Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6004:1995 - Pdf 59

TCVN  6004­1995
Lời nói đầu
TCVN 6004 ­ 1995 thay thế các chương I, II, III, IV, VI, VII của QPVN 23  
­81 .
TCVN 6004 ­ 1995 do Ban kỹ  thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 11 Thiết bị  áp 
lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn  Đo lường ­ Chất lượng đề nghị  và được 
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. 

NỒI HƠI
YÊU CẦU KỸ THUẬT AN TOÀN
VỀ THIẾT KẾ, KẾT CẤU, CHẾ TẠO
1. Phạm vi áp dụng
1.1.Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại nồi hơi có áp suất làm việc 
định   mức của hơi từ  0,7kg/cm 2  và các nồi đun nước nóng có nhiệt độ  trên  
115oC.
Nồi hơi nêu trong tiêu chuẩn này là thiết bị dùng để sản xuất hơi từ nước  
mà nguồn nhiệt cung cấp cho nó là do sự đốt nhiên liệu hữu cơ, do nhiệt của  
các khí thải, và bao gồm tất cả  các bộ  phận liên quan đến sản xuất hơi của  
nồi hơi.
1.2.Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
  a) nồi hơi có áp suất trên 0,7 kg/cm 2 nhưng dung tích chứa hơi và nước 
không quá 25 lít và tích số  giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng  
kg/cm2) không quá 200;
 b) nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân;
 c) nồi hơi dụng môi chất khác không phải là nước;
 d) bình bốc hơi mà nguồn nhiệt là hơi nước từ nơi khác đưa tới;
 c) nồi hơi dùng năng lượng mặt trời;
 h) nồi hơi dùng năng lượng điện .
2.Thuật ngữ
2.1.Thuật ngữ về thiết bị và thông số
2.1.1. Nồi hơi thuộc hiệu lực của tiêu chuẩn này có thể  gồm nhiều bộ 

căn cứ để thiết kế chế tạo các bộ phận nồi hơi.
2.2.3.áp suất cực đại cho phép là áp suất lớn nhất mà nồi hơi được phép  
làm việc trong một khoảng thời gian, do nhà chế tạo quy định.
2.2.4. Các trị  số  áp suất trên là áp suất của môi chất (không tính đến áp 
suất thủy tĩnh) khi ra khỏi: 
  ­ Đối với nồi hơi nói chung là áp suất ở phần hơi ra,  
   ­ Đối với bộ  hâm nước và bộ  quá nhiệt là áp suất khi ra khỏi các bộ 
phận này.
2.2.5.áp suất để  tính sức bền cho các bộ  phận chịu áp lực của nồi hơi  
phải kể thêm áp suất thủy tĩnh tại điểm tính toán.

2


 Việc chọn áp suất tính toán là áp suất thiết kế  hay áp suất cực đại cho  
phép là do nhà thiết kế hay nhà chế tạo quy định .
2.3.Thông số  danh định của hơi được quy định  là thông số  của hơi  
ra khỏi nồi hơi: 
 ­ Đối với những nồi hơi chỉ  sản xuất hơi bão hòa là áp suất của hơi ra 
khỏi nồi hơi;
 ­ Đối với những nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt là áp suất và nhiệt độ hơi  
ra khỏi bộ  quá nhiệt. áp suất danh định  tương  ứng với các điều 2.2.1; 2.2.2; 
2.2.3.
2.4.Thuật ngữ về thiết kế, chế tạo và sử dụng nồi hơi
2.4.1.Người   thiết   kế   là   người   (viện,   trường,   công   ty,   nhà   máy,   xí  
nghiệp...) có tư  cách pháp nhân, được phép của cấp có thẩm quyền theo qui 
định, trong việc thiết kế chế tạo, lắp đặt hay sửa chữa nồi hơi.
2.4.2 Người chế  tạo là người (viện, trường, nhà máy, xí nghiệp, công 
ty,...) có tư cách pháp nhân, được phép của cấp có thẩm quyền theo quy định ,  
trong việc thiết kế và chế tạo nồi hơi.

các qui định   trong thiết kế  và các qui định   của tiêu chuẩn này. Các tài liệu  
kiểm tra này phải được lưu giữ trong 5 năm tại nơi chế tạo;
d)Kèm theo nồi hơi phải cung cấp các hồ sơ xuất xưởng (mỗi thứ 2 bản):
­ Lý lịch nồi hơi;
­ Bản vẽ cấu tạo nồi hơi và các bộ phận của nó;
­   Các   chứng   chỉ   kiểm   tra   chất   lượng   và   biên   bản   khám   nghiệm   xuất 
xưởng;
­ Bản hướng dẫn lắp đặt và sử dụng
3.3.Người bán nồi hơi
      Người bán nồi hơi là người chịu trách nhiệm về  chất lượng của nồi  
hơi bán ra ở áp suất làm việc của nồi hơi đã công bố và phải bảo hành về chất  
lượng nồi hơi theo quy định của pháp lệnh chất lượng hàng hóa.
    Người bán nồi hơi phải cung cấp cho người mua các tài liệu kỹ  thuật  
liên quan như quy định ở điều 3.2.d 
    Khi bán không có đủ các tài liệu kỹ thuật theo quy định  ở điều 3.2.d thì  
có thể thuê các cá nhân hay đơn vị  khác lập hồ  sơ  kỹ thuật, nhưng người bán 
phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn của các hồ sơ này. 
3.4.Người chủ sở hữu nồi hơi
    Người chủ sở hữu nồi hơi là người chịu trách nhiệm pháp lý trong việc 
sử dụng nồi hơi và chịu trách nhiệm vật chất trong việc bồi hoàn thiệt hại do  
sự cố nồi hơi gây ra. 
    Người chủ sở hữu nồi hơi phải ban hành các quy định  trách nhiệm cho  
các đương sự liên quan việc sử dụng nồi hơi.
     Người chủ sở hữu nồi hơi phải đăng kiểm sử dụng nồi hơi tại cơ quan  
có thẩm quyền.
3.5.Người sử dụng nồi hơi
hơi.

 Người sử dụng nồi hơi là người chịu trách nhiệm về sử dụng an toàn nồi 


thấp hơn vật liệu chế tạo ban đầu.
4.2.Chọn vật liệu để  chế  tạo các bộ  phận của nồi hơi tuỳ  thuộc vào 
thông số  làm việc của nó.   4.3. Cho phép chế  tạo các bộ  phận của nồi hơi  
bằng vật liệu từ  nhiều nước khác nhau, nhưng phải có đặc tính chất lượng 
tương đương nhau. 
4.4. Không cho phép dùng gang để  chế  tạo các bộ  phận chịu áp lực của 
nồi hơi trừ bộ hâm nước bằng gang như quy định ở điều 5.8.
4.5.Cho phép dùng gang để  chế  tạo các loại van nhưng áp suất làm việc  
của môi chất qua van phải không quá 22 kg/cm2 và nhiệt độ không quá 250 oC.

5


 Người chế  tạo van phải ghi rõ áp suất cho phép làm việc của môi chất 
trên thành van.
4.6. Đồng và các hợp kim đồng chỉ  dùng để  chế  tạo các bộ  phận chịu áp 
lực của nồi hơi có áp suất từ 16 kg/ cm 2 trở xuống và để chế tạo các loại van, 
các dụng cụ đo nhưng nhiệt độ thành không quá 250oC.
5.Yêu cầu an toàn về kết cấu nồi hơi
5.1.yêu cầu chung
5.1.1. Kết cấu nồi hơi phải bảo đảm an toàn khi vận hành và phải thỏa  
mãn các yêu cầu về kiểm tra xem xét, làm sạch và sửa chữa các bộ  phận của  
nồi hơi, phải bảo đảm sự đốt nóng đồng đều và sự dằn nở tự do giữa các chi 
tiết.
5.1.2 Bộ quá nhiệt và bộ hâm nước phải có kết cấu sao cho chúng không 
bị đốt nóng quá mức khi không có dòng môi chất đi qua.
5.1.3. Những nồi hơi có nhiệt độ hơi quá nhiệt lớn hơn 350o C phải trang 
bị bộ phận đều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt.
5.1.4.Việc  đưa nước cấp vào nồi phải tránh làm nguội  đột ngột từng  
vùng.

khẩn cấp ở tốc độ tối đa thì điểm cao nhất của đỉnh hộp lửa tại thời điểm đó  
phải nằm sâu trong nước với chiều cao không nhỏ hơn 65mm.
5.2.2.Đối với những loại nồi hơi chưa được quy định trong điều 5.2.1, của  
tiêu chuẩn này thì mức nước thấp nhất cho phép do cơ quan thiết kế quy định.  
Nhưng trong mọi trường hợp, mức nước  ấy cũng phải bảo đảm cho các thành 
nồi hơi không bị đốt nóng quá nhiệt độ cho phép của vật liệu chế tạo.
5.2.3.Mức nước cao nhất cho phép trong các nồi hơi do cơ  quan thiết kế 
quy định: mức nước đó phải bảo đảm mặt thoáng bốc hơi và ngăn ngừa không  
cho nước vào bộ quá nhiệt, vào ống dẫn hơi và các máy nhiệt khác.
5.3.Các cửa và lỗ quan sát
5.3.1.Các cửa người chui trên ba lông hay thân nồi hơi có thể là hình bầu  
dục (nếu đậy từ  bên trong hay hình tròn (nếu đậy từ  bên ngoài). Đường kính 
nhỏ nhất của cửa người chui hình tròn không nhỏ hơn 400mm, kích thước của  
cửa người chui hình bầu dục không nhỏ hơn 300 x 400mm.
5.3.2.Kích thước của các cửa để làm vệ sinh và để sửa chữa là do yêu cầu 
của công việc vệ  sinh hay sửa chữa, và do người thiết kế  quy định , trong 
rường hợp là cửa thò tay phải có đường kính không nhỏ  hơn 80mm đối với  
cửa tròn, không nhỏ hơn 60 x 80mm đối với cửa hình bầu dục. 
 Cho phép trổ  các cửa hay các lỗ  đậy bằng bích, nắp ren hay nút ren với  
kích thước nhỏ hơn nếu vẫn bảo đảm điều kiện để vệ sinh hay sửa chữa.
5.3.3.Những nắp cửa có khối lượng trên 20kg phải làm bản lề hay các kết 
cấu khác cho phép giữ được cửa khi đóng mở. 
5.4.Nắp phòng nổ
5.4.1.Những nồi hơi đốt nhiên liệu lỏng, khí, than bột, than bùn, mùn cưa 
và các sản phẩm thực vật, nồi hơi có buồng đốt kiểu tầng sôi phải đặt nắp 
phòng nổ ở các vị trí sau:
a)Trên buồng đốt, tại đầu cuối đường khói của nồi hơi;
b)Trên đường khói của bộ hâm nước, bộ khử tro, trước và sau quạt khói.

7

     e)Cho phép ghép theo kiểu vòng tròn đồng tâm đối với đáy chỏm dạng  
bán cầu.
5.6.4.Các mặt sàng  ống được phép chế  tạo theo dạng bất kỳ  (trừ  dạng 
bán cầu) và có thể là một tấm liền hay ghép bởi hai tấm như quy định ở  điều  
5.6.3.
5.6.5.Không cho phép khoan lỗ trên mối hàn ghép đáy, chỏm hay mặt sàng.

8


5.6.6.Cho phép dùng các biện pháp gia cường cho đáy, chỏm, mặt sàng 
bằng gân, thanh giằng v.v... 
 Được phép hàn bổ sung các tấm gia cường cho mặt sàng ống.
5.7.Các ống tiếp nhiệt
5.7.1.Tùy theo cấu tạo nồi hơi  ống tiếp nhiệt có thể nối với các bộ  phận 
nồi hơi bằng hàn trực tiếp hay qua các ống nối trung gian. Cho phép nối bằng 
núc khi đường kính ngoài của  ống không quá 102mm và nhiệt độ  thành  ống  
không quá 400oC.
5.7.2.Các ống sinh hơi nằm ngang có môi chất chuyển động bên trong ống 
ở dạng tuần hoàn tự nhiên phải có độ nghiêng không nhỏ hơn 10oc.
5.8.Các mối nối
5.8.1.Tất cả các mối nối trừ mối nối ống với mặt sàng như quy định điều 
5.7.1. của tiêu chuẩn này, trong nồi hơi đều thực hiện bằng hàn và phải tuân  
thủ TCVN 6008 ­ 1995
5.8.2. Không nên sử dụng mối tán rivê khi chế tạo nồi hơi. Không nên sử 
dụng những nồi hơi cũ có mối nối bằng tán rivê và đã có niên hạn sử dụng trên  
30 năm.
5.9.Bộ hâm nước bằng gang
5.9.1.Bộ hâm nước bằng gang là bộ hâm nước ngắt được, nhiệt độ  nước  
ra khỏi bộ hãm nước bằng gang phải thấp hơn nhiệt độ bão hoà của nồi hơi ít 

6.6.Thử thủy lực
6.6.1.Việc thử thủy lực nồi hơi ở áp suất thử là bắt buộc:
­Sau khi chế tạo xong nồi hơi;
­Sau khi lắp đặt xong nồi hơi tại nơi sử dụng nếu những nồi hơi này chưa 
được chế tạo hoàn chỉnh tại nơi chế tạo;  
­Trong các đợt khám nghiệm định  kỳ bình thường sáu năm một lần;
­Sau khi sửa chữa lớn, liên quan đến việc phải núc, hàn lại các mối nối 
của dàn ống, của mặt sàng ống, của thân nồi hơi;
­Sau khi đã để  nồi nghỉ  không làm việc quá hai năm mà không có điều  
kiện phòng mòn nào.
6.6.2.Những nồi hơi được chế tạo trọn bộ (lắp nhanh), đã được bọc bảo  
ôn, trong quá trình vận chuyển bảo quản và lắp đặt không có biểu hiện bị  va 
đập ăn mòn và thời gian thử áp lực kể từ khi xuất xưởng chưa quá hai năm thì 
không cần thiết phải thử thủy lực sau khi lắp đặt.
6.6.3.áp suất p để tính áp suất thử thủy lực được xác định  như sau:
a)Là áp suất thiết kế khi thử xuất xưởng;
b)Là áp suất làm việc định  mức khi thử tại nơi sử dụng;
c)Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt là áp suất ra khỏi bộ quá nhiệt (cho cả 
nồi hơi bao hơi và nồi hơi trực lưu)
d)Đối và bộ hâm nước ngắt được lấy bằng 1,25 lần áp suất của nồi hơi.
6.6.4.áp suất thử thủy lực
  a) Khi xuất xưởng được lấy bằng:
    2p khi p   5kg/cm2 nhưng không nhỏ hơn 2kg/cm2

10


   1,5p khi p>5kg/ cm2 nhưng không nhỏ hơn 10kg/ cm2
   b) Khi khám nghiệm sau lắp đặt, khám nghiệm định  kỳ  và bất thường  
được lấy bằng:

11


7.1.2Các trang bị  đo kiểm, an toàn, các loại van phải được đặt  ở  những 
nơi thuận tiện cho việc xem xét và thao tác.
      Các trang bị đo kiểm, an toàn phải có độ chính xác theo quy định của  
tiêu chuẩn này, phải bảo đảm làm việc tin cậy trong suốt quá trình vận hành  
nồi hơi khi có khả  năng làm giảm độ  tin cậy thì phải có thêm trang bị  dự 
phòng.
7.2. Áp kế
hơi.

Mỗi nồi hơi phải có ít nhất một áp kế  thông với phần chứa hơi của nồi  

Đối với nồi hơi trực lưu thì áp kế này phải đặt trước van khóa trên đường 
hơi ra.
Những nồi hơi có bộ quá nhiệt còn phải đặt thêm ít nhất một áp kế trước  
van khóa đường hơi ra.
7.2.2.Cần đặt áp kế trên đường vào và ra khỏi bộ hâm nước ngắt được.
     Trên đường nước cấp vào nồi hơi dùng bơm ly tâm hay pittông cũng 
phải đặt áp kế tại đầu đẩy của bơm.
7.2.3.Cấp chính xác của áp kế đặt trên nồi hơi và bộ quá nhiệt phải không 
thấp hơn 1,5 và đường kính mặt áp kế không dưới 150 mm. Cho phép dùng áp 
kế  có cấp chính xác 2,5 và đường kính áp kế dưới 150mm khi đặt áp kế  cho 
nồi hơi có áp suất không quá 22kg/cm2 và chiều cao tại điểm đặt áp kế so vớt 
cốt phục vụ không quá 2m, cũng như khi định  tại bộ hâm nước bằng gang.
7.2.4.áp kế  phải nối vào  ống xi phông, có van ba ngả  để  lắp với áp kế 
kiểm tra.
7.2.5.Những nồi hơi có áp suất làm việc lớn hơn 39kg/cm2.có thể thay van 
ba ngả  bằng hai van khóa và  ống nối để  lắp được áp kế  kiểm tra và thông  

vật liệu trong suốt;
      ­ Các đồng hồ chỉ mức nước là thiết bị đo giảm tổng mức nước, nhờ 
sự biến đổi địện từ hay các dạng vật lý khác;
       Mỗi nồi hơi loại có ba lông chứa hơi và nước phải có ít nhất 2 thiết  
bị đo mức nước, trong đó ít nhất phải có một cái là loại ống thủy trong suốt.
7.3.2.Khi vị trí đặt ống thủy so với mặt cốt phục vụ chính cao hơn 6m thì  
phải đặt thêm ống thủy ở phía dưới để ở chỗ mà tại cốt phục vụ có thể quan  
sát được. Khi ấy trên ba lông cho phép đặt một ống thủy.
7.3.3.Những nồi hơi bốc hơi theo cấp với việc chia bao hơi thành các ngăn 
cho mỗi cấp bốc hơi thì tại mỗi ngăn phải đặt ít nhất một ống thủy.
7.3.4.Những nồi hơi có nhiều ba lông trên cao thì  ở  ba lông cần theo rõi 
mức nước phải đặt ít nhất hai thiết bị  đo mức nước, còn các ba lông khác ít 
nhất một thiết bị đo. Những ba lông chỉ chứa hơi, không chứa nước thì có thể 
không cần đặt thiết bị đo mức nước.
   Những nồi hơi có nhiều ba lông đặt trên cao có liên thông đường hơi và  
đường nước thì cho phép đặt một ống thủy cho mỗi ba lông.
7.3.5.Các nồi hơi có công suất trên 2T/h phải có thiết bị tự động báo hiệu  
và bảo vệ cạn nước.

13


    Cho phép thay thiết bị tự động báo hiệu và bảo vệ cạn nước bằng một  
đinh chì khi diện tích tiếp nhiệt đến 17m2  và hai đinh   chì khi diện tích tiếp 
nhiệt trên 17m2.
    Kích thước và chất lượng đinh  chì phải bảo đảm chảy được khi nồi  
hơi cạn nước và lượng môi chất thoát ra đủ để dập tắt lửa trong buồng đốt.
7.3.6.Các  ống thủy phải có đủ  van đóng mở  và van xả, bảo đảm việc 
thông rửa và thay thế kính thủy tinh khi nồi hơi còn đang làm việc.
    Những ống thủy tròn phải có bao che nhưng không cản trở việc theo rõi 

  ­Những phương tiện có áp suất cao hơn áp suất trong nồi hơi và đủ  sức  
đưa nước cấp vào nồi hơi.
7.5.2.Mỗi nồi hơi phải được trang bị ít nhất hai thiết bị cấp nước.
     Cho phép đặt một thiết bị cấp nước cho những nồi hơi có sản lượng 
nhỏ  hơn 150kg/h, áp suất nhỏ  hơn 4kg/cm2. Công suất của thiết bị cấp nước 
phải lớn .hơn ít nhất 10% so với công suất định  mức của nồi hơi.

15


Phụ lục A
(tham khảo)
Thép sử dụng cho nồi hơi của một số nước
Bảng A.1 .Thép các bon của Liên xô cũ
Hàm lượng các nguyên tố, %

Mác

Mn
BCt2kn
BCt2nc
BCt2cn
BCt3kn
BCt3nc
BCt3cn
  BCt3 nc
BCt4kn
BCt4nc
BCt4cn
15k

0,35 ­ 0,65
 0,35 ­ 0,65
0,70 ­ 0,90
 0,80

Chú thích: Các thành phần khác tính theo %:
P   0,04;   S   0,05 (riêng các loại thép K    O,04);
Cr  O,30;  Ni   O,30; Cu   0,30;  As   0,08
Bảng A­2 ­ Thép hợp kim của Liên xô cũ

16

 0 07
0,05 ­ 0,17
0,12 ­ 0,30
 0,07
0,05 ­ 0,17
0,12 ­ 0,30
 0,15
 0 07
0,05 ­ 0,17
0,12 ­ 0,30
0,15 ­ 0,30
0, 15 ­ 0,65
0,17 ­ 0,37
0,15 ­ 0,30


Hàm lượng các nguyên tố, %
Mác

0,1 3 ­ 0,37
0,13 ­ 0,37
0,13 ­ 0,37
0,13 ­ 0,37

0,4 ­ 0,55
0,4 ­ 0,55
0,25 ­ 0,35
0,40 ­ 0,55
0,25 ­ 0,35

 0,3
0,4 – 0,6
0,4 ­ 0,6
0,8 – 1,1
0,9 ­ 1,2

Ghi chú: Thành phần khác tính theo % S   O,035 ; P   0,035
Bảng A.3 ­ Phạm vi sử dụng thép tấm của Liên xô cũ cho các bộ phận nồi 
hơi
Thông số làm việc giới hạn
Mác

GOST hay TY

Nhiệt độ 
vách,
oC

17

GOST 380 ­ 71
(nhóm A)
GOST 5520 ­ 69
GOST 380 ­ 71
(nhóm B)
GOST 380 ­ 71
(nhóm.B)
GOST 5520­69
GOST 5520­69

150

6

10

150
150

6
6

10
10

200

8

12

Kbông gi ớ i h ạ n
Không gi ớ i h ạ n

115
160
160
160
160

4543­71
565
610
610

500
500
500
500

160
160
160
160

18


Bảng A4 ' Thép các bon của một số nước
Pháp


HIV
17 Mn 4

A48P1etFP 
1

AST45
et TT St45

A442gr60
A516gr60

gr 30
A515gr 70
gr 30 LT 0

A 52 C 1 

19 Mn 5

Hàm lượng các nguyên tố,%

Mỹ

A516gr70
A537C11 

c max
0,17 
0,16

 0,90
  0,90
 0,40
 0,40
0,8­1,1
0,6­0,9
 0,50
 0,50
 0,50
 0,90
0,50
 0,45
0,9­1,5 
0,8­1,1
0,6­0,9
 0,60
 0,60
0,9­1,2 
0,9­1,5 
 0,9
 0,60
0,45
0,9­1,5
0,85­1,2

si max
0,35
0,35
0,15­0,30
0,35

0,04
0,035
0,04
0,04
0,50
0,035
0,04
0,045
0,05
0,04
0,035
0,04
0,05
0,05
0,05
0,035
0,04
0,045
0,05
0,035
0,035

s max
0,04
0,05
0,04
0,04
0,04
0,045
0,05

gr 32 LT 0
A537C 11

0,20­ 0,22
0,23
0,23
O,28­O,31
0,25­0,27
0,20­0,22
0,22
0,23
0,24

20

0,7­1,35
O,9
1­1,3
0,9­1,6
 0,9­1,4
1­1,35
 0,9.

Thành phần hoá học

Pháp

Đức

15D3
15 
Mo3 

18MD4.
05

15CD2.
05

Anh

Mỹ

C% 
max

0,18
0,12­
1501­240
0,2
A204g 0,10­
rA
0,2

0,7 
0,45­
0,8
 
0,90

0,15­
0,3
0,15­
0,35
0,10­
0,35
0,15­
0,3

0,03
5
0,04
00,0
50
0,03
5

0,25­
0,35
0,25­
0,35
0,40­
0,70
0,45­

0,15­

0,03
0
0,03
21

0,4­0,6
0,45­0,75
0,5­0,8

0,8­1,2
0,7­1,0
0,7­1,0
0,8­1,15
2,0­2,5
2,0­2,5

Xử lý
nhiệt oC

N 900­R 635
N 925
N 900­950
N (e  38)
N 900­R635
N (e   50)

N 900­R660
0,4­0,6 N 940­R640

150
25.5 52
45­54

150

80
50

60
60

35
31
28
24
31
30
31

52­62
52­
65,5
46­56
41­
50,5
48,5­
62

Chú

0,4­
0,8
0,4­
0,7
0,4­
0,7
0,4­
0,65
0,4­
0,8
0,3­
0,6

0,3
0,10­
0,3
0,15­
0,3
0,15­
0,35
0,15­
0,35
0,10­
0,3
0,15­
0,3
0,15­
0,35
0,15­
0,3

0,45­
0,65
0,45­
0,60

24
27,5
N925­R­735
N950­R730
60

0,4­
0,60
0,4­
0,50
0,45­
0,60
0,45­
0,60
0,9­
1,15
0,9­
1,10

 

30
3l

48­58


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status