1
I HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hoàng Thị Tươi
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ CỦA ASEN TRÊN CÁC HẠT
TRẦM TÍCH LUN VĂN THC SĨ KHOA HC
Hà Ni - 2011
2
I HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ch. Vic làm rõ ưc s phân b ca As trên các thành phn ca khoáng trm tích
s giúp cho chúng ta hiu thêm v kh năng hòa tan, vn chuyn ca As t trm tích
ra nưc ngm. Phương pháp chit chn lc s dng các dung dch chit có lc ion,
lc ôxy hóa kh khác nhau ưc áp dng ánh giá mc phân b ca kim loi
nng nói chung và As nói riêng trên các pha khoáng. Các thông tin thu ưc s góp
phn minh ha bn cht ca cơ ch hình thành As trong nưc ngm. Xut phát t
nhng cp trên ây, lun văn ưc thc hin vi tiêu “
NGHIÊN CỨU SỰ
PHÂN BỐ CỦA ASEN TRÊN CÁC HẠT TRẦM TÍCH”.
Lun văn ưc thc hin
trong khuôn kh ca d án hp tác vi Vin a cht và Khoáng sn an Mch và
Greenland, trưng i hc M a cht. Các kt qu ca lun văn ã ưc trình
bày poster ti Hi ngh Quc t v Asen trong nưc ngm khu vc Nam Á tháng
11/2011 t chc ti Hà Ni.
Lun văn ưc thc hin vi các ni dung sau:
1. Nghiên cứu sự phân bố của As trong một số pha khoáng oxit sắt tại khu vực
ô nhiễm và không ô nhiễm As.
2. Nghiên cứu mối liên quan giữa As, Fe trong trầm tích và trong nước ngầm
tại khu vực ô nhiễm và không ô nhiễm As.
Các kt qu thu uc s góp phn vào vic hiu rõ thêm cơ ch hình thành As
trong nưc ngm, cung cp nhng thông tin b ích cho vic qun lý, khai thác nưc
ngm an toàn và bn vng.
Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1. As phân bố trong khoáng và trầm tích
Asen kí hiu hóa hc là As, là nguyên t him, chim khong 0,0005% hàm
lưng các nguyên t trong v trái t. As có mt trong khong hơn 200 khoáng
khác nhau thuc các loi như khoáng sunfua, khoáng oxit, khoáng silicat, khoáng
cacbonat, khoáng sunfat (bng 1.1)
Bảng 1.1: Hàm lượng As trong các khoáng [24]
–
17000
Olivine
0,08
–
0,17
Chalcopyrite 10–5000 Pyroxene 0,05–0,8
Khoáng oxit
Khoáng cacbonat
Hematite lên ti 160 Calcite 1–8
Fe oxit
lên t
i 2000
Dolomite
<3
Fe(III) oxy hydroxit lên ti 76000 Siderite <3
Magnetite 2,7–41
Khoáng sunfat
Ilmenite <1 Gypsum/anhydrite <1–6
Các khoáng khác
Mt nghiên cu khác trm tích Bangladesh cho kt qu hàm lưng As tng
là 3 mg/kg trong ó ch có 5 – 10% là dng As liên kt vi st oxit [20]. Nhóm tác
gi Berg cho bit hàm lưng asen trung bình trong trm tích thu ưc ti Vn Phúc,
Hà Ni là 5mg/kg As tng, và dng As liên kt vi st oxit chim t 8 – 37% [20].
Mt nghiên cu ti an Phưng, Hà Ni tìm thy hàm lưng asen là 12 mg/kg
trong ó 50% là dng As liên kt vi pha st oxit [20].
Như vy, s phân b As dưng như ch yu nm trong pha hp ph mnh,
liên kt vi các oxit st dng vô nh hình và tinh th, hoc liên kt trong khoáng
sunfua/silicat. Tuy nhiên, s phân b dng As trong các trm tích khác nhau là khác
nhau, ph thuc vào cu trúc thành phn ca trm tích có cha As ó.
1.2. Ứng dụng chiết chọn lọc để nghiên cứu sự phân bố của As trên các hạt
trầm tích
Mt phương pháp khác tương i ơn gin ánh giá tính bn vng hoc
linh ng ca các kim loi vt trong trm tích là chit chn lc theo trình t vi
các tác nhân có lc chit tăng dn. Chit theo trình t nghĩa là ưa mu vào mt dãy
tác nhân chit chn lc có mnh tăng dn xác nh các dng ca kim loi vt
trong t, trm tích trong các pha liên kt khác nhau. S dng các dch chit chn
5
lc là phương pháp ph bin hiu ưc tương tác ca kim loi nng vi pha rn
hoc ánh giá linh ng ca kim loi nng.
1.3. Các giả thiết về sự rửa trôi As từ trầm tích ra nước ngầm
Xét n s hình thành As có nng cao trong nưc ngm, cn có hai yu
t: Mt là phi có iu kin v a hóa thun li cho gii phóng As t pha rn ca
tng ngm nưc vào nưc ngm. Hai là As ưc gii phóng phi ưc duy trì trong
nưc ngm và ít b ra trôi i. hu ht các tng ngm nưc có cha As, thì tác
nhân quan trng nht là s kh hòa tan ca As t các khoáng oxit, c bit là oxit
Fe.
Quá trình khử hòa tan và giải hấp phụ [20] [21] [24]
Ti các lp trm tích tr có nhiu vt liu hu cơ, hot ng sng ca vi sinh
= CO
2
+ H
2
O
2. 5CH
2
O + 4NO
3
-
= 2N
2
+ 4HCO
3
-
+ CO
2
+ H
2
O
3. CH
2
O + 2MnO
2
+ 3CO
2
+ H
2
O = 2Mn
2+
6. 2CH
2
O = CH
4
+ CO
2
7. 3CH
2
O + 3H
2
O + 2N
2
+ 4H
+
= 4NH
4
+
+3CO
2
( CH
2
O là công thc biu din cho vt cht hu cơ)
Như vy, As vn t nhiên ã có sn trong t, chúng ưc gn kt lên b mt
ca các hydroxit st theo cơ ch hp ph . Như ã trình bày trên, môi trưng kh
ã chuyn st t dng oxy hóa, hóa tr 3+ không tan thành dng kh, hóa tr 2+ d
tan trong nưc. ng thi nó làm cho As bám trên b mt các ht hydroxit st ưc
gii phóng và hoà tan vào trong nưc ngm. Phương trình phn ng tng quát ưc
biu din như sau:
không có s tip xúc vi không khí. Mu sau ó luôn ưc gi thng ng và ưc
bo qun ngay trong t lnh sâu m bo mu không b thay i c tính trong
quá trình lưu gi.
2.3.3. Chiết mẫu trầm tích
Quá trình chit trình t 5 bưc ci tin t quy trình chit Wenzel [33] ưc
áp dng trong lun văn này nghiên cu s phân b ca As trong trm tích. 5
bưc chit ưc mô t như bng sau.
Bảng 2.2 : Mô tả 5 bước chiết áp dụng trong nghiên cứu của luận văn
Bước
Dịch chiết pH Điều kiện chiết
1
0,5M NaHCO
3
8,5 25ºC, lc u 6h
2
0,5M HCOOH 3 25ºC, lc u 6h
3
0,1M axit ascorbic 3 25ºC, lc u 6h
4
m 0,2M NH
4
-oxalate +
0,1M axit ascorbic
3 25ºC, lc u 6h
5
16N HNO
3
(65%)
X lý mu bng
Fe, Mn, Ca, Mg, K, Na)
ưc xác nh bng
phương pháp o quang ph hp th nguyên t, s dng máy AA-6800.
Nng As tng và As(III) trong nưc ngm ưc xác nh bng thit b AA-
6800 kt hp vi b to khí hydrua (AsH
3
) HVG.
Nng các anion chính trong nưc ngm (Cl
-
, Br
-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
) ưc xác
nh bng phương pháp sc ký ion HIC-20A.
Nng khí metan hòa tan trong nưc ngm ưc xác nh bng phương pháp
sc ký khí, s dng thit b sc ký GC-2410.
Các ch tiêu trong dch chit ưc xác nh tương t như vi mu nưc ngm.
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả về sự phân bố của As trong một số pha khoáng oxit sắt
Trưc tiên chúng ta xem xét n s phân b ca các dng Fe trong trm tích
Xét với từng dịch chiết: T th 3.1 ta d dàng nhn thy dng phân b hàm
lưng Fe chit ưc ca hai loi trm tích khác nhau rõ rt là bưc chit vi hn
hp axit ascorbic và oxalate. ây là bưc chit dng Fe oxit tinh th. bưc chit
này Fe chit ưc Vân Cc có hàm lưng cao (76,9 – 143,0 µmol/g) ch kém hàm
lưng Fe tng chit ưc vi HNO
3
c, còn vi trm tích Phú Kim Fe chit ưc
bưc này thì nh (41,1 – 54,8 µmol/g), ch ln hơn dng Fe liên kt yu trên b mt
trm tích chit ưc bi NaHCO
3
, nh hơn Fe chit bi axit HCOOH và axit
ascorbic và HNO
3
c. Các bưc chit khác có s phân b dng Fe chit ưc gn
tương t nhau i vi hai loi trm tích. bưc chit NaHCO
3
hàm lưng Fe chit
ưc rt nh c hai loi trm tích (0,1 – 0,4 µmol/g). Bưc chit vi axit HCOOH
và axit ascorbic chit ưc lưng Fe gn bng nhau. Nhưng Fe chit ưc t hai
bưc này trm tích Vân Cc (30,1 – 60,1 µmol/g) nh hơn so vi trm tích Phú
Kim (78,1 – 241,6 µmol/g). Bưc chit vi HNO
3
c thu ưc Fe cao nht, Vân
Cc là 226,5 – 245,7 µmol/g, Phú Kim cao hơn là 203,2 – 397,7 µmol/g. Như vy
gia hai loi trm tích Vân Cc và Phú Kim thì s khác bit ln nht là dng Fe oxit
tinh th, Vân Cc có hàm lưng Fe oxit tinh th cao hơn nhiu so vi Phú Kim
và là dng Fe ch yu Vân Cc.
th hình 3.2 biu din hàm lưng Fe chit ưc theo các pha:
µmol/g chim 40-70%, dng st d hòa tan có hàm lưng 35 – 60 µmol/g chim 15-
25%. Dng Fe liên kt yu trên b mt trm tích có hàm lưng 0,1 – 0,4 µmol/g
chim t l rt nh, nh hơn 0,2%.
Phú Kim dng Fe ch yu trong trm tích là dng Fe liên kt trong pha
khoáng sunfua và dng Fe d hòa tan bng axit. Trong ó dng st liên kt trong
khoáng sunfua có hàm lưng 162 – 343 µmol/g chim 80-90% tng Fe chit ưc,
dng st d hòa tan có hàm lưng 88 – 241 µmol/g chim 45-60%. Dng Fe liên
kt yu trên b mt trm tích có hàm lưng 0,1 – 0,4 µmol/g chim t l rt nh, nh
hơn 0,1%. Các dng st hot ng và dng oxit st tinh th hu như không có trong
trm tích vùng Phú Kim.
Như vy khu vc ô nhim As (Vân Cc) dng Fe ch yu trong trm tích
là dng oxit st tinh th (10 – 50%), dng Fe liên kt trong khoáng sunfua (chim 40
– 70%) và dng Fe d hòa tan bng axit (15 – 25%). Còn khu vc không ô nhim
As (Phú Kim) dng Fe ch yu là Fe liên kt trong khoáng sunfua (80 – 90%) và
dng Fe d hòa tan bng axit (45 – 60%). Tng hàm lưng Fe chit ưc t trm
tích Phú Kim (203 – 397 µmol/g) cao hơn so vi Vân Cc (207 – 245 µmol/g).
Như vy gia hai vùng ô nhim và không ô nhim As thì thy s khác bit rõ nht
là dng Fe oxit tinh th. vùng ô nhim As thì Fe oxit tinh th là dng Fe ch
yu trong trm tích trong khi vùng không ô nhim thì trm tích không có dng Fe
oxit tinh th.
As vn ưc coi là thưng gn kt vi các pha oxit st. Vi mi loi trm
tích thì t l As phân b các pha liên kt khác nhau thì s khác nhau. C th chúng
ta s tìm hiu As có hay không liên quan n oxit Fe tinh th hai vùng ô nhim As và
không ô nhim As. Hình 3.3 biu din hàm lưng As chit ưc t 5 bưc chit.
10
As_Vân Cốc
0
10
20
vi trm tích Phú Kim As chit ưc bưc này thì rt nh (3,3 – 3,4 nmol/g). Các
bưc chit khác có s phân b dng As chit ưc gn tương t nhau i vi hai
loi trm tích, nhưng vùng ô nhim As thì luôn chit ưc lưng As cao hơn so
vi vùng không ô nhim As vi cùng 1 loi dch chit. bưc chit NaHCO
3
hàm lưng As chit ưc rt nh: Vân Cc là 0,4 – 4,9 nmol/g, Phú Kim là 0,2
– 0,6 nmol/g (bng 3.1). Bưc chit vi axit HCOOH và axit ascorbic chit ưc
lưng As gn bng nhau, tương t như i vi Fe, vi hàm lưng As chit ưc
Vân Cc là 1,0 – 15,6 nmol/g, Phú Kim là 1,9 – 5,0 nmol/g. Bưc chit tng As
vi HNO
3
c chit ưc As ln nht Vân Cc là 32,7 – 86,5 nmol/g, Phú Kim
là 17,3 – 52,1 nmol/g.
th hình 3.4 biu din dng As chit ưc tng pha theo phn trăm. T
th ta d dàng nhn thy rng As trm tích vùng Vân Cc ch yu là dng As
liên kt vi oxit st tinh th vi hàm lưng là 20 - 65 nmol/g (chim t 40 – 86%
tng As chit ưc, hình 3.6). Dng As d hòa tan bng axit có hàm lưng 0,6 – 9,2
nmol/g (chim 2 – 20%) và dng As liên kt bn vng trong khoáng sunfua 2,6 – 25
nmol/g (chim 5 – 48%)). Dng As liên kt yu trên b mt cũng xut hin vi t l
rt nh vi hàm lưng t 0,4 – 5 nmol/g (chim 1-7% tng As chit ưc). Dng
As liên kt vi st hot ng ch xut hin sâu 10m vi hàm lưng 1,5 nmol/g.
11
As_Vân Cốc
0 20 40 60 80 100
7.4
8.8
10.3
13.2
nmol/g) cao hơn khu vc không ô nhim (17,3 – 52,1 nmol/g).
Kt qu tìm ưc trong nghiên cu này ti hai vùng ô nhim As và không ô
nhim As là rt khác nhau. Ti vùng ô nhim As (Vân Cc) dng As ch yu là
dng As liên kt vi oxit st tinh th (chim 40 – 86% ) và dng Fe ch yu cũng là
Fe oxit tinh th (10 – 50%). Còn vùng không ô nhim As (Phú Kim) thì dng As
ch yu li là As trong pha khoáng sunfua (chim 81-93% ), hu như không có As
liên kt vi Fe oxit tinh th và dng Fe ch yu là Fe liên kt trong khoáng sunfua
(80 – 90%) và dng Fe d hòa tan bng axit (45 – 60%), không tìm thy Fe dng
oxit tinh th. Như vy As trong trm tích ca vùng ô nhim As ch yu thuc pha
oxit Fe tinh th, khác bit rõ ràng so vi trm tích vùng không ô nhim As là As
thuc pha khoáng sunfua là chính.
3.2. Kết quả về thành phần hóa học của nước ngầm tại khu vực nghiên cứu
3.2.1. Thành phần khoáng đa lượng trong nước ngầm
Các ion K
+
, Na
+
, Cl
-
, SO
4
2-
, NO
3
-
ch chim t l rt nh, khong 10%. Các
cation Ca
2+
, Mg
2-
li
tăng dn. iu này chng t t b sông n núi thì tính kh gim dn, ng thi
tính oxi hóa tăng dn. C th, chúng ta s xem xét các thành phn oxi hóa kh hai
vùng.
Hình 3.5: Giản đồ piper thể hiện nồng độ các cation và anion chính trong
nước ngầm tại khu vực nghiên cứu 3.2.2. Một số thành phần hóa học liên quan đến quá trình giải phóng As vào
nước ngầm
th hình 3.6 th hin s phân b ca mt s thành phn oxi hóa kh chính
trong nưc ngm ti Vân Cc và Phú Kim.
13
As(III)
0
5
10
15
20
25
0 2 4 6
uM
Độ sâu (m)
Vân Cốc
Phú Kim
(
20
25
0 1 2 3
mM
(
d
)
HCO3
0
5
10
15
20
25
0 5 10
mM
(
e
)
PO4
0
5
10
15
20
25
0.00 0.05 0.10
mM
(
c,d)cũng tương t Fe
2+
. Nng NH
4
+
và CH
4
bt u xut hin sâu 7m, và
tăng dn theo sâu, t cc i tương ng là 0,57mM và 2mM sâu 17m, và
li gim dn khi sâu ln hơn 17m. T th hình 3.6g ta cũng thy s phân b
tương t i vi PO
4
3-
. Nng PO
4
3-
hu như không có tng nưc ngm phía
trên, cho n sâu 7m bt u xut hin và tăng dn theo sâu tương t như
Fe
2+
, t cc i 0,04mM ti sâu 17m, sau ó li gim dn. Thành phn HCO
3
-
cũng có dng phân b tương t như vi các thành phn kh khác, t nng cc
i 8,6mM sâu 17m (hình 3.6e). T th ta d dàng nhn thy hình dng ca
s phân b ca Fe
2+
, NH
4
tăng dn t 0,02 – 0,59mM (trung bình
0,21mM), thp hơn so vi Vân Cc cùng khong sâu. Nng CH
4
cũng tăng
dn t 0,005 – 1,3mM (trung bình 0,01mM), thp hơn so vi Vân Cc. Nng
PO
4
3-
ít thay i theo sâu, trong khong t 0,01 – 0,05mM, cao hơn so vi Vân
Cc cùng sâu (hình 3.6g). Nng HCO
3
-
cũng ít thay i theo sâu và thp
hơn hn so vi Vân Cc. Mà thành phn HCO
3
-
là sn phm ca chui phn ng
oxi hóa kh trên, tc là nó c trưng cho tính mnh yu ca môi trưng kh. Như
vy nưc ngm Phú Kim cũng có tính kh, nhưng tính kh không mnh m bng
Vân Cc.
T các kt qu v thành phn hóa hc ca nưc ngm trên ta có th rút ra
kt lun là: Ti Vân Cc, nưc ngm c trưng cho môi trưng kh , có nng As
cao và Fe cao. Còn i vi Phú Kim thì nưc ngm cũng có tính kh nhưng As
trong nưc ngm có nng thp, trong khi nng Fe li cao.
3.3. Phân tích mối liên quan giữa sự phân bố của As trên trầm tích và quá
trình giải phóng As ra nước ngầm
Hóa hc nưc ngm Vân Cc và Phú Kim ch ra rng s phân hy ca các
hp cht hu cơ là mt quá trình quan trng, to môi trưng kh cho tng ngm
nưc. Nhưng nu ch có môi trưng kh mà không có pha st cha As b tác ng
thì cũng chưa phi là quan trng. Hai vùng nghiên cu trong lun văn này ã minh
c cũng chit ưc lưng As, Fe t l vi nhau. Kt qu này ca HNO
3
d gii
thích vì HNO
3
kh năng hòa tan gn như hoàn toàn tt c các dng trong trm tích
nên thu ưc hàm lưng As, Fe t l vi nhau. Mi tương quan thun thu ưc v
hàm lưng As và Fe chit ưc t dch chit hn hp ascobic + amoni oxalat thì gi
As/Fe_ Vân Cốc
0
50
100
0 100 200 300
Fe (umol/g)
As (nmol/g)
NaHCO3
HCOOH
Ascorbic
Oxalate+Ascorbic
HNO3
16
ý cho chúng ta 1 iu rng cơ ch gii phóng As trong nưc ngm t nhiên chính là
s kh hòa tan oxit st có mang As khi có iu kin kh.
Vy thì nng As và Fe trong nưc ngm Vân Cc cao là do ã có s
kh hòa tan oxit Fe xy ra. Tc là ây Fe và As ưc gii phóng ng thi dng
Fe
2+
và As(III) (dng kh). As liên kt vi các oxit Fe tinh th trong trm tích dưi
s có mt ca các hp cht hu cơ và vi sinh vt các oxit Fe có mang As b kh, Fe
thì d dàng b hòa tan trong môi trưng nưc ngm. Còn i vi khoáng st oxit
tinh th, nu gp iu kin kh thì s b hòa tan ng thi gii phóng ra As có trong
ó.
Như vy vùng nghiên cu này, có hai loi khoáng ch yu b tác ng là
khoáng d hòa tan bng axit và khoáng oxit st tinh th. Vân Cc, c hai khoáng
này u có cha nhiu As, tc là khi b kh thì As cũng s ưc gii phóng ng
thi cùng vi Fe, vì th nưc ngm Vân Cc có As cao, Fe cao. Còn Phú Kim,
thành phn khoáng st d hòa tan là ch yu nhưng cha As rt ít, nên As b hòa tan
do quá trình này thp, và Fe cao. Mt khác, oxit st tinh th ây chim 1 t l nh,
và lưng As có trong khoáng oxit st này cũng rt nh. Vì th nưc ngm Phú
Kim có nng As thp.
17
Vy nu môi trưng mang tính kh nhưng không có As trong pha Fe oxit
tinh th thì nưc ngm cũng không cha As. Hai vùng nghiên cu Vân Cc và Phú
Kim ã minh chng ưc iu này. vùng ô nhim As (Vân Cc) có môi trưng
kh, trm tích ch yu là dng oxit Fe tinh th có mang As. Còn vùng không ô
nhim As (Phú Kim) cũng có môi trưng kh, nhưng trm tích không có dng oxit
Fe tinh th mang As. Vì th mà nưc ngm Vân Cc có nng As cao, Fe cao.
Còn Phú Kim có nng As thp. Vy s có mt ca nng As cao trong tng
ngm nưc Vân Cc là do s kh hòa tan oxit Fe tinh th có mang As.KẾT LUẬN
1.
Kt qa v s phân b ca As trong trm tích:
•
vùng ô nhim As (Vân Cc), trm tích cha As ch yu là dng liên kt
••
•
Phú Kim có nng As thp hơn nhiu so vi As Vân Cc: 0,66µM
nhưng nng Fe rt cao là 290µM , môi trưng mang tính kh nhưng yu
hơn Vân Cc.
3.
Mi quan h gia trm tích và nưc ngm:
Khoáng st oxit tinh th cha nhiu As khi gp iu kin kh mnh s b kh
hòa tan ng thi gii phóng As ra môi trưng nưc ngm. Vùng ô nhim As (Vân
Cc) là minh ha cho iu này. Còn Phú Kim có môi trưng kh nhưng không có
vt liu oxit st tinh th mang As tc là quá trình kh hòa tan oxit st tinh th không
xy ra ây vì th môi trưng nưc không có As.
Như vy môi trưng mang tính
kh c hai im ô nhim và không ô nhim. Tuy nhiên As ch b gii phóng vào
nưc ngm khi có pha khoáng cha As b kh.