Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại vận tải và chế biến hải sản long hải - Pdf 59

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC

Vốn kinh doanh là một yếu tố cực kỳ quan trọng, là tiền đề để các doanh
nghiệp ra đời và phát triển. Việc tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn kinh doanh như
thế nào để có được hiệu quả cao nhất luôn là một trong những vấn đề cấp thiết mà
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải và chế biến
hải sản Long Hải, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh
doanh của Công ty, tôi thấy tình hình thực hiện kế hoạch hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty chưa thực sự tốt. Công tác phân tích tài chính, đặc biệt là phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa đáp ứng được yêu cầu của ban quản trị.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh những thành quả đạt được
vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Với nhu cầu thực tế đặt ra, nhận thức được vai trò
của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, vì vậy tôi
đã đi sâu nghiên cứu về việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
và hoàn thành bài khoá luận với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải và chế biến hải sản Long Hải”.Quá trình
tiếp xúc tại Công ty cho chúng ta cái nhìn tổng quan về Công ty, đánh giá khách
quan hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy được cách thức sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty, nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử dụng như
thế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong muốn hay không,
hiệu quả mang lại cao hay thấp....Tóm lại, mục tiêu nghiên cứu là hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra
những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để đạt được hiệu quả
kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo.

1
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang


2

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC

3
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

3

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

STT
1

Số hiệu
Hình 1.1


Bảng 2.8

10

Bảng 2.9

Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm
2016 và 2017
Kết quả điều tra khảo sát về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển hải Ngân.
Phân tích cơ cấu và sự biến động tổng vốn kinh doanh của công ty
CP thương mại vận tải và chế biến hải sản Long Hải
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của Công ty CP
TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của Công ty CP
TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017
Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh
của công ty Công ty CP TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017
Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân
tại công ty Công ty CP TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Công ty CP
TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Công ty CP
TMVT & CBHS Long Hải năm 2016-2017

4
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang


CBHS

Chế biến hải sản

4.

DN

Doanh nghiệp

5.

TSCĐ

Tài sản cố định

6.

TSLĐ

Tài sản lưu động

7.

VKD

Vốn kinh doanh

8.


TT

Tỷ trọng

14

TL

Tỷ lệ

15

CCDV

Cung cấp dịch vụ

5
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

5

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong

6
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

6

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

nhiều, vốn bằng tiền trong công ty còn chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa sử dụng hết
công suất TSCĐ, công ty chưa chú trọng việc đầu tư mua sắm và nâng cấp TSCĐ.
Điều này đã làm giảm đáng kể năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của
công ty.
Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải và chế biên hải sản Long
Hải em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải và chế biên hải sản Long Hải”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Mục tiêu nghiên cứu chung là phân tích hiệu quả sử dụng VKD và các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải và
chế biên hải sản Long Hải.
- Mục tiêu cụ thể:


Hệ thống hóa những lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại công ty cố phần đầu tư và phát triển Hải

4.
4.1.
4.1.1.


Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm 2 phương pháp là phương pháp điều
tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông
qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa
luận, em đã phát 5 phiếu điều tra cho 5 nhân viên phòng kế toán. Nội dung câu hỏi
xoay quanh vấn đề công tác sử dụng vốn và công tác phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán
trưởng và giám đốc công ty và các nhân viên phòng kế toán tài chính một số vấn đề.
Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
của công ty trong hai năm 2016-2017, những định hướng của công ty trong thời
gian tới.

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập các dữ liệu,
tài liệu sẵn có của công ty. Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các
báo cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán
và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2016 và 2017 để làm cơ sở

nhau. Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm 2017 và năm
2016, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó.
Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh
tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố định, hệ số
doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh….
4.2.2. Phương pháp hệ số, tỷ lệ
Hệ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu
kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau.
Tỷ lệ là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ tăng giảm của kỳ này so với
kỳ trước của một chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích xác định khả năng sinh lời,
năng lực sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
4.2.3. Phương pháp dùng biểu phân tích
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu phân tích để phản
ánh một cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các
dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh
giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với số
năm trước, so sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể
5.

Kết cấu của khóa lụận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh
mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nội
dung chính:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp.
9
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về hieeujq ủa sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác
nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn.
- Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất
thì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một
đầu vào của quá trình sản xuất”.
- Theo cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng
hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có
hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng
hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ
có giá của DN.
- Theo giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” của trường Học viện tài chính do
PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển làm chủ biên thì VKD là biểu
hiện bằng tiền về mặt giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN.
- Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường Đại
học thương mại: Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải
cho các khoản chi phí mua sắm tái sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, chúng ta có khái niệm tổng quát về vốn như sau: Vốn của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh có các đặc trưng như sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản
cụ thể.
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định.
Tức là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.

nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện
tại và phát triển trong tương lai.

 . Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn,
yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện
tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có
thành công hay không.
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu
đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng
chế....Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và
công nghệ được đáp ứng đầy đủ.
 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất
được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy
có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Hơn
12
12
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang
SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưu động
cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm


-

Nợ phải trả
Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian
13
13
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang
SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn
này được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử
dụng, lãi suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ
phải trả thường bao gồm: Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng, nguồn vốn
phát hành chừng khoán
 Theo đặc điểm luân chuyển
-

Vốn cố định
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Đặc
điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh
doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
(Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản
thống kê năm 2007).

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

- Vốn được biểu hiện ở một hình thái như tiền (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
…), Các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính.
 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
-

Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằng
hiện vật khác như: đất đai, nhà máy, …

-

Vốn vô hình: Gồm giá trị những tài sản vô hình như: vị trí đặt cửa hàng, uy tín kinh
doanh, nhãn hiệu, …

 Phân loại theo thời gian luân chuyển
-

Vốn ngắn hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển dưới 1 năm

-

Vốn trung hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 1 đến 5 năm

-

Vốn dài hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 5 năm trở lên.


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đồng thời phải xem xét những khó khăn, thuận lợi cũng như các
lợi thếm, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai.
1.1.5.2. Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng
đắn, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự
ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân
tích, có thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ vôn kinh doanh
đã hợp lý chưa?
Đồng thời, phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những
điểm còn tồn tại trong công tác tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn
tại và đề ra giải pháp khắc phục.
1.1.5.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghãi rất to lớn đối với mỗi doanh

nghiệp. Cụ thể:
Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân
phối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo toàn và tăng
trưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng
ngừa. Căn cứ vào số liệu, tài liệu phân tich làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra
những quyết định hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp
họ nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của
vốn đầu tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ
đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = lợi nhuận sau thuế / cho doanh thu.
-

Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở

hữu. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu.
- Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh đem lại
bao nhiêu lợi ích sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường xem
xét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)
Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư
(hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư ).
Qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đày đủ nhất vì doanh
nghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưu động
 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ 1 đồng vốn chủ sở sữu sẽ tại ta bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thế, vì vậy chỉ tiêu ROE càng lớn càng tốt.

17
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

17


- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động: cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lưu
động lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được một lợi
nhuận mới. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân
- Độ dài vòng quay VLĐ: Phụ thuộc vào tốc độ chu chuyển VLĐ. Số vòng
quay càng nhiều thì độ dài của mỗi vòng quay càng rút ngắn và ngược lại.
Độ dài vòng quay VLĐ = 1/ Độ dài kỳ nghiên cứu ( 360 ngày )
- Kỳ thu tiền bình quân: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được
các khoản phải thu.
18
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

18

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Kỳ thu tiền bình quân

=

Vòng quay khoản phải thu
trong kỳ

=


 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên bảng
cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu
“lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Ý nghĩa: nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh
thu thuần và lợi nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì
đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế
thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là không tốt.
 Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh.
1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động
19
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

19

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua

các năm.
 Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản ngắn
hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: nếu vốn lưu động của doanh


20

SVTH: Lê Thu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

sánh với tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu
kinh doanh.
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể
sử dụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
như vậy nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm.
Công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời
= Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với
tài sản dài hạn khác hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:
Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn
Hoặc
= Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Từ những công thức trên ta có:
Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn
NV thường xuyên – Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – NV luân chuyển
 Ý nghĩa: Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thường xuyên càng
lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn càng lớn tức
là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh.
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết quả

đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng

vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
ít nhất hai năm tài chính liên tiếp. Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu
tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải thu
ngắn hạn”, “Nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số
liệu các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng
bán” và “lợi nhuận sau thuế”.
 Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh.
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tư cho
sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hình
quản lý tài sản cố định.
 Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp
“tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ” và “ lợi nhuận sau thuế”.
 Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI & CHẾ BIẾN HẢI SẢN
LONG HẢI
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu


Tên thương mại: LONG HAI CO.,JSC

-

Tên giao dịch quốc tế: LongHai Trading – Transportation – SeaProduct –
Processing Joint Stock Company.

-

Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Long.

-

Địa điểm: Thôn Tiền Phong- Xã Hải Bình- Huyện Tĩnh Gia- Tỉnh Thanh Hóa.

-

Số đăng kí: 2800789115.

-

Mã số thuế: 2800789115.

-

Số điện thoại: 037.3615811

-


Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

-

Bốc xếp hàng hóa;

-

Sản xuất khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: Sản xuất đá lạnh, sản xuất đá xây
dựng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu);

-

Nuôi trồng thủy sản;

-

Sản xuất giống thủy sản;

-

Khai thác thủy sản biển;

-

Kinh doanh chế biến các mặt hàng lâm sản (không bao gồm lâm sản Nhà nước
cấm);

-



Ngày 22 tháng 12 năm 2002, công ty CPTM vận tải và CBHS Long Hải chính
thức được thành lập, với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất chả cá đông lạnh
xuất khẩu, bột cá dùng làm thức ăn chăn nuôi …. Ban đầu tên công ty là công ty
TNHH Long Hải. Ngày 06 tháng 03 năm 2011, công ty đổi tên thành công ty CPTM
vận tải và CBHS Long Hải. Nằm trong khu công nghiệp xã Hải Bình – Khu kinh tế
Nghi Sơn – Tỉnh Thanh Hóa, phía Bắc giáp với neo đậu tàu thuyền của cảng cá
Lạch Bạng, một trong các cảng cá lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ, phía Đông giáp
chợ đầu mối hải sản, phía Nam giáp với tuyến đường Quốc lộ 1 A. Vì vậy công ty
luôn chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào chính với số lượng tươi, lớn, chất
lượng tốt.
Nhận thấy thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản và thị trường các nước Châu Âu rất
ưa chuộng chả cá Surimi và chả cá mực theo công nghệ Hàn Quốc. Tháng 7 năm
2008 công ty đã ký hợp đồng với công ty Bu Yuo Ne Surimi Hàn Quốc về việc tiêu
thụ sản phẩm chả cá Surimi trong thời gian 15 năm.
Năm 2009, công ty chính thức cho ra đời sản phẩm Surimi (gồm các sản phẩm
chính ITOYORI, ESO, MIX…) là sản phẩm mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu của
công ty, xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc.
Năm 2010, công ty xuất khẩu chả cá Surimi ra thị trường Indonesia, Thái Lan,
mua sắm thêm 1 dây chuyền sản xuất chả cá Surimi và dây chuyền nghiền bột cá.
Năm 2011,công ty tiếp tục mở rộng thị trường sang Nhật Bản và Trung Quốc.
Quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn HACCP – Hạng A – Code: DL 508 và
tiêu chuẩn ISO 9001.
Năm 2016, ngoài hai sản phẩm chính của là surimi và bột cá, công ty còn phát
triển thêm dịch vụ cung cấp nước sạch và nước uống tinh khiết để phục vụ sản xuất

24
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

24



Cá khô phi lê: Cá mối, cá lưỡng, cá đà, cá dưa, cá hố, cá mai, cá thèn, cá chỉ vàng…
Sản phẩm chỉ xuất bán trong nước.



Cá cấp đông nguyên con: Bao gồm nhiều loại cá cấp đông. Sản phẩm chỉ xuất bán
nội địa.



Bột cá:
+ Bột cá nguyên con: bao gồm các loại bột 58 0 , 600, 630 , 650, 670 khác nhau
về độ đạm.
+ Bột đầu xương cá: bao gồm loại 540 độ đạm và 550 độ đạm.
Bột cá là sản phẩm mới được đưa vào sản xuất năm 2010, được sản xuất
hầu hết từ những phụ phẩm đầu xương còn lại trong quá trình sản xuất và từ các
loại cá tạp, cá không đạt tiêu chuẩn sản xuất các sản phẩm khác, nhằm tận dụng tối
đa nguyên liệu, giảm thiểu chi phí, thu hồi một phần lợi nhuận cho công ty. Được
sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam và chỉ xuất bán nội địa.
25
25
GVHD: ThS. Trần Ngọc Trang

SVTH: Lê Thu Hằng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status