Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Đinh Đức Anh
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt:
Ký hiệu, chữ viết tắt
CCDV
DTT
GTGT
HTK
KNTT
LNST
LNTT
LV
NSNN
Tài sản lưu động
Vốn cố định
Vốn kinh doanh
Vốn lưu động
Việt Nam đồng
Xây dựng cơ bản
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục:
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nói đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì vốn có vai trò rất
quan trọng. Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và là cơ sở để mở rộng sản
xuất kinh doanh. Bởi vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển đểu phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn
trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và tuân thủ pháp luật.
chính - kế toán của Công ty, với mong muốn được đóng góp một phần vào
công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, em đã lựa chọn nghiên
cứu và hoàn thành đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Sông Đà 909 – Thực trạng và giải pháp”.
Luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay.
Chương 2: Thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Sông Đà 909.
Chương 3: Những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 909.
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong bài viết của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý
Công ty và các thầy cô trong khoa Tài chính Doanh nghiệp để bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Đinh Đức Anh
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả Vốn kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp
phải nhận thức đúng đắn các đặc trưng của vốn. Sau đây là những đặc trưng chủ
yếu của Vốn kinh doanh:
−
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Nói cách
khác, vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp. Do đó,
không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại.
−
Vốn phải vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để trở thành vốn thì tiền phải được
vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn
phải là hình thái tiền tệ với giá trị lớn hơn, tức là kinh doanh có lãi. Điều này
đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để vốn bị ứ
đọng.
−
Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là, đồng vốn tại các thời điểm
khác nhau có giá trị không giống nhau. Do đó, huy động và sử dụng vốn kịp
chuyển Vốn kinh doanh được minh hoạ qua sơ đồ sau:
T – H (TLSX + SLĐ) … SX … H’ - T’ (T’>T)
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ khi nhà sản xuất bỏ tiền để mua
sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Lúc này, vốn tồn tại dưới hình thái vật chất
là các tư liệu lao động và đối tượng lao động. Sau quá trình sản xuất, vốn được
kết tinh trong thành phẩm. Khi thành phẩm được tiêu thụ thì vốn trở lại hình thái
vốn tiền tệ ban đầu nhưng với lượng tiền lớn hơn (nếu kinh doanh có lãi).
Tại sao nghiên cứu quá trình luân chuyển Vốn kinh doanh lại quan
trọng? Sở dĩ như vậy bởi vì nó đưa ra những chỉ dẫn hữu ích cho công tác
quản lý Vốn kinh doanh. Sơ đồ luân chuyển Vốn kinh doanh đưa ra hai chỉ
dẫn quan trọng sau:
−
Thứ nhất, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu vốn quay
được nhiều vòng hơn thì sẽ tạo ra được nhiều T’ hơn mà không cần tăng vốn.
Khi đó, lợi nhuận trong kỳ đó sẽ tăng lên. Đó là lý do tại sao các doanh
nghiệp luôn nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp để tăng vòng quay vốn và sử
dụng các chỉ tiêu vòng quay Vốn kinh doanh như một chỉ dẫn quan trọng về
hiệu quả sử dụng vốn.
−
Thứ hai, nếu một giai đoạn nào đó trong quá trình luân chuyển bị
gián đoạn thì sẽ gây ra sự đình trệ hay rối loạn cho sự tuần hoàn Vốn kinh
doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần dự trữ một lượng tiền mặt và hàng
tồn kho nhất định nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn
ra thông suốt.
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm.
Nó bao gồm vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán.
* Nguồn vốn chủ sở hữu
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn
góp ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại, vốn liên doanh, liên kết, quỹ
đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính… Đặc điểm của nguồn vốn này là
không có thời gian đáo hạn; có độ an toàn cao; lợi nhuận chi trả không ổn
định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận;
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 9
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanh
nghiệp.
Tổng nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu được gọi là nguồn vốn
thường xuyên, tức là nguồn vốn mang tính chất ổn định dài hạn. Nguồn vốn
này được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) và một bộ phận tài
sản lưu động (TSLĐ) thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tại sao chúng ta cần nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh khi quản lý và
sử dụng vốn? Theo em, có bốn lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn luôn được hình thành từ những nguồn nhất định, có
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu
động.
1.2.1. Vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm và phân loại tài sản cố định
* Khái niệm:
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có
thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa
mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định. Tiêu chuẩn để trở
thành tài sản cố định của doanh nghiệp là:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Tiêu chuẩn về giá trị: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
và phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quy định phù hợp với
tình hình kinh tế của từng thời kỳ, hiện tại là 10.000.000 VNĐ.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
* Đặc điểm của tài sản cố định:
- Có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thường là có giá trị lớn hơn 10 triệu
đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm.
- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Tài sản cố định hữu hình khi tha gia vào sản xuất kinh doanh mặc dù bị hao
mòn về mặt giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến
khi hư hỏng phải loại bỏ.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn
dẫn và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm
làm ra dưới hình thức khấu hao.
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 11
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp và an ninh
quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính sản xuất do doanh
nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt
động đảm bảo an ninh, quốc phòng.
+ Tài sản cố định bảo quản, cất giữ hộ.
Cách phân loại này cho thấy cơ cấu Tài sản cố định theo mục đích sử
dụng, từ đó xác định được trong điểm của công tác quản lý Tài sản cố định.
−
Phân loại theo công dụng kinh tế
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 12
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Theo công dụng kinh tế, Tài sản cố định được chia thành 6 nhóm sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm toàn bộ nhà cửa, kho tàng, bến bãi,
hàng rào, bể nước…
+ Máy móc, thiết bị: Bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh như máy động lực, máy công tác, máy chuyên dụng…
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Gồm các Tài sản cố định là phương
tiện vận tải, các thiết bị truyền dẫn như hệ thống cáp, dây điện, ống dẫn khí…
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bao gồm tất cả các thiết bị và dụng cụ
dùng trong hoạt động quản lý như máy tính, máy điện tử, máy đo lường kiểm
tra chất lượng sản phẩm…
một lượng vốn tiền tệ nhất định; lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố
định của doanh nghiệp. Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước để hình thành nên Tài sản cố định mà có đặc điểm tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển
khi Tài sản cố định hết hạn sử dụng.
* Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định
−
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Điều này do đặc điểm của Tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh quyết định.
−
Vốn cố định dịch chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm
dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn Tài sản cố định.
−
Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, Vốn cố định mới hoàn
thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân
chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần giá trị còn lại giảm cho
đến khi Tài sản cố định hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào
giá trị sản phẩm thì Vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển của Vốn cố định đòi hỏi việc quản lý Vốn
cố định phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của
nó là các Tài sản cố định của doanh nghiệp.
1.2.2. Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm vốn lưu động
công tác quản lý sử dụng VLĐ. Muốn quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ,
chúng ta cần thực hiện tốt hai biện pháp sau:
- Trọng điểm của quản lý VLĐ là tăng cường luân chuyển VLĐ qua các
giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau nhằm đánh giá
sự hợp lý của cơ cấu VLĐ từ đó có biện pháp đảm bảo sự phù hợp của cơ cấu
VLĐ.
1.2.2.3. Phân loại vốn lưu động
Phân loại VLĐ là việc chia VLĐ của doanh nghiệp ra thành các nhóm
khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Cách phân loại thông thường nhất
là dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo tiêu
thức này, VLĐ được chia làm 3 loại:
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận VLĐ cần thiết nhằm thiết
lập bộ phận dự trữ về vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp
đủ vật tư đối với doanh nghiệp sản xuất và hàng hoá đối với doanh nghiệp
thương mại. Cụ thể là vốn về nguyên vật liệu chính, vốn về vật liệu phụ, nhiên
liệu động lực, vốn về bao bì đóng gói, vốn về phụ tùng thay thế, vốn về công cụ
dụng cụ…
- VLĐ trong khâu sản xuất: Là bộ phận VLĐ kể từ khi doanh nghiệp
đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm như: Vốn sản phẩm dở
Từ đó xác định trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợp
với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Để đánh giá sự hợp lý của cơ cấu VLĐ
chúng ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu VLĐ. Các nhân tố
ảnh hưởng được chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa doanh
nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng
và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật tư cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của
chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán được
chọn theo hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật
thanh toán giữa các doanh nghiệp.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong cơ chế bao cấp trước đây, các doanh nghiệp Nhà nước không
thực sự coi trọng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng từ khi nước ta chuyển
sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ
chế mới để tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp phải đối đầu với những thách
thức ngày càng tăng như sự cạnh tranh gay gắt, sự phát triển nhanh chóng của
khoa học công nghệ… Nếu không bắt kịp xu thế đó doanh nghiệp sẽ bị tụt
hậu và khó có thể tồn tại. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm ra giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư giúp cho đồng vốn ngày
càng được sinh sôi.
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 17
- Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh
- Tốc độ luân chuyển và hiệu suất sử dụng vốn và tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 18
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
- Tính hợp lý của cơ cấu tài trợ vốn, chi phí của việc tài trợ vốn
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều
nhân tố bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc ảnh hưởng đến lợi nhuận trên
một vòng quay vốn hoặc số vòng quay vốn thực hiện được. Trong quá trình
quản lý vốn, các doanh nghiệp cần tính tới tác động của những nhân tố này để
đề ra biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhất.
1.3.2.1. Các nhân tố khách quan
− Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách có ảnh
hưởng rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:
Chính sách thuế, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư…
− Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được
xem xét khi quản lý và sử dụng vốn. Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng
đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn. Do đó, việc
so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ
tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn
vốn. Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao. Do khấu hao
được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đưa vào sử dụng nên giá trị khấu hao có thể
không đủ để tái tạo Tài sản cố định mới khi đã trích khấu hao đủ.
1.3.2.2. Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp bao gồm :
− Trình độ cán bộ quản lý và của người lao động: Đây là nhân tố có ý nghĩa
quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trình độ quản lý tốt, bộ
máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn có
hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ
không có khả năng bảo toàn được vốn. Trình độ người lao động có tác động
rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chất lượng
sản phẩm, mức độ phế phẩm…từ đó tác động rất lớn đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.
− Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh mà ngắn, vòng
quay vốn nhanh thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhu
cầu kinh doanh tiếp theo. Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh kéo dài thì vốn
của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm.
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 20
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
− Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố có ảnh
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra bình
quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thế trên doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, trong một đồng doanh thu thuần thu
được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Vốn cố định bỏ ra tạo nên bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong kỳ.
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng Vốn cố định trong kỳ có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.
* Hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu thuần trong kỳ, hay nói cách khác, để tạo ra một đồng doanh thu
thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định.
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Tài sản cố định trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
* Hệ số hao mòn Tài sản cố định
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 22
Học viện Tài Chính
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một trăm đồng VLĐ tham gia vào quá
trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.
* Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ cần bao nhiêu vốn lưu động.
* Chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động: Phản ánh kết cấu của VLĐ theo các
tiêu thức phân loại khác nhau. Việc xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức
độ hợp lý của cơ cấu này, từ đó phát hiện những điểm không hợp lý của cơ
cấu và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
chúng ta cần sử dụng một cách kết hợp các chỉ tiêu nhằm đánh giá một cách
toàn diện về hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.3.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải
các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
+ Đối với vốn cố định: Cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định dự án
đầu tư; lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý, phù hợp với
mức độ hao mòn thực tế của Tài sản cố định và hạn chế được ảnh hưởng của
hao mòn vô hình. Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với
Sinh viên thực hiện: Đinh Đức Anh – CQ46/11.08
Trang 25