Hợp đồng lao động
6 NLĐ Người lao động
7 NNL Nguồn nhân lực
8 NQT Nhà quản trị
9 NSDLĐ Người sử dụng lao động
10 QTNNL Quản trị nguồn nhân lực
12 TMCP Thương mại cổ phần
13 Viettinbank Quế Võ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh
Quế Võ
áp lực cạnh tranh tăng lên bới sự xuất hiện của những doanh nghiệp nước ngoài với
nguồn vốn và tiềm lực vững mạnh. Những doanh nghiệp Việt Nam muốn đứng vững,
tăng khả năng cạnh tranh của mình thì một trong những đòi hỏi tất yếu là nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động và coi đó là chìa khóa thành công của doanh nghiệp. Muốn
làm được như vậy thì vấn đề sử dụng lao động cần phải được chú trọng và ngày càng
đóng vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay.
6
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Vietinbank Quế Võ, bản thân em
đã nhận thấy vấn đề sử dụng lao động là một đòi hỏi tất yếu. Ngân hàng cũng đã có
những sự quan tâm tới việc sử dụng lao động sao cho hiệu quả. Ngân hàng đã thực
hiện nhiều biện pháp về đãi ngộ, tuyển dụng… đã phần nào giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động. Tuy nhiên, các biện pháp đó vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nội
dung và phương pháp chưa thực sự đa dạng và kịp thời. Do đó, dẫn đến thiếu sự phân
tích, đánh giá đầy đủ, toàn diện các số liệu, thông tin dẫn đến tính hiệu quả, tối ưu bị
hạn chế, chưa phù hợp với yêu cầu khách quan, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Để đạt
được mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2013 –
2018 khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàng nói
riêng vẫn còn chưa chấm dứt, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải đặc
biệt được thực hiện. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài là hết sức cần thiết.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Với mong muốn cải thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động tại
Viettinbank Quế Võ, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng công tác của
cán bộ nhân viên trong ngân hàng, góp phần giúp thực hiện mục tiêu “ Là một trong
hai ngân hàng lớn nhất Việt Nam” tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế
Võ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
lý thuyết và tình hình thực tế sử dụng lao động tại Viettinbank Quế Võ để đi đến kết
luận nhằm hoàn thiện quy trình đào tạo. Tuy nhiên phần triển khai thực hiện chương
trình còn chưa nghiên cứu cụ thể.
Như vậy, đã có một số đề tài nghiên cứu về sử dụng lao động trong các tổ chức,
doanh nghiệp ở nước ta. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu “Nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh
KCN Quế Võ”. Mong muốn được đóng góp một phần vào công tác quản trị nhân sự
của ngân hàng, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động của ngân hàng. Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu cụ thể, phạm vi
nghiên cứu rõ ràng và phương pháp nghiên cứu phù hợp, là một công trình nghiên cứu
độc lập, không trùng lặp với những đề tài đã được nghiên cứu trước đó.
1.4. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận cơ bản về sử dụng lao động và phân tích thực trạng sử dụng lao động nhằm đề
xuất một số giải nâng cao hiệu quả sủ dụng lao động của ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ.
8
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài có 3 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng về sử dụng lao động của Ngân hàng TMCP
Viettinbank Quế Võ trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của ngân
hàng TMCP Viettinbank chi nhánh Quế Võ trong thời gian tới.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam chi nhánh Quế Võ.
Địa điểm: E6 KCN Quế Võ, xã Vân Dương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh,Việt Nam.
1.6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
(i) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Đối tượng: Nhà quản trị Ngân hàng
Mục đích: Tiến hành gặp gỡ trực tiếp, phỏng vấn 3 nhà quản trị làm việc tại
Viettinbank Quế Võ, sử dụng bộ câu hỏi mở liên quan đến sử dụng lao động tại ngân
hàng, dựa trên các dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứu tài liệu để lấy ý kiến đánh
giá khách quan về hiệu quả sử dụng lao động trong ngân hàng cũng như các nhân tố có
thể ảnh hưởng tới sử dụng lao động tại Ngân hàng.
Cách tiến hành:
Bước 1: Xây dựng 1 bộ câu hỏi mẫu gồm 10 câu hỏi dành cho nhà quản trị, các
câu hỏi liên quan đến sử dụng lao động, quan điểm của nhà quản trị về việc thực hiện
sử dụng lao động
Bước 2: Tới ngân hàng để phỏng vấn trực tiếp 3 nhà quản lý làm việc tại
Viettinbank Quế Võ.
Bước 3: Thu nhận lại ý kiến bằng cách viết lại những câu trả lời của họ, sử dụng
làm tài liệu để nghiên cứu và phân tích thực trạng sử dụng lao động tại ngân hàng.
Mẫu câu hỏi phỏng vấn: ( phụ lục 2 ).
(ii) Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả quan sát trực tiếp cách thức làm
việc của CBNV, từ đó có những kiểm chứng xác thực cũng như những nhận xét đánh
giá chính xác hơn. Nắm bắt nhanh được tình hình thực tế và cảm nhận được những vấn
đề còn tiềm ẩn. Vì chính những kỹ năng xử lý công việc, ứng xử, cử chỉ, thái độ khi
làm việc của CBNV cho ta những thông tin và cảm nhận mà khi thu thập thông tin qua
các phương pháp khác không có.
Cách tiến hành:
Dùng trực quan để quan sát thái độ làm việc, cách xử lý công việc, giao tiếp với
đồng nghiệp, cấp trên của CBNV trong ngân hàng.
(ii) Phương pháp điều tra thông qua phiếu trắc nghiệm:
Đối tượng: Nhân viên trong Ngân hàng VietinBank Quế Võ
10
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm và đưa ra nhận
xét chung, đánh giá về vấn đề đó. Dựa vào tài liệu đã thu thập được, lập bảng số liệu
phản ánh các chỉ tiêu qua từng năm, so sánh số liệu về những chỉ tiêu đó giữa các năm
với nhau về số tương đối (biểu hiện bằng số lượng chênh lệch giữa các năm) và số
tuyệt đối (biểu hiện bằng tỷ lệ giữa phần chênh lệch số liệu chọn làm gốc so sánh).
11
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Dựa trên các dữ liệu đã thu thập được, tiến hành tổng
hợp và rút ra nhận xét, đánh giá. Qua việc tổng hợp để có những nhận xét, đánh giá
tổng quan, toàn diện về vấn đề nghiên cứu.
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài liệu
tham khảo, phụ lục, khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ
12
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm về nâng cao hiệu quả s{ dụng lao động
tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo nên những vật
phẩm, những sản phẩm theo mong muốn. Vì vậy, lao động là điều kiện cơ bản và quan
trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển ủa xã hội loài người.
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng sản xuất: Ở đây cũng có những mối
quan hệ mật thiết, đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng, hiệu suất lao động với khối
lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượng lao động được cung cấp
phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động. Mối quan hệ giữa người với
người trong lao động gồm: Quan hệ giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Quan
hệ giữa lao động công nghệ và lao động phụ trợ; Kết cấu từng loại lao động và số
lượng lao động trong kết cấu đó; Quan hệ hiệp tác giữa các loại lao động.
Mối quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động bao gồm: Yêu cầu của
máy móc thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động. Yêu cầu điều khiển và
công suất thiết bị với thể lực con người. Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động về
tâm sinh lý của người lao động. Số lượng công cụ thiết bị so với số lượng lao động
các loại.
Mối quan hệ giữa người lao động với môi trường xung quanh: Mọi quá trình lao
động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định, vì thế con người có mối quan
hệ mật thiết với môi trường xung quanh như: gió, nhiệt độ, thời tiết, địa hình, độ ồn…
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại. Nghiên cứu, nắm được và hiểu rõ các mối
quan hệ trên để đánh giá một cách chính xác là vấn đề rất quan trọng làm cho quá trình
sản xuất được hiệu quả tối ưu đồng thời đem lại cho con người những lợi ích ngày
càng tăng về vật chất và tinh thần, con người ngày càng phát triển toàn diện và có phúc
lợi ngày càng cao.
b) Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp
Lao động là yếu tố không thể thiếu, quyết định đến thành công kinh doanh của bất
kỳ một doanh nghiệp nào. Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thương mại, nếu
thiếu đi yếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được.
14
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
14
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở một
trường lớp nào.Bậc 3 và bậc 4 gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo. Bậc
5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ chuyên môn cao.
Lao động gián tiếp kinh doanh thương mại cũng được chia thành: nhân viên,
chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học, nhằm phát huy đầy
đủ mọi khả năng lao động của người lao động, phối kết hợp lao động giữa các cá nhân
trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao thu nhập cho người lao động.
2.1.2. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật hiện
tượng bao gồm hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển nhận thức
Hiệu quả của doanh nghiêp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội.
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên trên phương diện kinh tế của một hoẹt
động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Chúng ta có thể khái quát tương quan
giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích đó bằng hai công thức:
Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí (Hiệu quả tuyệt đối)
HQ = KQ – CF
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF là chi phí bỏ ra để đạt kết quả
Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó (Hiệu quả tương đối)
học đều nhằm đạt được mục tiêu đó” .
Theo quan niệm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ lao động”. Quan
điểm này cho rằng: Về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm
nhiềuđến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và
làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử
dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại
17
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc,
phải,phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được.
Theo quan điểm của Nayo cho rằng “ con người muốn được cư xử như những
con người”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và
thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với họ hơn là lợi ích cá nhân,
họ hành động tình cảm hơn là lý trí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn
tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn
khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họ quan trọng hơn
tiền. Chính vì vậy, người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn
cảm thấy mình quan trọng và có ích. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ
hơn và lắng nghe ý kiến của họ.
Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát
triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp
phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý phải
động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng
quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan
trọng. Từ các tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng lao động như sau:
Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình,
các chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu,
lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.2.1. Năng suất lao động
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn [3, tr136], năng suất lao động là hiệu quả của
hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian.Chỉ tiêu này phản ánh năng
lực sản xuất kinh doanh của một lao động được bằng doanh thu bình quân của một lao
động trong thời kì nhất định.
W =
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được xác định bằng công thức sau:
NV =
19
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
NV1: Số nhân viên trong quý 1
NV2: Số nhân viên trong quý 2
NV3: Số nhân viên trong quý 3
NV4: Số nhân viên trong quý 4
NV5: Số nhân viên trong quý 5
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao
động. Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nó được biểu hiện bằng
doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ. Nếu doanh thu tăng và số
nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động bình quân của một lao
động trong kì sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của lao động
bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố trí, sử
dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ cần thiết, tránh dư thừa.
Chỉ tiêu này có ưu điểm dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất lao động của
Người ta chỉ có thể sử dụng thước đo giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công lao
động người ta sử dụng hình thức tiền lương.
Tiền lương chính là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất với
người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình minh mà lao
động một cách tích cực với năng suất ngày càng tăng và chất lượng ngày càng được
nâng cao hơn, như vậy tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình quản
lý lao độn trong doanh nghiệp vì vậy các doanh ngiệp đều rất quan tâm đến hiệu quả
sử dụng tiền lương.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương được đo bằng công thức:
Hoặc tỷ suất tiền lương = x 100
Trong đó:
M: Doanh thu thuần đạt được trong kì
QL : Tổng quỹ lương trong kì
21
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Chỉ tiêu này phản ánh: để thực hiện được một đồng doanh thu cần chi phí bao
nhiêu đồng tiền lương hay phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng tiền lương.
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp càng cao.
Nếu doanh thu thuần trong kì thấp hơn tổng quỹ lương phải chi trong kì thì hiệu
quả sử dụng chi phó tiền lương sẽ thấp hay doanh nghiệp sử dụng lao động không hiệu
quả. Và ngược lại nếu doanh thu thuần trong kì cao hơn tổng quỹ lương trong kì thì
hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương sẽ cao hay doanh nghiệp đã sử dụng lao động có
hiệu quả. Vì vậy doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc và phải có kế hoạch xây dựng
quỹ lương với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo thực hiện đúng quy định tiền
lương để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại công ty.
2.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương
đúng người thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động. Ngược lại, tổ chức lao động
lỏng lẻo qua loa thì không những hao tổn nguồn nhân lực mà còn tốn kém thời gian và
tiền bạc của doanh nghiệp.
Định mức lao động: Là việc sử dụng các phương pháp thống kê kinh nghiệm,
phương pháp thống kê phân tích kết hợp với số lượng nhân viên trong doanh nghiệp và
nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh qua từng thời kỳ để xác định chính xác số lượng và chất
lượng lao động cần thiết cho từng bộ phận, qua đó giúp doanh nghiệp chủ động trong
việc tuyển dụng và sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra. Từ
việc định mức mỗi người lao động sẽ có một mục tiêu số lượng hay mục tiêu năng suất
cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Nhờ định mức người lao động sẽ
cố gắng phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Hoạch định nhân lực: Việc hoạch định nhân lực sẽ dựa vào tình hình nhân lực
của các phòng ban và bộ phận khác trên cơ sở của chiến lược, chính sách nguồn nhân
lực và công tác xây dựng kế hoạch. Các trưởng bộ phận sẽ xác định nhu cầu nhân lực
trong ngắn hạn và dài hạn, sau đó bộ phận tổ chức cán bộ sẽ xác định cung nhân lực ở
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và trình lên ban giám đốc xét duyệt để từ đó có
kế hoạch tuyển dụng nhân sự. Hoạch định nhân lực giúp cho việc tuyển dụng lao động
được diễn ra kịp thời đúng lúc và tìm ra được ứng viên phù hợp với công việc, bổ sung
các vị trí còn trống tránh tình trạng thiếu nhân lực hay công việc dư thừa. Hoạch định
nhân lực được thực hiện tốt góp phần lớn trong việc nâng cao năng suất lao động cũng
như nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
23
SVTH: Nguyễn Thị Tình Lớp: K47U3
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
Phân tích công việc: Phân tích công việc được thể hiện ở bản mô tả công việc,
tiêu chuẩn công việc. Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc luôn được cập
nhật kịp thời cho phù hợp với tình hình hoạt động và chiến lược của ngân hàng, đồng
thời làm cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ trong hệ
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Vương Thị Huệ
người lao động cảm thấy thỏa mãn, hài lòng và gắn bó với công việc hiện tại của mình
từ đó họ có ý thức làm việc tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp.
2.3.2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ về khoa học kỹ thuật, công nghệ
thông tin. Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm
tới việc cải tiến kỹ thuật, thay đổi công nghệ, nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động
hóa, thay đổi quy trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Điều đó đòi hỏi số lượng, chất
lượng, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của đội ngũ nhân sự cũng phải có sự thay đổi,
điều chỉnh, hay nói khác đi là chương trình phát triển nhân lực của doanh nghiệp cũng
phải có sự thay đổi cho phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn.
2.3.3. Vốn
Vốn là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiện vụ cơ
bản của kinh doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định.
Nguồn lực tài chính có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động. Doanh nghiệp
có nguồn lực tài chính tốt, cụ thể là vốn lớn sẽ tạo được các điều kiện tốt nhất cho
người lao động cả về vật chất và tinh thần giúp cho người lao động phát huy tốt nhất
năng lực của bản thân từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp từ
đó doanh nghiệp sẽ sẵn sàng đầu tư cho việc nghiên cứu tìm ra giải pháp hoàn thiện
công tác bố trí sử dụng nhân lực. Ngược lại, nếu vốn ít thì nhà quản trị phải điều chỉnh
cơ cấu lao động, tăng giảm định mức lao động nhằm tiết kiệm chi phí lao động đồng
thời phải luôn cân nhắc trong việc sử dụng lao động cho phù hợp với nguồn vốn bỏ ra.
2.3.4. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh
Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
lao động. Biết rõ ngành nghề mình kinh doanh gì thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra
những chính sách về sử dụng lao động hợp lý. Nếu không thể xác định được đặc thù
của ngành nghề mình, dù cho c hất lượng lao động có tốt thì hiệu quả sử dụng lao
25