TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.”
2 Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Thu Thủy Lớp: K47U3 Mã SV : 11D210165
3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Vương Thị Huệ
4 Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/02/2015 đến ngày 25/04/2015
5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh công tác nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
Được thực hiện qua các nhiệm vụ cụ thể:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động
Hai là, phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh, từ đó thấy được những mặt
mạnh, mặt yếu còn tồn tại cần giải quyết, làm cơ sở thực tế cho việc đưa ra các giải
pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
6 Nội dung chính của khóa luận
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.”
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động
Chương 3: Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh”, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân qua quá trình học tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình từ phía nhà trường, các thầy cô giáo và cán bộ
8 NQT Nhà quản trị
9 NNL Nguồn nhân lực
10 QTNNL Quản trị nguồn nhân lực
11 TMCP Thương mại cổ phần
12 Vietinbank Bắc Ninh
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
chi nhánh Bắc Ninh
4
DANH MỤC BẢNG
5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
7
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH BẮC NINH
1.1. Tính cấp thiết của đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh”
1.1.1. Về mặt lý luận
Sử dụng lao động được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi doanh
nghịêp, vì lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản
xuất kinh doanh. Việc sử dụng lao động như thế nào, sao cho có hiệu quả nhất thì lại là
vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau.
Hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là kết quả của việc sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực thông qua việc so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với
chi phí bỏ ra để đạt được lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện ở chính
sách quản lý và sử dụng lao động, tổ chức quản lý lao động, khả năng tạo việc làm cho
người lao động, khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động…
Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, hình thức nào để nâng cao hiệu
Bằng những kiến thức đã học về quản trị nhân lực, nhận thấy rằng sử dụng lao
động có hiệu quả là việc quan trọng không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp và có tác
động lớn đến các hoạt động quản trị khác, lại ảnh hưởng đến sự tồn tại, cạnh tranh và
phát triển lâu dài của các tổ chức, doanh nghiệp trong tương lai.
Kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tế tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Bắc Ninh, có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng
chưa cao. Ngân hàng đã có những biện pháp quản lý và sử dụng lao động nhưng mang
lại hiệu quả chưa cao và chưa phù hợp với sự phát triễn vũ bão của nền kinh tế mới.
Nếu vấn đề này được giải quyết kịp thời thì sẽ giúp cho ngân hàng tăng năng suất lao
động, giảm chi phí sử dụng tiền lương của người lao động. Từ sự cấp thiết của hiệu
quả sử dụng lao động đối với ngân hàng nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu khóa luận
tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.”
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Trong những năm vừa qua ở các trường đại học nói chung và trường đại học
thương mại nói riêng đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu các đề tài về các nội
dung của Quản trị nhân lực trong các tổ chức theo nhiều góc độ cũng như khía cạnh
9
khác nhau. Với đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp, đã có
rất nhiều các công trình nghiên cứu, luận văn hay khóa luận tốt nghiệp vì tầm quan
trọng của nhân lực đối với phát triển trong các tổ chức, các doanh nghiệp hiện nay.
Trong quá trình tham khảo, tác giả đã đọc và nghiên cứu các tác phâm nghiên
cứu khoa học, các luận văn cũng như khóa luận tốt nghiệp như :
Các sách giáo trình:
(1.) Trần Thế Dũng (2007), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội.
(2.) Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2010), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Thống
Kê, Hà Nội.
(3.) GS. TS. Đặng Đình Đào, GS. TS. Hoàng Đức Thân (2012),”Giáo trình kinh tế thương
mại”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
(4.) PGS.TS Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch (2012), tái bản lần 3, “Kinh tế Doanh
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu qả sử dụng lao động tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tại Ngân hàng Thương mại cổ phần thương mại Công
Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.Địa chỉ tại: số 31 đường Nguyễn Đăng Đạo –
Phường Suối Hoa – TP Bắc Ninh – tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi hoạt động trong toàn tỉnh
Bắc Ninh
Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn từ
năm 2012 đến cuối năm 2014. Giải pháp và kiến nghị được đề xuất để nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động Ngân hàng Vietinbank Bắc Ninh được định hướng đến năm
2018 và những năm tiếp theo.
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lao động và nội dung của
hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng Vietinbank Bắc Ninh.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1. Phương pháp luận
- Phương pháp duy vật biện chứng: trong khi tiến hành nghiên cứu vận dụng phương
pháo duy vật biện chứng để đặt hiệu quả sử dụng lao động trong mối quan hệ với các
11
chánh sách kinh tế như: Chính sách dân số, lao động, việc làm,… đặc biệt quan tâm tới
mối quan hệ giữa cung cầu lao động trên thị trường lao động với hiệu quả sử dụng lao
động.
- Phương pháp duy vật lịch sử: thông qua nghiên cứu, thực tập tại công ty kết hợp với
đánh giá đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên và hiệu quả sử dụng lao động để có thể
đưa ra những biện pháp nâng cao hoàn thiện hơn nhằm giúp doanh nghiệp có thể khai
thác tối đa hiệu quả sử dụng lao động, hoàn thành mục tiêu đã đề ra, góp phần phát
1.6.1.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, em có dứ dụng phương pháp thu thập
dữ liệu thứ cấp đề phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh. Dữ liệu thứ cấp bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp thuộc nội bộ ngân hàng: Để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động
tại ngân hàng trong thời gian thực tập, em đã thu thập các dữ liệu về tình hình kinh
doanh của ngân hàng, cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động của ngân hàng trong 3 năm gần
đây từ 2012-2014.
- Dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Bao gồm các tài liệu sưu tầm từ sách, tạp chí, các trang
web chuyên ngành và luận văn cửa các anh (chị) khóa tước có liên quan đến hiệu quả
sử dụng lao động tại ngân hàng.
1.6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu :
Phương pháp thống kê: Do các số liệu và kết quả thu được mang
tính rời rạc đã được tổng hợp nhằm phục vụ cho việc so sánh và phân tích bao
gồm các dữ liệu sơ cấp thu thập được qua bản hỏi điều tra được sử dụng qua
bảng Excel.
Phương pháp so sánh: so sánh các tài liệu thu thập được qua các
năm nhằm đưa ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của tài liệu thu được.
Phương pháp phân tích: phân tích kết quả thu được từ dữ liệu thứ
cấp, kết quả đã được tổng hợp và so sánh.
Các phương pháp khác: Excel,….
Đề tài đã sử dụng số liệu của phòng Hành chính – nhân sự của ngân hàng làm
minh chứng cho những vấn đề nghiên cứu. Các số liệu, dữ liệu thứ cấp đều đã được xử
lý, vận dụng linh hoạt để minh chứng cho các vấn đề nghiên cứu và so sánh theo các
tiêu chí đánh giá khác nhau
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Phần đầu của khóa luận bao gồm các phần: Mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, những mục này nhằm giúp người xem có
13
được cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu và tạo điều kiện thuận tiện cho việc theo
để quy về cái chung nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp, thần
kinh của con người”.
Theo Phó giáo sư tiến sĩ Phạm Công Đoàn trong giáo trình “Kinh tế doanh
nghiệp thương mại” (2012), định nghĩa về lao động thương mại: “Lao động trong các
doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phân công thực
hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động thực hiện quá trình mua bán, vận
chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Mục đích lao động của họ là nhằm đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh
vực tiêu dùng”.
Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo
ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản
xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng như mọi hàng hóa và
15
dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động. Lao
động là một trong những quyền cơ bản của công dân,
Điều 55 Hiến pháp năm 1992 đã quy định: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của
công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch ngày càng tạo nhiều việc làm cho người lao
động”, công dân có sức lao động phải được làm việc và duy trì sự tồn tại của bản thân
Như vậy, lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các
loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội; hoặc lao động là việc làm lao động cụ
thể, nói về mặt tạo ra sản phẩm; lao động cũng là sức người bỏ ra trong việc làm lao
động cụ thể; ngoài ra, lao động có thể hiểu là người làm lao động (nói về lao động
chân tay, thường là trong sản xuất nông nghiệp).
Phân loại lao động
Căn cứ vào tính chất công việc
- Lao động trực tiếp: gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định.
Theo nội dung công việc, loại lao động trực tiếp được chia thành: Lao động
SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn: lao động trực tiếp được phân thành
thực tập ,
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông
tin về số lượng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động
trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy
hoạch lao động, lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong
toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong
17
chi phí sản xuát kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc kiểm tra
tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán này.
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả
Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS.Phạm Công
Đoàn- TS. Nguyễn Cảnh Lịch ĐHTM (2012)
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã
được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động của
mình trong từng thời kỳ , đó có thể là các mục tiêu xã hội cũng có thể là các mục tiêu
kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó
với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế.
Có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợi ích
đó bằng hai công thức:
Hiệu quả là hệ số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ – CF
Trong đó:
HQ: Là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ: Là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF: Chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó. Đây là hiệu quả tương đối.
của một vấn đề. Bởi vậy, khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét hai mặt này một cách đồng
bộ. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả
kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
2.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lenin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phó bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả nhiều
hơn.C.Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu
quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần
19
có một phương thức sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa
học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”.
Theo quan niệm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ lao động”. Quan
điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và làm
được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng
lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại
doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải
phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi lặp lại, dễ dàng học được.
Theo quan điểm “con người là tiền năng cần được khai thác và làm cho phát
triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn
góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý
phải động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở
rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng
quan trọng. Từ các tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
như sau:
- Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi
nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tôt chức, quản lý lao
động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
doanh đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
2.2.2.1 Năng suất lao động
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn [3, tr136], năng suất lao động là hiệu quả của
hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian.Chỉ tiêu này phản ánh năng
lực sản xuất kinh doanh của một lao động được bằng doanh thu bình quân của một lao
động trong thời kì nhất định.
W =
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được xác định bằng công thức sau:
21
NV =
NV1: Số nhân viên trong quý 1
NV2: Số nhân viên trong quý 2
NV3: Số nhân viên trong quý 3
NV4: Số nhân viên trong quý 4
NV5: Số nhân viên trong quý 5
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao
động. Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nó được biểu hiện bằng
doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ. Nếu doanh thu tăng và số
nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động bình quân của một lao
động trong kì sẽ tăng. Nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của lao động
bình quân thì năng suất lao động giảm. Vì vậy doanh nghiệp cần sắp xếp, bố trí, sử
dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ cần thiết, tránh dư thừa.
Chỉ tiêu này có ưu điểm dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất lao động của
toàn thể doanh nghiệp và xac định năng suất dễ dàng. Chỉ tiêu này có thể so sánh hiệu
quả sử dụng giữa các doanh nghiệp. Tuy nhiên, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu
nâng cao hơn, như vậy tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình quản
lý lao độn trong doanh nghiệp vì vậy các doanh ngiệp đều rất quan tâm đến hiệu quả
sử dụng tiền lương.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương được đo bằng công thức:
Hoặc tỷ suất tiền lương = x 100
Trong đó:
23
M: Doanh thu thuần đạt được trong kì
QL : Tổng quỹ lương trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh: để thực hiện được một đồng doanh thu cần chi phí bao
nhiêu đồng tiền lương hay phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng tiền lương.
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp càng cao.
Nếu doanh thu thuần trong kì thấp hơn tổng quỹ lương phải chi trong kì thì hiệu
quả sử dụng chi phó tiền lương sẽ thấp hay doanh nghiệp sử dụng lao động không hiệu
quả. Và ngược lại nếu doanh thu thuần trong kì cao hơn tổng quỹ lương trong kì thì
hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương sẽ cao hay doanh nghiệp đã sử dụng lao động có
hiệu quả. Vì vậy doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc và phải có kế hoạch xây dựng
quỹ lương với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo thực hiện đúng quy định tiền
lương để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại doanh nghiệp.
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.3.1. Tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Phân công lao động hợp lý cho từng bộ phận trong doang nghiệp, phù hợp với
khả năng của từng nhân viên, phù hợp với khối lượng của mỗi công việc, mỗi chức
danh. Vì vậy, để sử dụng lao động có hiệu quả nhà quản lý phải biết bố trí đúng người
đúng việc và đúng thời điểm cần thiết để phát huy tối đa khả năng của người lao động,
kích thích người lao động say mê làm việc. Nhà quản lý cần phân công lao động hợp
lý để tránh tình trạng lãng phí lao động, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động. Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận dụng tốt các biện pháp quản lý
lao động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động. Việc quản lý lao động thể hiện
Đánh giá công việc công việc là việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của
người lao động từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết với từng trường hợp để cải thiện
tình hình. Đánh giá công việc còn giúp nhà quản lý tìm ra được điểm yếu, điểm mạnh
những sai sót của nhân viên khi làm việc để qua đó làm cơ sở đào tạo, đãi ngộ. Bất cứ
hệ thống đánh giá nào cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, năng suất lao động của
người lao động. Như vậy, đánh giá phải đặt trên nhiều khía cạnh khác nhau sao cho
phù hợp để có thể nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp.
Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động: được hiệu là một quá trình bồi
dưỡng nâng cao kiến thức cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng lao động,
25