Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời phục vụ sinh hoạt - Pdf 59

Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường

MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt...........................................................................................5
Danh mục bảng...........................................................................................................6
Danh mục hình............................................................................................................8
....................................................................................................................................... 9
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ CÁC CÔNG 
NGHỆ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI.......................................................................14
1.1. NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ..............................................................14
1.2.   TỔNG   QUAN   CÁC   CÔNG   NGHỆ   KHAI   THÁC   VÀ   SỬ   DỤNG   NĂNG 
LƯỢNG MẶT TRỜI ................................................................................................27
1.3. CÔNG NGHỆ NHIỆT MẶT TRỜI ĐỂ SẢN XUẤT NƯỚC NÓNG.................43
1.4. TIỀM NĂNG VÀ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CỦA VIỆT NAM  
..................................................................................................................................... 69
1.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 
..................................................................................................................................... 78
1.6. TÍNH KINH TẾ VÀ TRIỂN VỌNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI...................80
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................................... 85
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................85
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................87
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................88
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................93
3.1. TIỀM NĂNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TẠI HÀ NỘI ................................93
3.2. HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU,  ỨNG DỤNG THIẾT BỊ  ĐUN NƯỚC NÓNG 
MẶT TRỜI TẠI HÀ NỘI...........................................................................................95
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THIẾT BỊ ĐUN NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG  
MẶT TRỜI...............................................................................................................108

Bảo vệ môi trường

BXMT

Bức xạ mặt trời

CN NLMT

Công nghệ năng lượng mặt trời

CTMTQG

Chương trình Mục tiêu Quốc gia

ĐMT

Điện mặt trời

ĐNNMT

Đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời

NL

Năng lượng

NLMT

Năng lượng mặt trời


Danh mục bảng
Bảng 1.1. Các giá trị δ , n tương ứng theo ngày.....................................................17
Bảng 1.2. Phân bố bức xạ mặt trời theo bước sóng............................................18
Bảng   1.3.   Các   nước   có   nhà   máy   điện   từ   pin   mặt   trời   cỡ   lớn  
(công suất trên 1MWp).............................................................................................31
Bảng 1.4. Các số liệu về hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt  
trời
 
đã lắp đặt tại một số nước.....................................................................................33
Bang 1.5. Cac nha may điên m
̉
́
̀ ́
̣
ặt trời PV lơn nhât thê gi
́
́
́ ới (trên 50MW)...........35
Bảng 1.6. Các nhà máy điện từ pin mặt trời lớn nhất thế giới.........................36
Bang 1.7. Cac nha may CSP đang hoat đông
̉
́
̀ ́
̣
̣ ...........................................................41
Bảng 1.8. Kết quả kiểm tra thành phần nước trước và sau khi chưng cất ....49
Bảng 1.9. Một số thông số về nhiệt độ của bếp trong quá trình sử dụng.......52
Bảng 1.10. Tính chất của một số vật liệu dùng làm tấm phủ trong suốt........56
Bang 1.11. Năng l
̉

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
Bảng 3.8. Nhiệt  độ  trung bình nước  vào và ra, lượng nước  nóng sử  dụng 
trung bình hàng ngày và lượng năng lượng tiết kiệm của các hộ  thí nghiệm
................................................................................................................................... 108
Bảng 3.9. Múc phí đối với các khí thải gây ô nhiễm môi trường.....................118
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả tiết kiệm điện và lợi ích môi trường của thiết 
bị ĐNNMT...............................................................................................................119

HV: Nguyễn Đình Đáp 

7

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường

Danh mục hình
Hình 1.1. Quang phổ của bức xạ mặt trời............................................................20
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo hộp thu năng lượng mặt trời hiệu ứng nhà kính......44
Hình 1.3. Thiết bị sấy nông sản năng lượng mặt trời.........................................46
Hình 1.4. Thiết bị đun nước nóng dạng dãy ống và dạng tấm phổ biến trên thị 
trường........................................................................................................................ 48
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị chưng cất nước......................................49
Hình 1.6. Hệ thống chưng cất nước ngọt từ nước biển lắp tại Bình Đại, Bến  

Hình 1.23. Sự  biến đổi của cường độ  bức xạ  mặt trời theo thời gian trong  
ngày ............................................................................................................................ 73
Hình 2.1. Thiết bị ĐNNMT được lắp đặt tại hiện trường ................................87
Hình 2.2. Cấu tạo bên ngoài và các cổng tín hiệu của bộ  thu thập số  liệu tự 
động............................................................................................................................ 89
     Hình 2.3. Cấu tạo bên trong, bo mạch chính và nguồn nuôi của bộ thu thập  
số liệu tự động.........................................................................................................89
Hình 2.4. Hệ đo và thu thập số liệu sau khi lắp đặt............................................90
Hình 2.5. Giao diện kết nối với máy vi tính của SWH Data logger ...................91
Hình 2.6. Kết quả đo được lưu lại dưới dạng file excel......................................91
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ tham gia lắp đặt và sử dụng thiết bị ĐNNMT của các  
quận/huyện.............................................................................................................106
Hình 3.2. Biểu đồ tăng trưởng hàng năm của thiết bị ĐNNMT (từ 2008 ­ 2010)
................................................................................................................................... 107
Hình 3.3. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Cô Yến..........110
Hình 3.4. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Ông Thịnh.....111
Hình 3.5. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) nhà Ông Hội........111
 Hình 3.6. Nhiệt độ nước và lượng nước sử dụng (a và b) Nhà Ông Lam......112
Hình 3.7. Nhiệt độ  nước và lượng nước sử  dụng (a và b) Trung tâm Năng 
lượng mới................................................................................................................113
Hình 3.8. EVN triển khai chương trình quảng bá sử  dụng bình nước nóng 
năng lượng mặt trời...............................................................................................124

HV: Nguyễn Đình Đáp 

9

    K16 Khoa học môi trường



10

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
thấy, năng lượng bức xạ  trung bình trên cả  nước mỗi ngày từ  4 ­ 6kWh/m 2. Tiềm 
năng sử dụng NLMT ở hầu khắp mọi vùng trong cả nước. 
Đối với mỗi hộ  gia đình riêng việc đun nước nóng cho sinh hoạt bình quân 
sinh ra khoảng 30% tổng lượng khí thải CO 2 của cả hộ gia đình tạo ra. Thông qua 
lắp đặt thiết bị ĐNNMT, thiết bị có khả năng cung cấp khoảng 80% nhu cầu năng 
lượng cần thiết của chúng ta để  đun nước nóng. Theo  ước tính, cả  nước hiện có  
khoảng 2,5 triệu bình đun nước nóng bằng điện có công suất trong khoảng 2 ­ 5kW,  
hàng năm tiêu tốn khoảng 3,6 tỷ  kWh điện năng và sẽ  tăng nhanh theo tốc độ  xây 
dựng nhà  ở, dịch vụ  và du lịch. Đây là một con số rất lớn cho thấy một thị trường  
đầy tiềm năng đối với thiết bị bình ĐNNMT.
Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển hệ thống sử dụng  NLMT. Trong đó, hiệu 
quả  nhất là sử  dụng NLMT vào đun nước nóng, đặc biệt  ở  khu vực thành thị, nơi 
người dân có đời sống cao và có điều kiện sử  dụng dịch vụ. Cho đến nay mặc dù 
khẳng định rằng sử  dụng NLMT thay cho việc sử  dụng điện để  đun nước nóng  
(chủ  yếu cho sinh hoạt gia đình) là tiết kiệm điện năng và do đó đem lại các lợi ích 
về kinh tế và môi trường, tuy nhiên vẫn chưa có một công trình thực nghiệm nào (ít 
nhất là  ở  Việt Nam) đo đạc, đánh giá hiệu quả  thực tế  của các lợi ích đó. Các số 
liệu về tiết kiệm năng lượng, kinh tế của thiết bị ĐNNMT đã cho trên các tài liệu, 
tạp chí, trên các phương tiện truyền thông… đều chỉ  là các con số   ước tính “lý 
thuyết”, độ tin cậy không cao. 
Việc phát triển hệ thống ĐNNMT đang gặp một số thách thức khó khăn như:  
chưa có chiến lược, chính sách về  tiết kiệm năng lượng; sự  hỗ  trợ  của Nhà nước  
về  đầu tư  nghiên cứu và phát triển cũng như  đầu tư  về  kinh phí, trang thiết bị  kỹ 

­ Nghiên cứu những đặc điểm kỹ  thuật của thiết bị  ĐNNMT, những yếu tố 
ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị
­ Nghiên cứu, đánh giá các tiềm năng, đặc thù của Hà Nội trong sử dụng thiết  
bị ĐNNMT
­ Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng thiết bị ĐNNMT tại Hà Nội.
­ Tiến hành thực nghiệm lắp đặt 05 hệ  thống  ĐNNMT  có các bộ  đo ghi tự 
động; đo đạc, thu thập, xử  lý số  liệu và đánh giá hiệu quả  tiết kiệm năng lượng,  
hiệu quả kinh tế và môi trường của của các hệ thống.

HV: Nguyễn Đình Đáp 

12

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
­ Đề xuất một số giải pháp phát triển sử dụng thiết bị   ĐNNMT phục vụ sinh 
hoạt.
Việc thực hiện đề tài nhằm giải đáp các câu hỏi nêu trên với những phân tích 
đầy đủ  bài toán kinh tế  môi trường của việc sử dụng thiết bị   ĐNNMT cho người 
dân thành phố Hà Nội.
Hiện nay, các giải pháp công nghệ  thân thiện với môi trường và tiết kiệm 
năng lượng đang được quan tâm, đầu tư  nghiên cứu. Trong đó, sử  dụng các nguồn  
năng lượng tái tạo là giải pháp cứu cánh cho thách thức khủng hoảng năng lượng và  
biến đổi khí hậu toàn cầu, là một mũi tên nhằm tới hai mục tiêu của sự  phát triển  
bền vững. Sử  dụng năng lượng tái tạo là xu hướng được chọn lựa chọn để  phát 
triển nguồn năng lượng mới cho thế kỷ 21. 


bức xạ  mặt trời (BXMT) nhận được trên bề  mặt có diện tích 1m2  đặt bên ngoài 
bầu khí quyển và thẳng góc với tia tới. Tùy theo nguồn tài liệu mà hằng số mặt trời  
sẽ có một giá trị cụ thể nào đó, các giá trị này có thể khác nhau tuy nhiên sự sai biệt  
không   nhiều.   Trong   tài   liệu   này   ta   thống   nhất   lấy   giá   trị   hằng   số   mặt   trời   là  
1353W/m2[1].

HV: Nguyễn Đình Đáp 

14

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
Có 2 loại bức xạ mặt trời: BXMT đến bên ngoài bầu khí quyển và BXMT đến  
trên mặt đất. Trong mục này ta cần phân biệt ý nghĩa của các ký hiệu được dùng để 
biểu diễn giá trị của lượng bức xạ khảo sát là G, I và H. Đơn vị của G là W/m2, đơn 
vị của I và H là J/m2, trong đó thời gian tương ứng với các ký hiệu I và H lần lượt là 
giờ  và ngày. Khái niệm ngày trong kỹ thuật  NLMT được hiểu là khoảng thời gian 
từ lúc mặt trời mọc cho đến lúc mặt trời lặn.
1.1.1.1. Bức xạ mặt trời đến bên ngoài bầu khí quyển
Nói  chung,  BXMT  đến   bên   ngoài   bầu   khí   quyển   (Extra   Terrestrial   Solar 
Radiation) có giá trị khá ổn định ứng với một vị trí khảo sát cụ thể và có phương rất  
rõ ràng, đó là đường nối từ  mặt trời đến vị  trí khảo sát. Các khảo sát thực tế  cho  
thấy ­ về mặt giá trị ­ BXMT đến bên ngoài bầu khí quyển cũng có những biến đổi 
nhẹ. Có 2 lý do gây ra sự biến đổi này: sự biến đổi lượng bức xạ xuất phát từ  mặt  
trời do các hiện tượng diễn ra trong nội bộ  mặt trời và sự  biến đổi của khoảng 
cách từ mặt trời đến Trái đất. Các nghiên cứu cho thấy, lý do thứ nhất chỉ gây ảnh  
hưởng tối đa không quá ±1,5% , còn lý do thứ hai có thể gây ảnh hưởng đến ±3%. 

(2)

Trong đó, θ là góc tới của tia trực xạ (là góc hợp bởi tia trực xạ và pháp tuyến  
của bề mặt khảo sát); θz là góc tới đối với các bề mặt ngang
Gọi Ho (J/m2) là lượng BXMT đến mặt phẳng nằm ngang có diện tích 1m2 đặt 
bên ngoài bầu khí quyển trong thời gian 1 ngày, ta viết được:
Ho = GSC.[1+0,033.Cos(360.n/365)]. (Cosδ.Cosφ.Cosω+Sinδ.Sinφ).dt
Trong đó
δ: Góc lệnh của mặt trời (góc tạo bởi tia trực xạ và mặt phẳng xích đạo của  
Trái đất;
φ: Góc phương vị  của bề  mặt khảo sát (là góc tạo bởi hình chiếu lên mặt  
phẳng nằm ngang của pháp tuyến của bề mặt khảo sát và phương nam)
ω: Góc giờ của mặt trời (là góc tạo bởi tia trực xạ và đường nối khải sát với  
vị trí cao nhất của mặt trời trong ngày)
Khi đặt dt = a.dω, ta có:
Ho = a.GSC.[1+0,033.Cos(360.n/365)]. (Cosδ.Cosφ.Cosω+Sinδ.Sinφ).dω
Trong các biểu  thức  trên, t có đơn vị  là giây,  ω  có đơn vị  là độ  và biến đổi 
trong khoảng từ  ­ωS  cho đến +ωS (trong đó  ω  mang dấu âm nếu trước giờ  trưa và 
mang dấu dương nếu sau giờ trưa), tức là từ lúc mặt trời mọc cho đến lúc mặt trời  
lặn. Sau khi lấy tích phân, thu được: Ho = 2a.A.B

(3)

trong đó:
a = 3600.(180/15/ ), với a là góc cao của mặt trời
A = GSC.[1 + 0,033.Cos(360.n/365)]

HV: Nguyễn Đình Đáp 

16


2

16

­13

47

3

16

­2,4

75

4

15

9,4

105

5

15

18,8


2,2

258

10

15

­9,6

288

11

14

­18,9

318

12

10

­23

344
Nguồn: [1]


GSC,λ

f0­λ

λ, µm

GSC,λ

f0­λ

λ, µm

0,24

63,0

0,0014

0,47

2033

0,1817

1,0

748

0,6949


1,4

337

0,8433

0,27

232

0,0041

0,50

1942

0,2260

1,6

245

0,8861

HV: Nguyễn Đình Đáp 

18

GSC,λ



0,52

1833

0,2538

2,0

103

0,9349

0,30

514

0,0121

0,53

1842

0,2674

2,2

79

0,9483


2,6

48

0,9667

0,33

1059

0,0293

0,56

1695

0,3065

2,8

39

0,9731

0,34

1074

0,0372


0.36

1068

0,0532

0,59

1700

0,3444

3,4

16,6

0,9850

0,37

1181

0,0615

0,60

1666

0,3568


0,64

1544

0,4042

4,0

9,5

0,9906

0,40

1429

0,0873

0,66

1486

0,4266

4,5

5,9

0,9934


6,0

1,8

0,9972

0,43

1639

0,1247

0,72

1314

0,4886

7,0

1,0

0,9982

0,44

1810

0,1373


0,46

2066

0,1665

0,90

891

0,6337

50,0

3,9.10­

1,0000

4

Nguồn: [1] 

HV: Nguyễn Đình Đáp 

19

    K16 Khoa học môi trường




1,0

1,2

1,4

1,6

1,8

2,0

2,2

Bước sóng 

2,4

2,6

, m

Nguồn: [1]

Hình 1.1. Quang phổ của bức xạ mặt trời
1.1.1.2. Bức xạ mặt trời đến trên mặt đất
Khi các tia BXMT đi vào bầu khí quyển, do ảnh hưởng của bầu khí quyển và  
các vật thể  li ti có trong bầu khí quyển cho nên các tia BXMT sẽ  phải chịu hiện  
tượng hấp thụ  và phản xạ. Về  cơ  bản, hiện tượng hấp thụ  các tia BXMT là do  

khuếch tán, việc xác định phương hướng và cường độ  của thành phần khuếch tán 
là khá phức tạp.
Các khảo sát cho thấy, vào những ngày bầu trời trong sáng, do sự hấp thụ bởi 
các phân tử ôxy và ôzôn có trong bầu khí quyển ở tầm cao, bước sóng nhỏ nhất của 
các tia bức xạ đến bề mặt Trái đất chỉ vào khoảng 0,29 m. Sự suy giảm cường độ 
các tia bức xạ mặt trời đến bề  mặt Trái đất trong trường hợp này là do ba nguyên  
nhân sau đây: 
­ Sự  hấp thụ có tính chọn lọc theo bước sóng bởi hơi nước, các phân tử  ôxy, 
ôzôn và CO2.
­ Sự phân tán Rayleigh bởi các phân tử của các loại chất khí và các hạt bụi lơ 
lửng có trong bầu khí quyển (kích thước của các thành phần này rất nhỏ  so với  
bước sóng của các tia bức xạ), kết quả của sự phân tán này là có khoảng phân nửa 
các tia bức xạ bị phân tán quay trở lại không gian, khoảng phân nửa còn lại đến bề 
mặt đất theo rất nhiều phương khác nhau. 

HV: Nguyễn Đình Đáp 

21

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
­ Sự  phân tán Mie (trong trường hợp này kích thước của các thành phần làm 
phân tán các tia bức xạ lớn hơn bước sóng của tia bức xạ) làm một phần các tia bức  
xạ bị đổi hướng và một phần khác bị chính các thành phần này hấp thụ.
Vào những ngày có mây mù, cường độ của các tia trực xạ bị giảm đi đáng kể.  
Các quan sát thực tế cho thấy, một bộ phận các tia bức xạ sẽ bị phản xạ ngược vào  
không gian do các đám mây mù, một bộ  phận khác bị  các đám mây mù hấp thụ  và 

G = Gb + Gd

   

(4)

GT = GbT + GdT

(5)

Đặt:
R = GT/G 

(6)

Rb = GbT/Gb 

   

(7)

Rd = GdT/Gd 

   

(8)

Ta suy được:
R = Rb.(Gb/G)  + Rd.(Gd/G)       


trường
Trong đó   là hệ  số  phản xạ của mặt đất, Liu và Jordan đề  nghị  lấy   = 0,2 
đối với bề mặt đất không có tuyết phủ và lấy   = 0,7 đối với bề mặt đất có tuyết 
phủ. Kết hợp các biểu thức (4), (6) và (11), ta có:
R = (Gb/G).Rb + (Gd/G).(1+Cos )/2 +  .(1­Cos )/2   

(12)

b) Lượng hóa mức độ trong sáng của bầu trời
Theo những giả thiết đã nêu về sự phân bố và hướng của tia khuếch tán, vào  
những ngày bầu trời trong sáng ta xem như R = R b, còn vào những ngày bầu trời bị 
mây và sương mù ta xem như Rd = 1. Rõ ràng, mức độ khuếch tán và hấp thụ các tia  
bức xạ  mặt trời thay   đổi  theo thời gian do trạng thái và đặc điểm của bầu khí 
quyển không hoàn toàn  ổn định. Chính vì vậy ta cần phải chuẩn hóa khái niệm 
trong sáng của bầu trời. Gọi  b là hệ  số  xuyên qua bầu khí quyển của các tia trực  
xạ, ta có:
b

 = Gb/Go = ao + a1.e(­k/Cosθz) 

(13)

Các nhà nghiên cứu đã đề  xuất cách xác định ao, a1 và k  ứng với bầu trời đạt 
độ trong sáng tiêu chuẩn có tầm nhìn xa 23km như sau:
a0S = 0,4237 – 0,00821.(6 – A)2

 

(14)



a1 = 0,98.a1S    

(18)

k  = 1,02.kS

 

(19)

Bên cạnh việc xác định thành phần tia trực xạ xuyên qua bầu trời có độ trong  
sáng tiêu chuẩn, cần phải xác định cả thành phần khuếch tán tương ứng để  có thể 
tính được giá trị  bức xạ  tổng. Gọi G d là thành phần tia khuếch tán xuyên qua bầu 
trời có độ  trong sáng tiêu chuẩn đến 1m2 bề  mặt nằm ngang, Liu và Jordan đã đề 
nghị cách xác định hệ số xuyên qua bầu khí quyển  d của các tia khuếch tán ứng với 
bầu trời có độ trong sáng tiêu chuẩn như sau:
d

 = Gd/Go = 0,271 – 0,2939.

b

   

(20)

Trong đó,  b là hệ số xuyên qua bầu khí quyển của các tia trực xạ (trong công 
thức 13)
Tuy nhiên, việc sử  dụng các hệ  số  đã nêu không có tính thực tế  cao do độ 

thụ, tán xạ  bởi các phân tử  khí, hơi nước... của lớp khí quyển. Vì vật trên bề  mặt  
trái đất, mật độ  bức xạ  mặt trời chỉ  còn khoảng 1.000W/m2. Mặc dù  ở  các vĩ độ 
khác nhau thì NLMT khác nhau, nhưng nhìn chung NLMT phân bố khắp trên bề mặt 
trái đất. Ở đâu cũng có thể khai thác và ứng dụng nguồn năng lượng này.
Bản chất  của  BXMT là sóng điện từ  có phổ  bước sóng trải từ  10 ­10 m đến 
1014 m, trong đó mắt người có thể  nhận biết được giải sóng có bước sóng từ  0,4  
đến 0,7 m và được gọi là áng sáng nhìn thấy (vùng khả kiến). Vùng bức xạ điện từ 
có bước sóng nhỏ  hơn 0,4 m được gọi là vùng sóng tử  ngoại. Còn vùng có bước 
sóng lớn hơn 0,7 m được gọi là vùng hồng ngoại. Do bản chất của sóng điện từ 
nên NLMT là nguồn năng lượng không có phát thải, không gây ô nhiễm môi trường  
hay được gọi là nguồn năng lượng sạch.
Các thành phần của BXMT trên mặt đất:
Ngoai l
̀ ơp khi quyên trai đât b
́
́
̉
́ ́ ức xa măt tr
̣ ̣ ời chi co môt thanh phân. Đo la cac tia
̉ ́ ̣
̀
̀
́ ̀ ́  
măt tr
̣ ơi đi 
̀ thăng
̉  phat ra t
́
ừ măt tr
̣ ơi. Nh

ực xa nay ma ta co thê nhin thây măt tr
̣ ̀
̀
́ ̉
̀
́
̣ ời;

HV: Nguyễn Đình Đáp 

26

    K16 Khoa học môi trường


Khoa Môi trường                                               Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi  
trường
(2)­ Thanh phân nhiêu hay tan 
̀
̀
̃
́  xa gôm cac tia măt tr
̣ ̀
́
̣ ời tới măt đât t
̣
́ ừ moị  
phương trên bâu 
̀ trơì do hiên t
̣ ương tan xa cua tia măt tr

̀
̀
ược goi la tông xa cua b
̣ ̀ ̉
̣ ̉ ưc xa măt tr
́ ̣ ̣ ời ở măt đât. Cac
̣ ́
́ 
Tram Khi 
̣
́tượng thương đo cac thanh phân nay nhiêu lân trong môt ngay va liên tuc
̀
́
̀
̀ ̀
̀ ̀
̣
̀ ̀
̣  
trong nhiêu năm đê co sô liêu đanh gia tiêm năng NLMT. 
̀
̉ ́ ́ ̣
́
́ ̀
Ty lê cua cac thanh phân tr
̉ ̣ ̉
́
̀
̀ ực xa va tan xa trong tông xa phu thuôc vao điêu kiên
̣ ̀ ́ ̣

ưu thê (trên 50%), con trong mua Đông, t
́
̀
̀
ừ thang 12 đên thang 2 năm sau thanh phân
́
́
́
̀
̀ 
tan xa lai chiêm 
́ ̣ ̣
́ ưu thê.́
(3)­ Thanh phân phan xa t
̀
̀
̉
̣ ừ măt nên 
̣
̀ ở  nơi quan sat hay n
́
ơi đăt bô thu NLMT,
̣
̣
 
no phu thuôc vao hê sô phan xa cua măt nên va tông xa t
́ ̣
̣
̀ ̣ ́ ̉
̣ ̉

2
NLMT trung binh
̀  trên bê măt qua đât năm trong khoang 150 đên 300W/m
̀ ̣
̉ ́ ̀
̉
́
 hay 
2
tư 3,5 đên 7,0kWh/m
̀
́
 ngay.
̀

NLMT từ lâu đa đ
̃ ược con ngươi khai thac s
̀
́ ử dung băng cac ph
̣
̀
́ ương phap t
́ ự  
nhiên, trực tiêp va đ
́ ̀ ơn gian nh
̉
ư phơi sây (quân ao, vât dung; nông, lâm, hai san; s
́
̀ ́
̣


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status