I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ THANH NGA
CK
HỌ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT ĐẠI HỌC HUẾ
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 8340410
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TẾ
H
IN
TẾ
HU
i
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học và quý thầy cô giáo ở
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ và tận tình truyền
đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo và cán bộ Tổ Kế hoạch
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : HỒ THỊ THANH NGA
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật,
Đại học Huế”
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, mô
hình tổ chức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính
tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức
tạp. Tuy nhiên, NSNN cấp ngày càng giảm xuống, Nhà nước khống chế mức trần
học phí... Điều này đặt Trường Đại học Nghệ thuật trong tình trạng rất khó khăn
HU
iii
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Các ký hiệu và chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLTC
Quản lý tài chính
ĐHCL
iv
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn
2014 – 2016 ............................................................................................37
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kế hoạch thu chi Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn
2014-2016. ..............................................................................................39
Bảng 2.3: Nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai đoạn
2014-2016 ...............................................................................................43
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai
đoạn 2014-2016 ......................................................................................43
Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn thu từ NSNN cấp từ 2014-2016 ....................................45
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình thu sự nghiệp của Trường Đại học Nghệ thuật
HỌ
v
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Bảng 2.16: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của việc quản lý
và sử dụng các khoản chi ........................................................................75
Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập dự toán hằng năm....76
Bảng 2.18: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập báo cáo, thẩm tra,
kiểm tra tài chính và quyết toán hằng năm .............................................77
Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác khác liên quan đến
quản lý tài chính......................................................................................79
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập...5
1.1. Tổng quan về trường đại học công lập .........................................................5
1.1.1. Khái niệm trường Đại học công lập.......................................................5
HỌ
1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học công lập .........................6
1.1.3. Phân loại trường Đại học công lập.........................................................7
1.2. Quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập ........................................8
1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học
CK
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ...........................................................................34
2.1.3. Tổ chức bộ máy....................................................................................35
2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên ..................................................................36
2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế .....38
2.2.1. Công tác lập kế hoạch tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế .38
2.2.2. Công tác quản lý nguồn thu tại Trường Đại học Nghệ thuật ...............41
2.2.3. Nội dung chi và quản lý sử dụng các khoản chi, mức chi ...................48
2.2.4. Trích lập và sử dụng các quỹ ...............................................................57
2.2.5. Công tác quyết toán thu chi tại Trường Đại học Nghệ thuật ...............59
2.2.6. Công tác kiểm tra, thanh tra tại Trường Đại học Nghệ thuật,
Đại học Huế ..................................................................................................61
HỌ
2.2.7. Công cụ quản lý thu chi tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại
học Huế ..........................................................................................................64
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật ........68
2.3.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học
CK
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính....86
3.2.2. Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản thu, mức thu ..........................86
3.2.3. Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản chi, mức chi ..........................88
3.2.4. Hoàn thiện công tác lập dự toán, thực hiện dự toán, hạch toán và quyết
toán .................................................................................................................88
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài
chính, công khai tài chính ..............................................................................89
3.2.6. Hoàn thiện công tác tự kiểm tra tài chính ............................................90
3.2.7. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ ......................................................90
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................92
1. Kết luận .............................................................................................................92
2. Kiến nghị ...........................................................................................................93
Phụ lục
HỌ
Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................................95
Quyết định thành lập hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế
CK
ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều chương
trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dục
đại học ở Việt Nam. Điều này, đã đặt các trường đại học công lập vào một vị thế cạnh
tranh lẫn nhau ngày càng quyết liệt. Mặt khác, nghị định 16/2015/NĐ-CP ra đời đánh
dấu một bước ngoạt trong sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị, theo đó các
đơn vị sự nghiệp giáo dục được tự chủ trong quản lý và sử dụng tài chính để hoạt động
theo các cơ chế riêng, phù hợp và có hiệu quả, khuyến khích tăng thu và tiết kiệm chi.
HỌ
Như vậy, về mặt tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam phải chủ động
chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ
của nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn từ học phí cũng như những hoạt
động dịch vụ khác của nhà trường. Với yêu cầu vừa phát triển quy mô vừa đảm bảo
CK
nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời phải huy động và sử dụng một cách có hiệu quả
nguồn lực còn hạn chế từ Ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp khác nhằm
phục vụ cho mục tiêu đào tạo, đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo cần chú
trọng quan tâm đến công tác quản lý tài chính của đơn vị mình.
H
IN
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, mô hình tổ
chức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính tự chủ và tự
chịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức tạp. Tuy nhiên, công
tác quản lý tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật chưa thật sự được quan tâm đúng
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLTC tại Trường Đại học
Nghệ thuật, Đại học Huế trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện công tác QLTC của đơn vị trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLTC trong các trường
đại học công lập, làm cơ sở khoa học để phân tích công tác QLTC tại Trường Đại
HỌ
học Nghệ thuật, Đại học Huế.
Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác QLTC tại Trường Đại học Nghệ
thuật, Đại học Huế giai đoạn 2014-2016.
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiện công tác QLTC
CK
tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đến năm 2020.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
H
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp
Các số liệu kế toán, báo cáo thống kê thu thập được tại Trường Đại học Nghệ
thuật, Đại học Huế trong 3 năm từ 2014-2016, và các tài liệu có liên quan đến
nội dung đề tài.
4.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp
Tác giả đã xây dựng bảng hỏi khảo sát với:
Mục tiêu khảo sát: Khảo sát ý kiến của cán bộ giảng viên về các nội dung
quản lý tài chính của nhà trường để từ đó thu thập số liệu một cách khách quan trên
cơ sở đó, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại trường.
Nội dung khảo sát: Nội dung khảo sát của luận văn tập trung vào việc
HỌ
khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của nhà trường.
Đối tượng khảo sát: 100 cán bộ công nhân viên trong nhà trường.
Quy mô mẫu được xác định theo công thức Yamane: n = N/(1 + N*e2)
CK
Trong đó n là cỡ mẫu điều tra; N là số lượng tổng thể (trong trường hợp
này là tổng số cán bộ nhân viên Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế); và e
là mức sai số chọn mẫu (chọn 3%). Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên ở
trường là 110 người. n= 110/(1+110 x 0.032) =100 người
TR
thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành so
sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh
giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính
tại Trường Đại học Nghệ thuật trong thời gian tới.
4.2.3 Phương pháp tính giá trị trung bình
Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được qua các cuộc phỏng vấn, qua
việc khảo sát tại các đơn vị, các thông tin được lựa chọn, phân loại và sắp xếp một
cách có hệ thống, tác giả đã sử dụng phần mềm EXCEL để tính toán giá trị trung
bình để đánh giá mức độ hài lòng của công nhân viên nhà trường trong công tác
quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế. Kết quả của việc
điều tra, phỏng vấn đã tổng hợp lại và phân tích, đánh giá ở chương 2 của luận văn.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
HỌ
Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; danh mục các bảng; danh
mục các hình vẽ, đồ thị; tài liệu tham khảo; phụ lục, đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
CK
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các trường đại học công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật , Đại
học Huế
nghĩa Việt Nam năm 2012 thì: “Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các
trường cao đẳng, trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các
lĩnh vực chuyên môn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình
độ của giáo dục đại học”. Mạng lưới các cơ sở giáo dục Đại học hiện nay có thể được
phân loại thành nhiều cách khác nhau. Căn cứ vào tính chất sở hữu, các cơ sở giáo dục
Đại học được phân loại thành: đại học công lập, đại học tư thục và đại học có vốn đầu
HỌ
tư nước ngoài. Khoản 2, Điều 7 Luật Giáo dục Đại học quy định: “Cơ sở giáo dục đại
học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất”.
Đại học là một bậc học chuyển tiếp của bậc phổ thông trung học dành cho
những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên. Trường đại học là
CK
một tổ chức cung cấp nền giáo dục cao và là nơi nghiên cứu, cấp bằng học thuật cho
rất nhiều các lĩnh vực ngành nghề. Các trường đại học cung cấp cho chương trình
giáo dục cho sinh viên và chương trình giáo dục sau đại học cho các học viên (Vũ
H
IN
Thị Thanh Thuý, 2012)
Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trường
đại học gồm:
- Hội đồng đại học;
- Giám đốc, phó giám đốc;
Theo điểu 28, Luật giáo dục đại học năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, các
trường đại học công lập có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm
bảo chất lượng giáo dục đại học.
- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sự
liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động.
HỌ
- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,
viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện
chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở
CK
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảm
H
IN
1.1.3. Phân loại trường Đại học công lập
Có nhiều tiêu chí để phân loại các trường đại học công lập cụ thể như sau:
Phân loại trường ĐHCL theo khung xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ
công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo theo Quyết định 181/2005/QĐTTg thì ĐHCL gồm:
- Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia: Hạng đặc biệt;
- Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm: Hạng một;
- Các trường đại học còn lại: Hạng hai;
Phân loại trường ĐHCL theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt
động thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 :
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);
HỌ
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn
thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10% và
TR
cấp 3 (trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm
về tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình
và công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;
- Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán
cấp 2 giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế
toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách
trực thuộc (nếu có);.
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị được nhận kinh phí để
thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và
quyết toán theo quy định. Đơn vị chỉ được mở tài khoản giao dịch ở Ngân
hàng, Kho bạc khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
HỌ
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học
công lập
a. Khái niệm quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập
CK
Có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính, nhưng một cách chung nhất có
thể hình dung tài chính có biểu hiện bên ngoài và bản chất bên trong. Tài chính thể
hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn, là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ
TR
ĐHCL là một đơn vị sự nghiệp công nên quản lý tài chính trong trong các
trường ĐHCL là một bộ phận của quản lý tài chính công, “là sự tác động của hệ
thống các cơ quan nhà nước đến những mặt hoạt động của tài chính công nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định” (Vũ Thị Nhài, 2008)
Như vậy, quản lý tài chính trong các trường ĐHCL là quản lý các hoạt động
huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương thức và
biện pháp khác nhau, được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan
về kinh tế - tài chính một cách phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và sứ
mệnh của trường Đại học.
b. Nguyên tắc quản lý tài chính của trường Đại học công lập
Theo tác giả Vũ Thị Nhài (2008), quản lý tài chính trong trường đại học công
lập tuân thủ những nguyên tắc sau:
HỌ
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: thông qua việc QLTC đối với trường đại
học, các khoản thu-chi trong QLTC phải được công khai, minh bạch, có sự tham gia
của cán bộ, công chức trong cơ quan nhằm đáp ứng mục tiêu chung của đơn vị;
- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong QLTC được thể hiện khi thực hiện
CK
các khoản chi tiêu. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai nội dung quan trọng
TR
c. Mô hình QLTC ở trường ĐHCL
Đầu vào
(Nguồn lực tài chính)
TRƯỜNG ĐH
CÔNG LẬP
Đầu ra
NSNN Trung ương
NSNN địa phương
Hoạt động
đào tạo
(Chính quy,
không chính
quy…)
Học viên, Sinh viên,
học viên tốt nghiệp
Hoạt động
ngoài đào
tạo (NCKH,
sản xuất, dịch
vụ…
TẾ
khóa và xác lập các giải pháp chủ yếu để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra.
Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồn
lực tài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồn
lực cho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu.
HU
Hàng năm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ
10
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
sở trong năm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật
chất, hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào
số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và
chi mua sắm, sửa chữa.
Theo Công văn 2579/BGDĐT-KHTC về việc xây dựng kế hoạch và dự toán
TẾ
được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Dự toán thu
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm trước, kế hoạch phát triển,
HU
yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ và ngân sách năm tiếp theo, số
lũy kế thực hiện 03 năm; các đơn vị dự toán thu năm như sau:
11
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Ước số thu phí, lệ phí thực hiện trong năm, dự kiến những yếu tố tác động
đến số thu năm tiếp để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng
khoản thu học phí chính quy, học phí không chính quy, phí dự thi, phí dự tuyển, thu
hoạt động dịch vụ, thu sự nghiệp khác (số thu, số được để lại chi theo chế độ) như:
ngoài nước; mở các lớp dịch vụ bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn .
Dự toán chi
Trong điều kiện ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, yêu cầu các đơn vị
sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt
TẾ
để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn
chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký
kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và
HU
các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này
không tăng so với thực hiện năm 2018. Chi tiết theo từng lĩnh vực như sau:
12
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
a. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
H
IN
các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.
+ Dự toán chi NSNN năm chi tiết theo từng nội dung (bao gồm cả chi từ nguồn
NSNN giao và chi từ nguồn thu phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị chi theo chế
độ). Trong đó chi tiết theo các nhiệm vụ: chi thường xuyên và chi không thường xuyên,
đối với từng nhiệm vụ, đơn vị phải thuyết minh căn cứ và cơ cơ sở lập dự toán.
TẾ
+ Lưu ý thuyết minh đầy đủ cơ sở xây dựng dự toán chi (theo mẫu biểu đính
kèm) thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách hỗ
trợ học tập đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định số
HU
57/2017/NĐ-CP), chính sách phụ cấp thâm niên nhà giáo, chính sách ưu đãi đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
13
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
H
IN
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2020”(Đề án 356). Thông tư 206/2010//TTLT-BGDĐT-BTCBNG ngày 15/12/2010 về việc sửa đổi bổ sung thông tư liên tịch số
144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí
TẾ
đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 của
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp
vốn ngân sách nhà nước
14
HU
phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồn
Ế