GÓP Ý QUYẾN ĐỊNH 30 VỀ ĐGXL HS TIỂU HỌC - Pdf 59

PHÒNG GD & ĐT HẢI LĂNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ I HẢI BA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Ba, ngày 17 tháng 4 năm 2009
GÓP Ý
CHỈNH SỬA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2005/QĐ-BGD&ĐT
I. LÝ DO ĐIỀU CHỈNH
Quyết định 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 9 năm 2005 về việc ban
hành Quy định đánh giá xếp loại học sinh tiểu học của Bộ GD&ĐT sau 4 năm
triển khai, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất
lượng GD tiểu học góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông. Tuy nhiên qua thực tiển thực hiện còn bọc lộ một số điểm
chưa hợp lý và tường minh trong đánh giá xếp loại học sinh; cũng như còn bất
cập giữa Quyết định 30 với một số văn bản chỉ đạo khác.
- Thực hiện chỉ đạo việc lấy ý kiến góp ý của Bộ GD&ĐT, Sở, Phòng
GD&ĐT, Hội đồng sư phạm Trường Tiểu học số I Hải Ba thống nhất các
vấn đề sau:
II. QUYẾT ĐỊNH 30 VỚI QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO:
Luật giáo dục quy định:
Mục tiêu của giáo dục tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học là phải đảm bảo cho
học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ
năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể,
giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật.
Đối chiếu với chương trình giáo dục phổ thông cũng như với điều lệ trường
tiểu học, Quyết định 30 đã tuân thủ các mục tiêu và yêu cầu cơ bản cần đạt,; đã
góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích
cực, sáng tạo, tự tin cho học sinh tiểu học; đã khuyến khích học sinh học tập liên
tục đảm bảo sự công bằng trong giáo dục đối với các em trong độ tuổi giáo dục
tiểu học.

HLM KI = (KTTX x n + KTĐK x 2) : (n + 2)
HLM KII = (KTTX x n + KTĐK x 2) : (n + 2)
HLM KI: Hệ số 1; HLM KII: Hệ số 2
Học bạ:- Điểm HLM = HLM cả năm.
Điều 12. Những quy định khác.
- Cần quy định rõ hơn cách làm tròn, làm tròn lên ở mức nào, làm tròn lui ở mức
nào ?
Vì khi kiểm tra các điểm số sẽ khác nhau đến số thập phân, đặc biệt là đói với
môn Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí, và quy định rõ được làm tròn mấy lần.
Ví dụ: Điểm kiểm tra định kì của môn Tiếng Việt:
Điểm đọc: 6,25 làm tròn thành 6 điểm;
Điểm viết: 7,75 làm tròn thành 8 điểm
Điểm chung (TB) = (6 + 8 x 2) : 3 = 7, 33 làm tròn thành 7 (vì phần thập phân bé
hơn 0.5)
2
Làm tròn điểm: Điểm đọc hệ số 1, điểm viết hệ số 2, như vậy mới khách quan.
Ví dụ: Em A Điểm KTĐK: Đọc 7; Viết 3. Điểm TB = 5 (TB)
Nếu thiên về điểm viết thì điểm của em A sẽ là: (7 + 3 x 2): 3 = 4,3 (yếu).
Ví dụ: Bài kiểm tra định kì: Điểm Lịch sử 8,25 = 8; Điểm Địa lí 6,5 = 7; Điểm
chung =(8 + 7) : 2 = 7,5 làm tròn thành 8
Chương IV. SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI.
Điều 13: Xét lên lớp:
Ở nội dung: “ Mỗi học sinh có quyền được ôn tập và kiểm tra lại nhiều nhất là 3
lần/môn...” đối với học sinh học yếu 1 môn nào đó, nên giao rõ trách nhiệm ai ra
đề kiểm tra lại: Khối có học sinh thi lại ra đề hay nhà trường ra đề hay Phòng
giáo dục ra đề.
Điều 14: Xét khen thưởng
- HS tiên tiến có kết quả học tập khá là được, không cần phái có một môn đạt
Giỏi.
- Phần khen thưởng từng mặt...:

mục tiêu giáo dục của bậc học mà Luật Giáo dục 2005 đã quy định.
K/T HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Đức Tuấn
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status