I . Phần chung :
1 . Lý do chọn đề tài :
1.1/ Cơ sở pháp chế :
Với mục đích nâng cao chất lợng giáo dục trong thời kì đổi
mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc . Nhà nớc ta cũng nh Bộ GD &
ĐT luôn đề ra những yêu cầu và nhiệm vụ cuh thể của từng năm
học đối với ngành nói chung và từng nhà trờng nói riêng . Cụ thể
trong năm học 2006 - 2007 , nhiệm vụ đã đợc đề ra nh sau :
Trớc tiên toàn ngành giáo dục hởng ứng cuộc vận động "
Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục " .
Bên cạnh đó chúng ta tiếp tục thực hiện đổi mới ch ơng trình
SGK phơng pháp giáo dục, giảng dạy .
Tiếp tục thực hiện chuẩn hoá đội ngũ giáo viên , hiện đại
hoá giáo dục , tăng cờng nền nếp, kỉ cơng trong giáo dục .
Đối với bậc học THCS cũng có những mục tiêu và nhiệm vụ
cụ thể đó là tiếp tục hình thành những kiến thức và kĩ năng cần
thiết và phẩm chất trí tuệ để học sinh có thể tiếp tục bậc học hoặc
đi vào cuộc sống lao động . Cụ thể trong quá trình giáo dục,
chúng ta cần bồi dỡng nhân lực, nhân tài cho đất nớc, bồi dỡng
đội ngũ khoa học kĩ thuật, đào tạo thế hệ trẻ trở thành ng ời lao
động có tri thức, văn hoá, có đạo đức, sức khoẻ , chủ động sáng
tạo trong học tập cũng nh trong lao động để tiếp tục sự nghiệp
cách mạng của đất nớc .
Ngoài ra, một trong những chủ trơng , chính sách của Đảng
và nhà nớc ta hiện nay là mở rộng quan hệ ngoại giao với các n ớc
trên thế giới và trong khu vực . Chìa khoá để mở ra cánh cửa văn
minh thế giới đó là ngôn ngữ giao tiếp chung , và một trong
những ngôn ngữ đợc coi trọng là ngôn ngữ quốc tế International
Language - đó là tiếng Anh .
Nắm bắt đợc tầm quan trọng của ngoại ngữ, đặc biệt là
cầu giao lu quốc tế, hội nhập với các nớc trên thế giới và trong
khu vực là rất quan trọng . Vì vậy việc học tiếng Anh cũng nh các
ngoại ngữ khác là diều không thể thiếu .
Với môn học tiếng Anh ở trờng THCS , học sinh cần đạt đợc các
yêu cầu cụ thể sau :
+ Nắm đợckiến thức cơ bản, tối thiểu và tơng đối hệ thống
về tiếng Anh hiện đại , phù hợp với lứa tuổi .
+ Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp
đơn giản dới dạng Nghe - Nói - đọc - viết .
+ Có sự hiểu biết về các nớc nói tiếng Anh nói chung và nớc
Anh nói riêng .
+ Hình thành các kĩ năng học tếng Anh và phát triển t duy .
Những kỹ năng này sẽ giúp các em phát triển khả năng sử dụng
tiếng mẹ đẻ và góp phần hình thành ngôn ngữ toàn diện cho học
sinh .
Cũng nh các môn học khác, môn tiếng Anh ở tr ờng THCS có
những thuận lợi và khó khăn riêng :
+ Đối với học sinh, môn học này là môn học tơng đối mới
mẻ . Vì vậy học sinh luôn có ý thức tò mò khám phá . Do đặc tr ng
của bộ môn là tơng đối sôi nổi nên phần lớn các em đều yêu thích
2
. Hiện nay chơng trình SGK và phơng pháp giảng dạy đợc đổi mới
phù hợp với tâm lý lứa tuổi và yêu cầu giáo dục trong tình hình
đổi mới . Bên cạnh đó gia đình các em luôn toạ điều kiện thuận
lợi cho việc học tập của học sinh đợc tốt .
+ Đối với giáo viên có kiến thức, phơng pháp giảng dạy cập
nhật phù hợp với yêu cầu hiện nay, thờng xuyên đợc tham gia các
lớp học bồi dỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ .
+ Đối với xã hội đã có cách nhìn nhận khách quan và tích
cực hơn đối với môn học . Hơn nữa, trong những năm gần đây,
ngời khác . Trong khi đó phơng pháp giảng dạy mới đòi hỏi phảI
3
phát huty tối đa khả năng độc lập, sáng tạo của học sinh, mỗi học
sinh đều phải có ý kiến, đề xuất về một vấn đề đặt ra . Hơn nữa,
môn học tiếng Anh ở bậc học THCS đòi hỏi học sinh rèn luyện
trên 4 kĩ năng cơ bản là : nghe, nói, đọc, viết . Trong đó đặc biệt
là kĩ năng nghe và nói đợc thực hiện nhiều ở trên lớp ( Kĩ năng
đọc; viết thờng đợc dành cho các bài tập ở nhà ) . Do đó việc
luyện tập giao tiếp của học sinh ở trên lớp là rất quan trọng, nó
góp phần rất lớn để đánh giá chất l ợng giờ dạy cũng nh chất lợng
học tập của học sinh .
Những vấn đề khó khăn đợc đặt ra là : Số lợng học sinh
trong một lớp là tơng đối lớn ( Khoảng 40 học sinh ) . Vì vậy việc
hớng dẫn từng học sinh rèn luyện là rất khó thực hiện . Nh chúng
ta đã biết , hiẹn nay chúng ta đang thực hiện đổi mới ph ơng pháp
dạy học trên tát cả các môn . Có nhiều ph ơng pháp phát huy đợc
tính tích cực của học sinh , hiệu quả cao và ột trong rát nhiều ph -
ơng pháp đó là : " Hớng dẫn học sinh rèn luyện, luyện tập theo
cặp, theo nhóm "
Đối với phơng pháp này đã khắc phục đợc một số khó khăn
trên nh : Tất cả học sinh trong lớp đều đợc học cùng một nội
dung, cùng một thời điểm ; Giúp giáo viên tiết kiệm đ ợc thời gian
; giúp các em yếu kém hoặc hay xấu hổ có cơ hội để đ ợc cùng
luyện tập với bạn để đợc đa ra ý kiến của mình .
Tuy nhiên khi áp dụng phơng pháp này, giáo viên lại gặp
phảI những vấn đề bất lợi nh : Đôi khi các em gây ra quá ồn ào,
một số em lợi dụng tình thế để nói chuyện riêng , làm việc riêng .
Vì các em luyện tập với bạn nên nhiều khi các em mắc nhiều lỗi
sai giáo viên không biết . Nếu các điểm yếu này không đ ợc điều
chỉnh kịp thời thì hiệu quả của giờ dạy học sẽ rất thấp .
+ Sau đó giáo viên tiến hành viết đề tài, triển khai đề tài
trong thực tế giảng dạy .
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu cũng nh triển khai áp
dụng đề tài sẽ có nhiều vấn đề nảy sinh . Vì vậy cần có sự điều
chỉnh sao cho phù hợp để đa ra phơng pháp luyện tập cho từng
học sinh . Hơn nữa để kết quả giáo dục có chất lợng thì giáo viên
cũng cần kết hợp chặt chẽ với các phơng pháp dạy học khác cũng
nh đối với các giáo viên khác .
c/ Nhiệm vụ của học sinh :
Nh chúng ta đã biết, mỗi học sinh đều phải thực hiện
nghiêm chỉnh nhiệm vụ, vai trò của mình .
Trớc tiên học sinh phải có đủ phơng tiện, đồ dùng học tập
tối thiểu cho bộ môn nh : Sách, vở, bút, mực Trong giờ học
luôn có tháI độ học tập nghiêm túc, tích cực chú ý nghe giảng,
luyện tập theo sự chỉ đạo của giáo viên .
Làm bài tập về nhà đầy đủ, chuẩn bị bài tốt trớc khi lên
lớp . Đặc biệt với bộ môn tiếng Anh các em luôn phải tạo cho
mình phong tháI tự tin, mạnh dạn không sợ khó, sợ sai . Mỗi học
sinh biết tự đề ra cho mình phơng pháp học tập hợp lý thờng
xuyên thảo luận , đề xuất ý kiến về những thuận lợi và khó khăn
trong việc học tập bộ môn .
3 . Giới hạn của đề tài :
5