Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐÀO MẠNH HUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY 
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 
SẢN XUẤT THÉP THUỘC HIỆP HỘI THÉP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


Hà Nội – 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐÀO MẠNH HUY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY 
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 
SẢN XUẤT THÉP THUỘC HIỆP HỘI THÉP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 

AFTA
AASB
BCĐKT
BCKQHĐKD
BCLCTT
BCTC
BCTĐVSCH
CĐTS
CMKT
CTCP
CTTNHH
CTy
DN
DTL
FASB
HNKD
HPG
HSG
HTK
IAS
IASB
IASC
IFRS
KQKD
LN
LTTM
ME
MI
MTV
NCI

Hàng tồn kho
CMKT quốc tế
Hội đồng CMKT quốc tế
Ủy ban CMKT quốc tế
Chuẩn mực lập BCTC quốc tế
Kết quả kinh doanh
Lợi nhuận
Lợi thế thương mại
Microsoft Excel 
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Một thành viên
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Công ty cổ phần Pomina
Các  doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Hiệp 
hội Thép Việt Nam
Thực   thể   hoạt   động   theo   các   mục   đích   đặc 
biệt
Sản xuất kinh doanh
Tập đoàn kinh tế
Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thu nhập doanh nghiệp
CMKT Mỹ
CMKT Việt Nam
Công ty TNHH thép Vina Kyoei 


VNSTEEL
WTO



Ngành thép là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, sản xuất tư liệu sản xuất để  đảm 

bảo đáp ứng nhu cầu đầu vào cho các ngành công nghiệp xây dựng và quốc phòng, hỗ trợ cho sự phát  

triển của đất nước, đặc biệt là phát triển cơ sở  hạ  tầng. Những năm qua ngành thép đã có đóng góp 

đáng kể  trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động cũng như  góp một phần vào 

nguồn thu ngân sách. Ngành thép cũng là một trong ngành kinh tế  mũi nhọn của cả  nước có nhiều 

doanh nghiệp lớn đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình “ công ty mẹ ­ công ty con” như: 

Tập đoàn Hòa Phát, Tổng công ty thép Việt Nam, Tập đoàn Hoa Sen, công ty cổ phần Gang thép Thái  
Nguyên… 

Trong lĩnh vực quản lý kinh tế  nói chung, kế  toán nói riêng, báo cáo tài chính (BCTC) là loại tài  

liệu kế  toán quan trọng nhất trong công tác tài chính, kế  toán. BCTC cung cấp các thông tin hữu ích  

về  tình hình tài chính, kết quả  kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp cho các nhà quản lý,  

đồng thời là nguồn cung cấp thông tin chủ  yếu của các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Đối với  

các Tập đoàn, Tổng công ty hoạt động theo mô hình “ công ty mẹ ­ công ty con” BCTC hợp nhất có ý 

nghĩa và tác dụng quan trọng đối với những đối tượng sử  dụng thông tin kế  toán của Tập đoàn.  

BCTC hợp nhất giúp người sử dụng thông tin đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các  



nghiên cứu khá toàn diện các vấn đề liên quan đến BCTC hợp nhất bao gồm các nội dung như: (i) các  

khái niệm về  nhóm công ty, thực thể  báo cáo; khái niệm về  kiểm soát, lợi ích cổ  đông không kiểm  

soát, lợi thế thương mại, sự cần thiết, mục đích của BCTC hợp nhất, các lý thuyết hợp nhất cơ bản;  

(ii) các quy định của CMKT quốc gia, Châu Âu và của quốc tế  về  BCTC hợp nhất; (iii) nội dung, 

phương pháp trình bày và phân tích về  BCTC hợp nhất; (iv) chọn mẫu và kiểm định các giả  thuyết  

nghiên cứu về  BCTC hợp nhất. Ngoài ra trong năm 2013, tác giả  Victor – Octavian Muller cũng đã  

nghiên cứu đề  tài “The impact of IFRS adoption on the quality of cosolidated financial reporting”. Đề 

tài này nghiên cứu sự  ảnh hưởng của việc thực hiện IFRS đối với chất lượng của BCTC hợp nhất.  

Nghiên cứu này được thực hiện trên một số  lượng lớn các công ty tại Châu Âu đã công ty niêm yết  

trên thị trường chứng khoán (thị trường chứng khoán Paris, London, Frankfurt). Để thực hiện mục tiêu 

nghiên cứu trên đề tài sử dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định 2 giải thuyết: (i) BCTC hợp  

nhất trình bày theo IFRS có chất lượng cao hơn so với trình bày theo chuẩn mực của quốc gia; (ii)  
chất lượng BCTC hợp nhất sẽ cao hơn trong bối cảnh áp dụng IFRS.

­ Nghiên cứu của nhóm các tác giả Paolo Andrei, Pier Luigi Marchini, Veronica Tibiletti tại đại học 

Parma nước Ý, thực hiện năm 2010 với đề  tài “The impact of the adoption of International Financial  


hiện năm 2011, tại trường Đại học Macquarie, Sydney, Úc. Đây là một công trình nghiên cứu toàn 

diện về mặt lý luận các vấn đề liên quan đến lợi thế thương mại trên các khía cạnh: các quan điểm  

định nghĩa lợi thế thương mại, đo lường lợi thế thương mại, phương pháp ghi nhận lợi thế  thương  

mại… Trên cơ  sở  nghiên cứu lý luận về  lợi thế  thương mại, tác giả  nghiên cứu thực tiễn xác định, 
kế toán lợi thế thương mại tại Hong Kong. 

­ “Financial Accounting and Reporting” (2011) của nhóm tác giả  Barry Elliott và Jamie Elliott có 

nội dung chủ  yếu nghiên cứu các vấn đề  về  kế  toán tài chính nâng cao, trong đó có nội dung quan 

trọng nghiên cứu về kế toán lập BCTC hợp nhất. Trong nội dung này, các tác giả nghiên cứu các vấn  

đề về kế toán hợp nhất tại thời điểm: (i) quyền kiểm soát được thiết lập (khái niệm về  nhóm công 

ty, định nghĩa về quyền kiểm soát, các phương pháp kế toán lập BCTC hợp nhất, lợi thế thương mại,  

lợi ích của cồ đông không kiểm soát…); (ii) thời điểm sau khi quyền kiểm soát được thiết lập (thống  

nhất chính sách kế toán, kế toán các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, phương pháp kế 
toán vào các công ty con, công ty liên kết…).

11


­ “Company Accounting” (2011) của nhóm tác giả Ken Leo, John Hoggett, John Sweeting. Nội dung 

chủ  yếu đề  cập các vấn đề  liên quan đến kế  toán lập BCTC hợp nhất theo AASB đã sửa đổi cập  

Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về BCTC hợp nhất và sự hoà hợp  

kế toán trong việc lập, trình bày BCTC hợp nhất. Luận án cũng đã xây dựng mô hình và kiểm định các 

giả thuyết đánh giá về sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập BCTC hợp nhất 

trên cơ sở khảo sát các doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Qua khảo 

sát thực tiễn và kết quả  kiểm định, luận án đã đề  xuất các giải pháp góp phần thực hiện tiến trình  

hoà hợp CMKT Việt Nam với CMKT quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất. Các vấn đề 

trình bày trong luận án khá toàn diện, phương pháp thực hiện khoa học trên cơ sở xây dựng mô hình  
và sử dụng phần mềm thống kê để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài.

Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu vấn đề  liên 

quan đến BCTC hợp nhất được đăng tải trên các tạp chí nghiên cứu khoa học chuyên ngành hoặc kỷ 
yếu hội thảo. Trong đó, có một số bài viết quan trọng phải kể đến như:

­ Bài “Làm rõ bản chất của phương pháp tài khoản khi lập BCTC hợp nhất”, của tác giả  Chúc 
Anh Tú, Tạp chí kiểm toán, số 13/2008;

­ Bài “Sự ảnh hưởng của phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên BCTC công ty  
mẹ đến BCTC hợp nhất”, của tác giả Đoàn Thị Dung, Tạp chí kế toán và kiểm toán số 98/2011;

13


­ Bài “Những thay đổi quan trọng trong chuẩn mực lập và trình bày BCTC quốc tế về hợp nhất  


­ Các nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp, cách thức tổng hợp các chỉ tiêu để 

lập BCĐKT hợp nhất, BCKQHĐKD hợp nhất mà chưa nghiên cứu cách thức lập Thuyết minh BCTC  
hợp nhất và BCLCTT hợp nhất.

­ Chưa xây dựng hệ thống bảng hỏi và sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá các vấn đề ảnh 

hưởng đến công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất. Riêng luận án của tác giả Trần Hồng Vân đã sử 

dụng các kỹ thuật và phương pháp thống kê để đánh giá đối tượng nghiên cứu nhưng hướng của đề 

tài tập trung nghiên cứu về mức độ hài hòa giữa CMKT Việt Nam với chuẩn mực quốc tế trong việc  
lập và trình bày BCTC hợp nhất.

­ Một số đề tài phạm vi khảo sát còn hẹp mới chỉ đề cập đến thực trạng vấn đề cần nghiên cứu  

tại một đơn vị có quy mô lớn như: Tập đoàn Bưu chính viễn thông, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt  

14


nam, Tập đoàn Hoàng Hà… Chưa có luận án nào nghiên cứu công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất  
trên phạm vi một nhóm các công ty.

­ Chưa có luận án nào trực tiếp nghiên cứu đến công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các  
Tập đoàn, Tổng công ty trong hệ thống các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát: Đề tài nghiên cứu đầy đủ cả về lý luận và thực tiễn về công tác lập và trình 

đó, tác giả sẽ đưa ra các đánh giá về ưu nhược điểm công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các  
đơn vị.

­ Thứ ba, trên cơ sở những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại của công tác lập và trình bày 

BCTC hợp nhất, đề  tài sẽ  đề  xuất các giải pháp khoa học, hợp lý nhằm giúp các đơn vị  cải tiến và  

hoàn thiện hơn nữa công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất, nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao  
chất lượng thông tin của BCTC hợp nhất tại các đơn vị.
4. Câu hỏi nghiên cứu:

15


Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận án, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

Câu hỏi 1: Mô hình “công ty mẹ ­ công ty con”?, các đặc điểm của mô hình “công ty mẹ ­ công ty  

con” ?, BCTC hợp nhất và công tác lập BCTC hợp nhất? Kinh nghiệm quốc tế về BCTC hợp nhất và  
bài

h ọc

 

 

kinh

 

­ Về phạm vi nghiên cứu: 

Phạm vi về  không gian: Luận án sẽ  lựa chọn các doanh nghiệp là những đơn vị  sản xuất thép 

thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam có lập BCTC hợp nhất để nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác 

lập và trình bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị này. Trong luận án này, tác giả sẽ tập trung đi sâu nghiên 

cứu công tác lập BCTC hợp nhất. Đối với công tác trình bày BCTC hợp nhất, luận án không đi sâu  

nghiên cứu những vấn đề  chung về  trình bày BCTC hợp nhất với những nội dung giống một BCTC  

thông thường, mà chỉ  tập trung đi sâu nghiên cứu những nội dung đặc trưng riêng có, mang tính điển  
hình

 



 

một

 

BCTC

 

hợp


Luận án sử  dụng hai nguồn dữ  liệu trong quá trình nghiên cứu: Dữ  liệu thứ  cấp và dữ  liệu sơ 
cấp.

Nguồn dữ  liệu thứ  cấp: Dữ  liệu thứ  cấp bao gồm các tài liệu liên quan đến công trình trong  

nước và nước ngoài được thu thập thông qua các nguồn tài liệu tại các thư  viện và tìm kiếm trên  

mạng thông qua việc truy cập các trang web chuyên ngành. Ngoài ra các dữ  liệu thứ  cấp được sử 

dụng trong Luận án còn bao gồm các BCTC của các công ty con, BCTC hợp nhất của công ty mẹ, các 

biểu mẫu, báo cáo chi tiết, quy trình lập BCTC hợp nhất. Các tài liệu này thu thập trong quá trình 
khảo sát trực tiếp và trên Website của các đơn vị. 

Nguồn dữ liệu sơ cấp: đó là thông tin thu được qua khảo sát về thực trạng công tác lập và trình  

bày BCTC hợp nhất tại các đơn vị. Tác giả  sử  dụng phiếu điều tra được thiết kế  sẵn theo mẫu để 

gửi cho các đơn vị. Đối tượng gửi Phiếu khảo sát là các cán bộ  đảm nhiệm trực tiếp công tác lập 

BCTC hợp nhất tại toàn bộ các công ty mẹ, công ty con tại các đơn vị trong phạm vi khảo sát. Ngoài 

ra tác giả  còn thực hiện khảo sát trực tiếp tại các đơn vị  mang các đặc trưng điển hình như  có số 

lượng các công ty con, công ty liên kết lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều, đa dạng thông qua gặp gỡ, tiếp  
xúc và phỏng vấn các cán bộ trực tiếp làm công tác lập BCTC hợp nhất tại các đơn vị này.
6.2. Về phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu của đề tài, Luận án  


lập BCTC hợp nhất thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam. Theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán 

Việt Nam việc lập BCTC hợp nhất chỉ  được thực hiện  ở  những doanh nghiệp hoạt động theo mô 

hình “công ty mẹ ­ công ty con”. Theo tiêu chí này các đơn vị  có lập BCTC hợp nhất trong hệ  thống  
các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc hiệp hội thép Việt Nam hiện nay gồm có 7 đơn vị:
­ Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát
­ Tổng công ty thép Việt Nam
­ Công ty Gang thép Thái nguyên
­ Công ty cổ phần Thép POMINA
­ Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
­ Công ty cổ phần Đại Thiên Lộc
­ Công ty cổ phần SMC
Phiếu khảo sát gồm 2 loại: 
­ Phiếu khảo sát dành cho các công ty mẹ gồm 50 câu hỏi.
­ Phiếu khảo sát dành cho các công ty con gồm 20 câu hỏi. 
Nội dung các phiếu khảo sát đều được chia thành 2 phần:
Phần 1: Thông tin cơ bản về doanh nghiệp gồm các câu hỏi liên quan đến đối tượng điều tra.

Phần 2: Các câu hỏi điều tra được thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất bao gồm các câu hỏi về  đặc  

điểm công tác kế toán nói chung và nhóm thứ hai bao gồm các câu hỏi khảo sát về công tác lập BCTC  
hợp nhất tại đơn vị.

Đối tượng trực tiếp nhận và điền phiếu khảo sát là cán bộ kế toán trực tiếp lập BCTC hợp nhất  

tại các công ty mẹ  và cán bộ  kế  toán trực tiếp lập các biểu mẫu, báo cáo tại các công ty con. Phiếu  

18


Trong quá trình thực hiện khảo sát, mặc dù tác giả  đã tích cực, cố  gắng và nỗ  lực tối đa nhằm  

mục đích thu thập thông tin khảo sát một cách đầy đủ nhất để phục vụ cho việc nghiên cứu của luận  

án. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên tác giả không thể thu thập được đầy đủ kết quả khảo sát  

của các đơn vị. Bên cạnh đó, còn phải kể đến một hạn chế nữa do yếu tố khách quan tác động đó là 

không phải toàn bộ  các câu hỏi trong phiếu điều tra đã được đối tượng phỏng vấn trả lời một cách 
nghiêm túc.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc thực hiện đề tài đem lại những ý nghĩa quan trọng cả về mặt khoa học và thực tiễn. 

19


Về mặt khoa học, tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận về  BCTC hợp nhất bao gồm các vấn đề  về 

như: Tập đoàn, mô hình “công ty mẹ ­ công ty con”, BCTC hợp nhất, phương pháp trình tự lập BCTC  
hợp nhất.

Về mặt thực tiễn, đề tài vận dụng các lý luận để làm rõ thực trạng công tác lập, trình bày BCTC 

hợp nhất và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại về trong công tác lập và trình bày BCTC hợp nhất từ đó  

đề  xuất các giải pháp để  hoàn thiện nhằm mục đích nâng cao chất lượng thông tin BCTC hợp nhất  
qua đó cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin trung thực và minh bạch.
8. Những định hướng nghiên cứu của luận án

21


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP VÀ 
TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1.

Lý luận chung về mô hình “Công ty mẹ ­ công ty con”

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tổ chức quản lý

Thuật ngữ “nhóm công ty” (“business groups” hay “corporate group”) xuất hiện từ đầu thế kỷ 19 
và được sử dụng phổ biến rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới với các nội hàm khác nhau.

Theo nhóm tác giả  Almeida & Wolfenzon, 2006; Granovetter,1995; Morck & Yeung, 2003; Yiu,  

Lu, Bruton, & Hoskisson, 2007, nhóm công ty là một thực thể  kinh doanh bao gồm nhiều công ty có  

mối liên kết với nhau theo cấu trúc sở hữu hình chóp có mối quan hệ thị trường chặt chẽ trong đó các  
công ty hợp tác chặt chẽ với nhau.

Theo Khanna and Yafeh (2007), nhóm công ty được tạo thành bởi nhóm các đơn vị riêng lẻ có tư 
cách pháp nhân với một cơ chế quản lý chung. 

Theo từ điển Wikipedia nhóm công ty được định nghĩa là “một tập hợp bao gồm các công ty mẹ  

và công ty con hoạt động như  một thực thể  kinh tế  đơn lẻ  thông qua một quyền kiểm soát chung” 
[72].

Theo Colpan và các cộng sự  thì nhóm công ty được xem là “Một cơ  chế  liên kết kinh doanh mà  

buộc nhưng đều có đặc điểm chung như sau:

­ Nhóm công ty là một tập hợp bao gồm tối thiểu 2 công ty có tư cách pháp nhân độc lập trong đó 

công ty nắm quyền kiểm soát đối với các thành viên khác trong nhóm được gọi là công ty mẹ. Các  
công ty bị kiểm soát được gọi là công ty con. 

­ Trong mô hình này, mối liên kết giữa công ty mẹ và công ty con thường dựa trên nền tảng đầu  

tư tài chính của công ty mẹ vào công ty con. Thông qua quyền kiểm soát công ty con, công ty mẹ  sẽ 

chi phối, kiểm soát, định hướng hoạt động của công ty con theo mục tiêu, chiến lược kinh doanh của  

cả  nhóm, trên cơ  sở  điều lệ  hoạt động của công ty mẹ, công ty con và phù hợp với pháp luật hiện 
hành.

Nhóm công mẹ ­ công ty con có thể được tổ chức theo dạng có cấu trúc đơn giản hoặc cấu trúc 
hỗn hợp.

­  Cấu trúc đơn giản: Theo cấu trúc đơn giản, công ty mẹ  thực hiện đầu tư  vốn và nắm giữ 

quyền kiểm soát đối với các công ty con (công ty cấp 2), đến lượt các công ty con cấp 2 đầu tư vốn 

và nắm quyền kiểm soát các công ty cháu (công ty cấp 3), và cứ tiếp tục như vậy. Mô hình này công  

ty mẹ sẽ thực hiện sự kiểm soát trực tiếp của đối với công ty con trực hệ và kiểm soát gián tiếp công  

ty cháu thông qua các công ty con. Trong mô hình này không có sự đầu tư lẫn nhau giữa các thành viên 

cùng cấp, không tồn tại việc đầu tư trực tiếp từ công ty mẹ vào các công ty cháu và cũng không có sự 


­ Hợp nhất kinh doanh: Theo IFRS 3(2009): Hợp nhất kinh doanh được định nghĩa là việc kết  

hợp các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một thực thể báo cáo thông qua hình thức thâu tóm quyền 
kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị hoặc doanh nghiệp khác.
Hợp nhất kinh doanh diễn ra theo các hình thức sau: 

Sáp nhập pháp lý: Một hay nhiều công ty hiện hữu được kết hợp vào một công ty khác, sau đó 
chấm dứt tồn tại.
Sơ đồ 1.4. Mô hình sáp nhập pháp lý

Hợp nhất pháp lý: Các công ty hiện hữu kết hợp thành một chủ thể kinh tế pháp lý mới, sau đó 
chấm dứt tồn tại.
Sơ đồ 1.5. Mô hình hợp nhất pháp lý

Hợp nhất thông qua đầu tư vốn: Một công ty mua cổ phần của các công ty khác và đạt đến mức  

nắm quyền kiểm soát công ty đó. So với hai hình thức trên thì hình thức này có điểm khác ở chỗ: sau  

hợp nhất, các công ty vẫn tồn tại như những thực thể pháp lý, không hình thành chủ thể pháp lý mới.  
HNKD trong trường hợp này dẫn đến mô hình “công ty mẹ ­ công ty con”. 
 Sơ đồ 1.6. Cấu trúc đơn giản của nhóm công ty mẹ ­ công ty con

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status