Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt...........................................................................................5
Danh mục bảng...........................................................................................................6
Danh mục hình............................................................................................................8
....................................................................................................................................... 9
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ CÁC CÔNG
NGHỆ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI.......................................................................14
1.1. NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ..............................................................14
1.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG MẶT TRỜI ................................................................................................27
1.3. CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI ĐỂ SẢN XUẤT NƯỚC NÓNG.................43
1.4. TIỀM NĂNG VÀ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CỦA VIỆT NAM
..................................................................................................................................... 69
1.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
..................................................................................................................................... 78
1.6. TÍNH KINH TẾ VÀ TRIỂN VỌNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI...................80
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................................... 85
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................85
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................87
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................88
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................93
3.1. TIỀM NĂNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TẠI HÀ NỘI ................................93
3.2. HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ ĐUN NƯỚC NÓNG
MẶT TRỜI TẠI HÀ NỘI...........................................................................................95
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THIẾT BỊ ĐUN NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI...............................................................................................................108
Bảo vệ môi trường
BXMT
Bức xạ mặt trời
CN NLMT
Công nghệ năng lượng mặt trời
CTMTQG
Chương trình Mục tiêu Quốc gia
ĐMT
Điện mặt trời
ĐNNMT
Đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời
NL
Năng lượng
NLMT
Năng lượng mặt trời
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Các giá trị δ , n tương ứng theo ngày.....................................................17
Bảng 1.2. Phân bố bức xạ mặt trời theo bước sóng............................................18
Bảng 1.3. Các nước có nhà máy điện từ pin mặt trời cỡ lớn
(công suất trên 1MWp).............................................................................................31
Bảng 1.4. Các số liệu về hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt
trời
đã lắp đặt tại một số nước.....................................................................................33
Bang 1.5. Cac nha may điên m
̉
́
̀ ́
̣
ặt trời PV lơn nhât thê gi
́
́
́ ới (trên 50MW)...........35
Bảng 1.6. Các nhà máy điện từ pin mặt trời lớn nhất thế giới.........................36
Bang 1.7. Cac nha may CSP đang hoat đông
̉
́
̀ ́
̣
̣ ...........................................................41
Bảng 1.8. Kết quả kiểm tra thành phần nước trước và sau khi chưng cất ....49
Bảng 1.9. Một số thông số về nhiệt độ của bếp trong quá trình sử dụng.......52
Bảng 1.10. Tính chất của một số vật liệu dùng làm tấm phủ trong suốt........56
Bang 1.11. Năng l
̉
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
Bảng 3.8. Nhiệt độ trung bình nước vào và ra, lượng nước nóng sử dụng
trung bình hàng ngày và lượng năng lượng tiết kiệm của các hộ thí nghiệm
................................................................................................................................... 108
Bảng 3.9. Múc phí đối với các khí thải gây ô nhiễm môi trường.....................118
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả tiết kiệm điện và lợi ích môi trường của thiết
bị ĐNNMT...............................................................................................................119
HV: Nguyễn Đình Đáp
7
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
Danh mục hình
Hình 1.1. Quang phổ của bức xạ mặt trời............................................................20
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo hộp thu năng lượng mặt trời hiệu ứng nhà kính......44
Hình 1.3. Thiết bị sấy nông sản năng lượng mặt trời.........................................46
Hình 1.4. Thiết bị đun nước nóng dạng dãy ống và dạng tấm phổ biến trên thị
trường........................................................................................................................ 48
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị chưng cất nước......................................49
Hình 1.6. Hệ thống chưng cất nước ngọt từ nước biển lắp tại Bình Đại, Bến
Hình 1.23. Sự biến đổi của cường độ bức xạ mặt trời theo thời gian trong
ngày ............................................................................................................................ 73
Hình 2.1. Thiết bị ĐNNMT được lắp đặt tại hiện trường ................................87
Hình 2.2. Cấu tạo bên ngoài và các cổng tín hiệu của bộ thu thập số liệu tự
động............................................................................................................................ 89
Hình 2.3. Cấu tạo bên trong, bo mạch chính và nguồn nuôi của bộ thu thập
số liệu tự động.........................................................................................................89
Hình 2.4. Hệ đo và thu thập số liệu sau khi lắp đặt............................................90
Hình 2.5. Giao diện kết nối với máy vi tính của SWH Data logger ...................91
Hình 2.6. Kết quả đo được lưu lại dưới dạng file excel......................................91
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ tham gia lắp đặt và sử dụng thiết bị ĐNNMT của các
quận/huyện.............................................................................................................106
Hình 3.2. Biểu đồ tăng trưởng hàng năm của thiết bị ĐNNMT (từ 2008 2010)
................................................................................................................................... 107
Hình 3.3. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Cô Yến..........110
Hình 3.4. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Ông Thịnh.....111
Hình 3.5. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Ông Hội........111
Hình 3.6. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) Nhà Ông Lam......112
Hình 3.7. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) Trung tâm Năng
lượng mới................................................................................................................113
Hình 3.8. EVN triển khai chương trình quảng bá sử dụng bình nước nóng
năng lượng mặt trời...............................................................................................124
HV: Nguyễn Đình Đáp
9
K16 Khoa học môi trường
10
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
thấy, năng lượng bức xạ trung bình trên cả nước mỗi ngày từ 4 6kWh/m 2. Tiềm
năng sử dụng NLMT ở hầu khắp mọi vùng trong cả nước.
Đối với mỗi hộ gia đình riêng việc đun nước nóng cho sinh hoạt bình quân
sinh ra khoảng 30% tổng lượng khí thải CO 2 của cả hộ gia đình tạo ra. Thông qua
lắp đặt thiết bị ĐNNMT, thiết bị có khả năng cung cấp khoảng 80% nhu cầu năng
lượng cần thiết của chúng ta để đun nước nóng. Theo ước tính, cả nước hiện có
khoảng 2,5 triệu bình đun nước nóng bằng điện có công suất trong khoảng 2 5kW,
hàng năm tiêu tốn khoảng 3,6 tỷ kWh điện năng và sẽ tăng nhanh theo tốc độ xây
dựng nhà ở, dịch vụ và du lịch. Đây là một con số rất lớn cho thấy một thị trường
đầy tiềm năng đối với thiết bị bình ĐNNMT.
Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển hệ thống sử dụng NLMT. Trong đó, hiệu
quả nhất là sử dụng NLMT vào đun nước nóng, đặc biệt ở khu vực thành thị, nơi
người dân có đời sống cao và có điều kiện sử dụng dịch vụ. Cho đến nay mặc dù
khẳng định rằng sử dụng NLMT thay cho việc sử dụng điện để đun nước nóng
(chủ yếu cho sinh hoạt gia đình) là tiết kiệm điện năng và do đó đem lại các lợi ích
về kinh tế và môi trường, tuy nhiên vẫn chưa có một công trình thực nghiệm nào (ít
nhất là ở Việt Nam) đo đạc, đánh giá hiệu quả thực tế của các lợi ích đó. Các số
liệu về tiết kiệm năng lượng, kinh tế của thiết bị ĐNNMT đã cho trên các tài liệu,
tạp chí, trên các phương tiện truyền thông… đều chỉ là các con số ước tính “lý
thuyết”, độ tin cậy không cao.
Việc phát triển hệ thống ĐNNMT đang gặp một số thách thức khó khăn như:
chưa có chiến lược, chính sách về tiết kiệm năng lượng; sự hỗ trợ của Nhà nước
về đầu tư nghiên cứu và phát triển cũng như đầu tư về kinh phí, trang thiết bị kỹ
Nghiên cứu những đặc điểm kỹ thuật của thiết bị ĐNNMT, những yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị
Nghiên cứu, đánh giá các tiềm năng, đặc thù của Hà Nội trong sử dụng thiết
bị ĐNNMT
Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng thiết bị ĐNNMT tại Hà Nội.
Tiến hành thực nghiệm lắp đặt 05 hệ thống ĐNNMT có các bộ đo ghi tự
động; đo đạc, thu thập, xử lý số liệu và đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lượng,
hiệu quả kinh tế và môi trường của của các hệ thống.
HV: Nguyễn Đình Đáp
12
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
Đề xuất một số giải pháp phát triển sử dụng thiết bị ĐNNMT phục vụ sinh
hoạt.
Việc thực hiện đề tài nhằm giải đáp các câu hỏi nêu trên với những phân tích
đầy đủ bài toán kinh tế môi trường của việc sử dụng thiết bị ĐNNMT cho người
dân thành phố Hà Nội.
Hiện nay, các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường và tiết kiệm
năng lượng đang được quan tâm, đầu tư nghiên cứu. Trong đó, sử dụng các nguồn
năng lượng tái tạo là giải pháp cứu cánh cho thách thức khủng hoảng năng lượng và
biến đổi khí hậu toàn cầu, là một mũi tên nhằm tới hai mục tiêu của sự phát triển
bền vững. Sử dụng năng lượng tái tạo là xu hướng được chọn lựa chọn để phát
triển nguồn năng lượng mới cho thế kỷ 21.
bức xạ mặt trời (BXMT) nhận được trên bề mặt có diện tích 1m2 đặt bên ngoài
bầu khí quyển và thẳng góc với tia tới. Tùy theo nguồn tài liệu mà hằng số mặt trời
sẽ có một giá trị cụ thể nào đó, các giá trị này có thể khác nhau tuy nhiên sự sai biệt
không nhiều. Trong tài liệu này ta thống nhất lấy giá trị hằng số mặt trời là
1353W/m2[1].
HV: Nguyễn Đình Đáp
14
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
Có 2 loại bức xạ mặt trời: BXMT đến bên ngoài bầu khí quyển và BXMT đến
trên mặt đất. Trong mục này ta cần phân biệt ý nghĩa của các ký hiệu được dùng để
biểu diễn giá trị của lượng bức xạ khảo sát là G, I và H. Đơn vị của G là W/m2, đơn
vị của I và H là J/m2, trong đó thời gian tương ứng với các ký hiệu I và H lần lượt là
giờ và ngày. Khái niệm ngày trong kỹ thuật NLMT được hiểu là khoảng thời gian
từ lúc mặt trời mọc cho đến lúc mặt trời lặn.
1.1.1.1. Bức xạ mặt trời đến bên ngoài bầu khí quyển
Nói chung, BXMT đến bên ngoài bầu khí quyển (Extra Terrestrial Solar
Radiation) có giá trị khá ổn định ứng với một vị trí khảo sát cụ thể và có phương rất
rõ ràng, đó là đường nối từ mặt trời đến vị trí khảo sát. Các khảo sát thực tế cho
thấy về mặt giá trị BXMT đến bên ngoài bầu khí quyển cũng có những biến đổi
nhẹ. Có 2 lý do gây ra sự biến đổi này: sự biến đổi lượng bức xạ xuất phát từ mặt
trời do các hiện tượng diễn ra trong nội bộ mặt trời và sự biến đổi của khoảng
cách từ mặt trời đến Trái đất. Các nghiên cứu cho thấy, lý do thứ nhất chỉ gây ảnh
hưởng tối đa không quá ±1,5% , còn lý do thứ hai có thể gây ảnh hưởng đến ±3%.
(2)
Trong đó, θ là góc tới của tia trực xạ (là góc hợp bởi tia trực xạ và pháp tuyến
của bề mặt khảo sát); θz là góc tới đối với các bề mặt ngang
Gọi Ho (J/m2) là lượng BXMT đến mặt phẳng nằm ngang có diện tích 1m2 đặt
bên ngoài bầu khí quyển trong thời gian 1 ngày, ta viết được:
Ho = GSC.[1+0,033.Cos(360.n/365)]. (Cosδ.Cosφ.Cosω+Sinδ.Sinφ).dt
Trong đó
δ: Góc lệnh của mặt trời (góc tạo bởi tia trực xạ và mặt phẳng xích đạo của
Trái đất;
φ: Góc phương vị của bề mặt khảo sát (là góc tạo bởi hình chiếu lên mặt
phẳng nằm ngang của pháp tuyến của bề mặt khảo sát và phương nam)
ω: Góc giờ của mặt trời (là góc tạo bởi tia trực xạ và đường nối khải sát với
vị trí cao nhất của mặt trời trong ngày)
Khi đặt dt = a.dω, ta có:
Ho = a.GSC.[1+0,033.Cos(360.n/365)]. (Cosδ.Cosφ.Cosω+Sinδ.Sinφ).dω
Trong các biểu thức trên, t có đơn vị là giây, ω có đơn vị là độ và biến đổi
trong khoảng từ ωS cho đến +ωS (trong đó ω mang dấu âm nếu trước giờ trưa và
mang dấu dương nếu sau giờ trưa), tức là từ lúc mặt trời mọc cho đến lúc mặt trời
lặn. Sau khi lấy tích phân, thu được: Ho = 2a.A.B
(3)
trong đó:
a = 3600.(180/15/ ), với a là góc cao của mặt trời
A = GSC.[1 + 0,033.Cos(360.n/365)]
HV: Nguyễn Đình Đáp
16
2
16
13
47
3
16
2,4
75
4
15
9,4
105
5
15
18,8
2,2
258
10
15
9,6
288
11
14
18,9
318
12
10
23
344
Nguồn: [1]
GSC,λ
f0λ
λ, µm
GSC,λ
f0λ
λ, µm
0,24
63,0
0,0014
0,47
2033
0,1817
1,0
748
0,6949
1,4
337
0,8433
0,27
232
0,0041
0,50
1942
0,2260
1,6
245
0,8861
HV: Nguyễn Đình Đáp
18
GSC,λ
0,52
1833
0,2538
2,0
103
0,9349
0,30
514
0,0121
0,53
1842
0,2674
2,2
79
0,9483
2,6
48
0,9667
0,33
1059
0,0293
0,56
1695
0,3065
2,8
39
0,9731
0,34
1074
0,0372
0.36
1068
0,0532
0,59
1700
0,3444
3,4
16,6
0,9850
0,37
1181
0,0615
0,60
1666
0,3568
0,64
1544
0,4042
4,0
9,5
0,9906
0,40
1429
0,0873
0,66
1486
0,4266
4,5
5,9
0,9934
6,0
1,8
0,9972
0,43
1639
0,1247
0,72
1314
0,4886
7,0
1,0
0,9982
0,44
1810
0,1373
0,46
2066
0,1665
0,90
891
0,6337
50,0
3,9.10
1,0000
4
Nguồn: [1]
HV: Nguyễn Đình Đáp
19
K16 Khoa học môi trường
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
2,0
2,2
Bước sóng
2,4
2,6
, m
Nguồn: [1]
Hình 1.1. Quang phổ của bức xạ mặt trời
1.1.1.2. Bức xạ mặt trời đến trên mặt đất
Khi các tia BXMT đi vào bầu khí quyển, do ảnh hưởng của bầu khí quyển và
các vật thể li ti có trong bầu khí quyển cho nên các tia BXMT sẽ phải chịu hiện
tượng hấp thụ và phản xạ. Về cơ bản, hiện tượng hấp thụ các tia BXMT là do
khuếch tán, việc xác định phương hướng và cường độ của thành phần khuếch tán
là khá phức tạp.
Các khảo sát cho thấy, vào những ngày bầu trời trong sáng, do sự hấp thụ bởi
các phân tử ôxy và ôzôn có trong bầu khí quyển ở tầm cao, bước sóng nhỏ nhất của
các tia bức xạ đến bề mặt Trái đất chỉ vào khoảng 0,29 m. Sự suy giảm cường độ
các tia bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái đất trong trường hợp này là do ba nguyên
nhân sau đây:
Sự hấp thụ có tính chọn lọc theo bước sóng bởi hơi nước, các phân tử ôxy,
ôzôn và CO2.
Sự phân tán Rayleigh bởi các phân tử của các loại chất khí và các hạt bụi lơ
lửng có trong bầu khí quyển (kích thước của các thành phần này rất nhỏ so với
bước sóng của các tia bức xạ), kết quả của sự phân tán này là có khoảng phân nửa
các tia bức xạ bị phân tán quay trở lại không gian, khoảng phân nửa còn lại đến bề
mặt đất theo rất nhiều phương khác nhau.
HV: Nguyễn Đình Đáp
21
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
Sự phân tán Mie (trong trường hợp này kích thước của các thành phần làm
phân tán các tia bức xạ lớn hơn bước sóng của tia bức xạ) làm một phần các tia bức
xạ bị đổi hướng và một phần khác bị chính các thành phần này hấp thụ.
Vào những ngày có mây mù, cường độ của các tia trực xạ bị giảm đi đáng kể.
Các quan sát thực tế cho thấy, một bộ phận các tia bức xạ sẽ bị phản xạ ngược vào
không gian do các đám mây mù, một bộ phận khác bị các đám mây mù hấp thụ và
G = Gb + Gd
(4)
GT = GbT + GdT
(5)
Đặt:
R = GT/G
(6)
Rb = GbT/Gb
(7)
Rd = GdT/Gd
(8)
Ta suy được:
R = Rb.(Gb/G) + Rd.(Gd/G)
trường
Trong đó là hệ số phản xạ của mặt đất, Liu và Jordan đề nghị lấy = 0,2
đối với bề mặt đất không có tuyết phủ và lấy = 0,7 đối với bề mặt đất có tuyết
phủ. Kết hợp các biểu thức (4), (6) và (11), ta có:
R = (Gb/G).Rb + (Gd/G).(1+Cos )/2 + .(1Cos )/2
(12)
b) Lượng hóa mức độ trong sáng của bầu trời
Theo những giả thiết đã nêu về sự phân bố và hướng của tia khuếch tán, vào
những ngày bầu trời trong sáng ta xem như R = R b, còn vào những ngày bầu trời bị
mây và sương mù ta xem như Rd = 1. Rõ ràng, mức độ khuếch tán và hấp thụ các tia
bức xạ mặt trời thay đổi theo thời gian do trạng thái và đặc điểm của bầu khí
quyển không hoàn toàn ổn định. Chính vì vậy ta cần phải chuẩn hóa khái niệm
trong sáng của bầu trời. Gọi b là hệ số xuyên qua bầu khí quyển của các tia trực
xạ, ta có:
b
= Gb/Go = ao + a1.e(k/Cosθz)
(13)
Các nhà nghiên cứu đã đề xuất cách xác định ao, a1 và k ứng với bầu trời đạt
độ trong sáng tiêu chuẩn có tầm nhìn xa 23km như sau:
a0S = 0,4237 – 0,00821.(6 – A)2
(14)
a1 = 0,98.a1S
(18)
k = 1,02.kS
(19)
Bên cạnh việc xác định thành phần tia trực xạ xuyên qua bầu trời có độ trong
sáng tiêu chuẩn, cần phải xác định cả thành phần khuếch tán tương ứng để có thể
tính được giá trị bức xạ tổng. Gọi G d là thành phần tia khuếch tán xuyên qua bầu
trời có độ trong sáng tiêu chuẩn đến 1m2 bề mặt nằm ngang, Liu và Jordan đã đề
nghị cách xác định hệ số xuyên qua bầu khí quyển d của các tia khuếch tán ứng với
bầu trời có độ trong sáng tiêu chuẩn như sau:
d
= Gd/Go = 0,271 – 0,2939.
b
(20)
Trong đó, b là hệ số xuyên qua bầu khí quyển của các tia trực xạ (trong công
thức 13)
Tuy nhiên, việc sử dụng các hệ số đã nêu không có tính thực tế cao do độ
thụ, tán xạ bởi các phân tử khí, hơi nước... của lớp khí quyển. Vì vật trên bề mặt
trái đất, mật độ bức xạ mặt trời chỉ còn khoảng 1.000W/m2. Mặc dù ở các vĩ độ
khác nhau thì NLMT khác nhau, nhưng nhìn chung NLMT phân bố khắp trên bề mặt
trái đất. Ở đâu cũng có thể khai thác và ứng dụng nguồn năng lượng này.
Bản chất của BXMT là sóng điện từ có phổ bước sóng trải từ 10 10 m đến
1014 m, trong đó mắt người có thể nhận biết được giải sóng có bước sóng từ 0,4
đến 0,7 m và được gọi là áng sáng nhìn thấy (vùng khả kiến). Vùng bức xạ điện từ
có bước sóng nhỏ hơn 0,4 m được gọi là vùng sóng tử ngoại. Còn vùng có bước
sóng lớn hơn 0,7 m được gọi là vùng hồng ngoại. Do bản chất của sóng điện từ
nên NLMT là nguồn năng lượng không có phát thải, không gây ô nhiễm môi trường
hay được gọi là nguồn năng lượng sạch.
Các thành phần của BXMT trên mặt đất:
Ngoai l
̀ ơp khi quyên trai đât b
́
́
̉
́ ́ ức xa măt tr
̣ ̣ ời chi co môt thanh phân. Đo la cac tia
̉ ́ ̣
̀
̀
́ ̀ ́
măt tr
̣ ơi đi
̀ thăng
̉ phat ra t
́
ừ măt tr
̣ ơi. Nh
ực xa nay ma ta co thê nhin thây măt tr
̣ ̀
̀
́ ̉
̀
́
̣ ời;
HV: Nguyễn Đình Đáp
26
K16 Khoa học môi trường
Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi
trường
(2) Thanh phân nhiêu hay tan
̀
̀
̃
́ xa gôm cac tia măt tr
̣ ̀
́
̣ ời tới măt đât t
̣
́ ừ moị
phương trên bâu
̀ trơì do hiên t
̣ ương tan xa cua tia măt tr
̀
̀
ược goi la tông xa cua b
̣ ̀ ̉
̣ ̉ ưc xa măt tr
́ ̣ ̣ ời ở măt đât. Cac
̣ ́
́
Tram Khi
̣
́tượng thương đo cac thanh phân nay nhiêu lân trong môt ngay va liên tuc
̀
́
̀
̀ ̀
̀ ̀
̣
̀ ̀
̣
trong nhiêu năm đê co sô liêu đanh gia tiêm năng NLMT.
̀
̉ ́ ́ ̣
́
́ ̀
Ty lê cua cac thanh phân tr
̉ ̣ ̉
́
̀
̀ ực xa va tan xa trong tông xa phu thuôc vao điêu kiên
̣ ̀ ́ ̣
ưu thê (trên 50%), con trong mua Đông, t
́
̀
̀
ừ thang 12 đên thang 2 năm sau thanh phân
́
́
́
̀
̀
tan xa lai chiêm
́ ̣ ̣
́ ưu thê.́
(3) Thanh phân phan xa t
̀
̀
̉
̣ ừ măt nên
̣
̀ ở nơi quan sat hay n
́
ơi đăt bô thu NLMT,
̣
̣
no phu thuôc vao hê sô phan xa cua măt nên va tông xa t
́ ̣
̣
̀ ̣ ́ ̉
̣ ̉
2
NLMT trung binh
̀ trên bê măt qua đât năm trong khoang 150 đên 300W/m
̀ ̣
̉ ́ ̀
̉
́
hay
2
tư 3,5 đên 7,0kWh/m
̀
́
ngay.
̀
NLMT từ lâu đa đ
̃ ược con ngươi khai thac s
̀
́ ử dung băng cac ph
̣
̀
́ ương phap t
́ ự
nhiên, trực tiêp va đ
́ ̀ ơn gian nh
̉
ư phơi sây (quân ao, vât dung; nông, lâm, hai san; s
́
̀ ́
̣