Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ minh thông - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

--------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

̣C

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Đ
A



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

O

̣C

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Đ
A

̣I H

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH THÔNG

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Đàm Thị Mỹ Linh

TS. Trương Tấn Quân

Lớp: K48C- KHĐT
Niên Khóa: 2014 – 2018

Huế, tháng 1 năm 2018


K

toán của công ty đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
em hoàn thành khóa luận này.

̣C

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của

O

một sinh viên thực tập, báo cáo kết quả này không thể không tránh khỏi

̣I H

những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của

Đ
A

các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục
vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đàm Thị Mỹ Linh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân


IN

4.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................................... 2

K

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ......................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................................. 4

̣C

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 5

O

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 5

̣I H

1.1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp......................................... 5
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh ........................................................................................... 5

Đ
A

1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh ............................................................................................. 6
1.1.3. Đặc trưng của vốn kinh doanh ..................................................................................... 9
1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh ........................................................................................ 10
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........................................................................11

́H

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty ....................................................................................... 25
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên thương mại



và dịch vụ Minh Thông .........................................................................................................25
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ......................................................................... 26

H

2.1.4. Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban ...................................................... 27

IN

2.1.5. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty...................................................... 29
2.1.6. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014-2016 .......................................... 29

K

2.1.7. Khái quát thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm 2014-2016........................ 32

̣C

2.1.7.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty ........................................................ 32

O

2.1.7.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014-2016 .................... 33

2.2.4. Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty ..................................... 52
2.2.4.1. Tình hình thanh toán ................................................................................................ 52
2.2.4.2. Khả năng thanh toán ................................................................................................ 56
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty............................ 59
2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................................. 59
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục ................................................................................... 59
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

U

Ế

VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG

́H

MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH THÔNG ................................................................................61
3.1. Định hướng chung của công ty trong thời gian tới..................................................... 61



3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với Công ty TNHH một
thành viên thương mại và dịch vụ Minh Thông .................................................................61

H

3.2.1. Điểm mạnh ................................................................................................................... 61

IN


2. Kiến nghị ............................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 70

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Hàng tồn kho

MTV

: Một thành viên

NPT

: Nợ phải trả

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TSLĐ


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

HTK

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

v



2016 ................................................................................................................. 478

IN

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

K

qua 3 năm từ 2014 đến năm 2016 ..................................................................... 50

̣C

Bảng 2.9 Tình hình hàng tồn kho của Công ty qua 3 năm từ 2014 đến năm

O

2016 ................................................................................................................... 51

̣I H

Bảng 2.10 Tình hình thanh toán của công ty qua 3 năm từ 2014 - 2016 .......... 54
Bảng 2.11 Quy mô và tỷ trọng các khoản phải thu của Công ty qua 3 năm 2014

Đ
A

- 2016................................................................................................................. 55
Bảng 2.12 Quy mô và tỷ trọng các khoản phải trả của công ty qua 3 năm 20142016 ................................................................................................................... 55
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty qua 3
năm 2014 - 2016................................................................................................ 58



́H

U

Ế

Thông.............................................................................................................................63

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm
thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan tâm
hàng đầu đối với các doanh nghiệp.
Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đối

Ế

với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những giúp bản thân các


̣C

dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

̣I H

trong doanh nghiệp. Từ các dữ liệu thu thập được, với các phương pháp phân tích và
xử lý số liệu như: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp

Đ
A

dùng biểu đồ tôi tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Vốn kinh doanh đối với công ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công ty tiến
hành các hoạt động kinh doanh như mua hàng hoá, đầu tư trang thiết bị, trả lương cho
người lao động… Tuy nhiên vấn đề cốt yếu là doanh nghiệp cần sử dụng vốn như thế

K

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch

̣C

vụ Minh Thông, em nhận thấy được sự yếu kém trong việc sử dụng vốn kinh doanh

O

của công ty. Hiện nay, công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử

̣I H

dụng vốn kinh doanh như: các khoản phải thu còn khá nhiều, công ty chưa sử dụng hết
công suất của TSCĐ, chưa chú trọng vào việc đầu tư mua sắm và nâng cấp TSCĐ…

Đ
A

điều này đã làm giảm đáng kể năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của công
ty. Việc chú trọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công ty quản lý
và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn, giúp công ty vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn
hiện nay. Đây chính là lý do em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương
mại và Dịch vụ Minh Thông.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty, từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty TNHH một thành viên thương

Đối tượng của đề tài là thực trạng sử dụng các nguồn vốn vào quá trình sản xuất



của công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ Minh Thông
3.2. Phạm vi nghiên cứu

H

- Không gian: Tại công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ Minh

IN

Thông, số 140 Trường Chinh, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

K

- Thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm là từ năm 2014 đến năm 2016.

O

̣C

4. Phương pháp nghiên cứu

̣I H

Trong quá trình thực hiện đề tài này, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu sau đây:


Ế

liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình

U

phân tích, dự đoán và ra quyết định.

́H

Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp liên quan đến việc

ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh



thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản

H

So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượng

IN

thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện

K



3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với số năm
trước, so sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận cùng với các danh mục tài liệu tham khảo đề tài bao
gồm ba chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một

Ế

thành viên thương mại và dịch vụ Minh Thông

U

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Đ
A

̣I H

O

tiền tệ đặc biệt nhằm mục đích phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh

Ế

nghiệp.

U

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản

́H

xuất hàng hóa. Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế vốn là một điều kiện tiên quyết
của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc



hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, doanh
nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được

H

doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm

IN

của doanh nghiệp.

K




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Đứng dưới góc độ của các doanh nghiệp, vốn là điều kiện vật chất cơ bản, kết
hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt,
mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất, xuyên suốt trong thời gian tồn
tại của doanh nghiệp.
Tóm lại vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, dưới nhiều
góc độ và mục đích khác nhau. Do đó, khó có thể có được định nghĩa thỏa mãn tất cả

Ế

các yêu cầu, các quan niệm đa dạng về vốn. Song ta có thể hiểu một cách khái quát:

U

Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy

́H

được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh



Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… hay hoạt

cố định.

- Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các loại tài sản dài hạn,

trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng
rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị. Đặc điểm của vốn
cố định:
+ Vốn cố định tham gia nhiều vào chu kì sản xuất kinh doanh sản phẩm, điều này
do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất quyết định.

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

+ Vốn cố định luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần
giá trị hao mòn của TSCĐ.
+ Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng
lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ

Ế

Đặc điểm của vốn lưu động có thể tóm tắt như sau

O

̣C

+ Vốn lưu động lưu chuyển nhanh

̣I H

+ Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá

Đ
A

trình sản xuất kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này

sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu
kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản
xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định
chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động
chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra trong bài còn sử dụng cách phân loại vốn theo hình thức sở hữu
(nguồn hình thành) bao gồm 2 loại đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu:

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh



hoàn trả

+ Là khoản nợ có thể bao gồm nợ ngắn hạn (dưới 1 năm); nợ trung hạn (từ 1

H

năm -> dưới 3 năm); dài hạn từ trên 3 năm.

IN

+ Nợ có trả phí (vay ngân hàng trả lãi vay) và không trả phí (nhà cung cấp cho

K

mua chịu) hoặc là các khoản nợ thuế, nợ lương, nợ bảo hiểm và nợ khác
+ Các khoản nợ phải trả phải đối ứng với tài sản nghĩa là một phần tài sản của

O

̣C

doanh nghiệp dùng để trả nợ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, tài sản). Nếu

̣I H

tài sản thất thoát, giảm giá mà nợ vẫn còn thì tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý nợ.
Điển hình như các Công ty Bất động sản hiện nay, vay nợ ngân hàng đầu tư dự án Bất

Đ

Ế

+ Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặc thấp

U

hơn mệnh giá.

́H

+ Các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ (nếu được ghi tăng vốn chủ sở hữu).
+ Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy



định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng
quản trị,...

H

+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát

IN

sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau

K

thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư XDCB,...).


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét
đến ảnh hưởng của thời gian khi phân tích vốn.
Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được
quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả.
1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt trong
các doanh nghiệp. Và nền kinh tế thị trường thực sự là môi trường để cho vốn bộc lộ

Ế

đầy đủ bản chất, vai trò và tầm quan trọng của nó.

U

Thứ nhất, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định cho việc

́H

thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vốn là một yếu tố đầu vào cho

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.



hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt

Thứ ba, vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức để phân loại quy mô của
doanh nghiệp xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong
những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có và
tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng, phát triển mở rộng thị trường.
Thứ tư, vốn kinh doanh không những là điều kiện tiên quyết để các doanh
nghiệp khẳng đinh được chỗ đứng của mình mà còn là điều kiện thuận lợi tạo nên sự
cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Thứ năm, vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận
động của tài sản, nghĩa là phản ánh và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Thông qua sự vân động của vốn kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính như:

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

hiệu quả sử dụng vốn, hệ thống thanh toán, hệ số sinh lời, cơ cấu của các nguồn vốn và
cơ cấu phân phối sử dụng vốn… mà quản lý có thể nhận biết được trạng thái vốn trong
các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Với khả năng đó, các nhà quản lý có thể
phát hiện ra các khuyết tật và nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh
nhằm mục tiêu đã định.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Ế


O

̣C

động lẫn nhau. Nó vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn ở từng nơi từng lúc. Hiệu quả kinh

̣I H

tế dễ xác định, có thể đo lường bằng các chỉ tiêu để đánh giá. Hiệu quả xã hội thì khó
xác định bằng các chỉ tiêu cụ thể. Hiệu quả xã hội chỉ được kết hợp đánh giá đan xen

Đ
A

cùng hiệu quả kinh tế.

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể

hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình
bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chi
tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh
nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

11



H

ra những điểm hạn chế còn tồn tại trong công tác tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên

IN

nhân dẫn đến tồn tại và đề ra những giải pháp khắc phục.

K

1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Cụ thể là:

O

̣C

- Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân

̣I H

phối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình tăng trưởng của vốn
kinh doanh, khả năng rủi ro về tài chính và những biện pháp có thể phòng ngừa. Căn

Đ
A

cứ vào những tài liệu và số liệu đã phân tích để làm cơ sở cho việc đưa ra những quyết
định cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay, việc phân tích hiệu quả sử dụng


cũng như quyền kiểm soát các chính sách đó.

́H

Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thường biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu
khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như: mức độ tài trợ tài sản



bằng vốn chủ sở hữu, mức độ tự tài trợ tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu, hệ số nợ
so với tài sản, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu,... tuy nhiên chỉ tiêu hệ số tài trợ vẫn là chỉ

H

tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính, chỉ tiêu thông dụng và phản ánh rõ nhất.

IN

- Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và

K

mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số
nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu.

O

̣C




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Tấn Quân

Trường hợp hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là
số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải tài sản dài hạn, điều
này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít khó khăn hơn trong công tác thanh toán các
khoản nợ.
- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định được xác định theo công thức sau:
Vốnchủsởhữu
Tàisảncốđịnhđãvàđangđầutư

Hệsốtựtàitrợtàisảncốđịnh

Ế

Trường hợp hệ số tự tài trợ tài sản cố định lớn hơn hoặc bằng 1 thì thì có nghĩa

U

là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ để trang trải các tài sản cố định như vậy có thể dẫn

́H

đến các rủi ro trong việc đưa ra các quyết định quản lý của doanh nghiệp ở kỳ tiếp theo.
Việc xác định mức độ tăng giảm của chỉ tiêu hệ số tài trợ thì sẽ cho phép nhà




Đ
A

chính như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Để đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:


Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho
biết một đơn vị vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần.
Sứcsảnxuấtvốncốđịnh

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

ố ốđị




ì


â

14





U

ố ốđị

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

́H



HệsốđảmnhiệmVCĐ



Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động của công ty và
qua đó có thể đánh giá được vốn lưu động được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh

H

doanh có hiệu quả như thế nào.

IN

- Số vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được
bao nhiêu vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

K


vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Doanhlợivốnlưuđộng




ế
ố ư độ ì â

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị
doanh thu công ty cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động.
Hệsốđảmnhiệmvốnlưuđộng

SVTH: Đàm Thị Mỹ Linh

ố ư độ


ì



â

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status