Hoàn thiện hoạch định chiến lƣợc của công ty cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại hải âu - Pdf 59

Khóa luận tốt nghiệp

i
Khoa quản trị kinh doanh
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các vị lãnh đạo và
các anh chị tại đơn vị thực tập, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Hoàn thiện hoạch định chiến lược của công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hải Âu”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo, các đồng chí, các cô chú và các anh
chị tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
để em có thể hoàn thành bài khóa luận. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Giám đốc
Trần Anh Ninh đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Đặc biệt, em xin
trân trọng gửi lời cảm ơn đến Trưởng phòng kinh doanh Hoàng Minh Tuấn đã giúp đỡ
tạo điều kiện cho em thực hiện phỏng vấn để em có thể hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đang công tác tại trường Đại học Thương
Mại đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu trong môi trường chuyên
nghiệp qua bốn năm. Em đã tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm quý báu từ các thầy
cô để có thể hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em đã cố gắng vận dụng kiến thức được
học một cách tốt nhất, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, do đó em rất
mong có sự góp ý của các thầy cô và của bạn đọc.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị May

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam

Bảng 1.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM...................................................................16
Hình 2.1. Biểu đồ xây dựng tầm nhìn chiến lược.................................................................................28
Hình 2.2. Biểu đồ xây dựng bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh..........................................................29
Hình 2.3: Biểu đồ các cơ hội quan trọng nhất......................................................................................30
Hình 2.4: Biểu đồ các thách thức quan trọng nhất..............................................................................30
Hình 2.5: Biểu đồ các điểm mạnh quan trọng nhất.............................................................................31
Hình 2.6: Biểu đồ các điểm yếu quan trọng nhất.................................................................................32
Hình 2.7: Biểu đồ các mục tiêu chiến lược kinh doanh.......................................................................33
Hình 2.8: Biểu đồ lựa chọn chiến lược của công ty..............................................................................33
Hình 2.9: Biểu đồ các công cụ Marketing mà công ty đã sử dụng.......................................................34
Hình 2.10. Biểu đồ phân bổ nguồn nhân lực của doanh nghiệp.........................................................35
Bảng 2.1: Phân bổ tài chính cho các phòng ban năm 2015.................................................................37
Bảng 3.1: Doanh thu lợi nhuận dự kiến................................................................................................42
Bảng 3.2: Mô thức SWOT – các chiến lược kinh doanh của Công ty...................................................43
Bảng 3.3. Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM của công ty...............................................44

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

iv
Khoa quản trị kinh doanh

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, em xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển
Hải Âu” là đề khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần giúp công ty
hoạch định một cách có hiệu quả hơn chiến lược kinh doanh.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

2
Khoa quản trị kinh doanh

2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Chiến lược là gì? Chiến lược kinh doanh là gì? Đặc điểm của chiến lược kinh
doanh?
- Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Hải Âu cho ngành xây dựng trong thời gian qua được thực hiện như thế
nào? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại từ công tác hoạch
định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?
- Những giải pháp gì để hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới 3 mục tiêu:
Thứ nhất, hệ thống hoá cơ sở lý luận đầy đủ về chiến lược kinh doanh và hoạch
định chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh bao gồm: các khái niệm, đặc điểm,
nội dung, hoạch định chiến lược.
Thứ hai, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng
hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu từ đó

với cán bộ công nhân viên của công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bằng việc sử dụng số liệu về tình hình kết
quả kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến 2016, sơ đồ cơ cấu tổ chức, nhân sự của
công ty và một số tài liệu tham khảo trên các website, báo chí.
- Sử dụng các phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp,
sử dụng phần mềm Exel để tính toán số liệu cần thiết và mô hình hóa dưới dạng các
biểu đồ, bảng biểu.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, các danh mục bảng biểu, phần phụ lục, lời kết luận, đề tài có
kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh
doanh kinh doanh.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân
tích thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hải Âu.
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu.

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

4

Khoa quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH.
1.1 Các khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh

SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

5

Khoa quản trị kinh doanh
Theo Denning (2003): “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh
trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm – thị trường, khả năng
sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công
việc kinh doanh”.
Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau nhưng xét trên
mục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một. Và nó được hiểu
một cách đơn giản như sau: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các
mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện mục tiêu
đó”.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược
1.2.1. Nhóm nhân tố khách quan
Các phân tích về môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môi
trường đặc thù thì được xem như các nhân tố khách quan tác động, ảnh hưởng tới công
tác hoạch định chiến lược của doanh nghiệp. Bởi đó là các căn cứ cần thiết để xây
dựng chiến lược kinh doanh, một chiến lược bám sát mọi biến động của môi trường.
Bất kỳ một sự biến động nào cũng có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của doanh
nghiệp và có thể làm biến đổi kết quả của mục tiêu đề ra. Công tác hoạch định chiến
lược sẽ phân tích, đo lường được những biến động đó ở mức kiểm soát được, để đưa ra
các chính sách điều chỉnh thích hợp, có thể khai thác các yếu tố thuận lợi và tránh
được những đe dọa đem lại từ môi trường. Sự thận trọng của các nhà hoạch định khi
tiến hành phân tích và đánh giá các nhân tố khách quan này thường được nhấn mạnh
nhiều trong các chiến lược. Và các chiến lược này có nhiều hướng tập trung chủ yếu

doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược kinh doanh thì các chiến lược đó có chiều
hướng tập trung vào các nhân tố bên trong coi đó là các yếu tố quyết định đến sự thành
công của doanh nghiệp.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới các công trình nghiên cứu về chiến lược nói chung và chiến lược
kinh doanh nói riêng rất phong phú, có thể liệt kê một số tài liệu tiêu biểu:
- Richard Lynch (2006). Corporate Strategy, NXB Prentice Hall. Part 2:

Analysing theenvironment–Basis; Part3 : Analysis of resources; Part 6: The
implementation process trình bày quy trình và các hoạt động, các công cụ hoạch định
chiến lược của doanh nghiệp.
- Fred R.David (1995) – Khái luận về quản trị chiến lược: Đây là một cuốn sách
trình bày có hệ thống từ những khái niệm chung cho đến những vấn đề chiến lược cụ
thể, đưa ra một cái nhìn tổng quát về chiến lược.
- Garry D.Smith (1995) - Chiến lược và sách lược kinh doanh: Cuốn sách này
đưa ra những kiến thức cần thiết từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh doanh đến
phân tích môi trường kinh doanh cụ thể, hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

7

Khoa quản trị kinh doanh
ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm
tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh.
 Tình hình nghiên cứu trong nước.


Khóa luận tốt nghiệp

8
Khoa quản trị kinh doanh

cùng quan trọng quyết định việc thành bại của công ty.
Vì vậy, đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề liên quan nhằm hoàn thiện hoạch định
chiến lược của công ty trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xây dựng của Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hải Âu.
1.4. Các nội dung nghiên cứu
1.4.1. Mô hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty kinh
doanh như sau:
Xây dựng tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh.
Lựa chọn và ra quyết định chiến lược.
Hoạch định chính sách marketing thực thi chiến lược.
Hoạch định nguồn lực thực thi chiến lược.
(Nguồn: slide quản trị chiến lược – ĐH Thương Mại)
Hình 1.1. Mô hình nội dung nghiên cứu

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

9

doanh nghiệp, đồng thời giải quyết những bất đồng và các quan điểm mâu thuẫn trước
đó, tập trung toàn bộ nguồn lực vào mục tiêu sứ mạng duy nhất. Sứ mạng kinh doanh
giúp doanh nghiệp định hướng khách hàng mục tiêu, các chính sách thực thi đối với
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

10

Khoa quản trị kinh doanh
khách hàng hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sứ mạng kinh doanh cũng là
lời tuyên bố của doanh nghiệp về các chính sách xã hội sẽ thực hiện.
Các yêu cầu về sứ mạng kinh doanh: Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục
đích và phương hướng trong nội bộ doanh nghiệp. Tạo cơ sở để huy động và phân
phối các nguồn lực của doanh nghiệp. Đảm bảo hình thành môi trường và bầu không
khí kinh doanh thuận lợi. Tạo điều kiện chuyển hóa tầm nhìn thành các chiến lược và
biện pháp hành động cụ thể.
Nội dung của bản sứ mạng kinh doanh: Trả lời cho câu hỏi về các đối tượng
liên quan như:
– Khách hàng: Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
– Sản phẩm/dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì?
– Thị trường: Doanh nghiệp lựa chọn thị trường cạnh tranh ở đâu? ở phân đoạn
thị trường nào? …
– Công nghệ: Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
hay không? Doanh nghiệp sẽ định hướng sử dụng bao nhiêu nguồn lực về tài chính để
đầu tư cho công nghệ? …
– Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Doanh nghiệp
có phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế không?

dạng hóa.
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu
ngắn hạn (thường niên). Mục tiêu dài hạn ( 3- 5 năm) nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ
mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được.
Mục tiêu ngắn hạn là những cột mốc trung gian mà doanh nghiệp phải đạt được hàng
năm để đạt các mục tiêu dài hạn.
Các mục tiêu dài hạn mà các doanh nghiệp thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi
nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, thỏa mãn người lao động, khả năng dẫn
đầu về công nghệ, trách nhiệm xã hội … Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung
gian mà doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để hướng tới hoàn thành các mục tiêu dài
hạn.
1.4.2.2. Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh

a. Phân tích môi trường bên ngoài
•Môi trường ngành
Là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động bao gồm
tập hợp các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh
hưởng từ phía doanh nghiệp. Ví dụ như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh
tranh…. Để phân tích môi trường ngành M.Porter đứa ra mô hình 5 lực lượng cạnh
tranh, nghiên cứu các nhóm chiến lược, nghiên cứu rào cản dịch chuyển, nghiên cứu
các loại hình chiến lược.
Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter

GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

12

Khoa quản trị kinh doanh
của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của mặt hàng thay thế. Dự đoán
đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế: nghiên cứu chức năng sử dụng của mỗi sản
phẩm/ dịch vụ ở mức độ nhất có thể, kiểm soát sự ra đời của công nghệ mới.
Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác: môi trường kinh doanh trong
ngành chịu ảnh hưởng bởi các bên liên quan như: cổ đông là giá cổ tức và lợi ích cổ
phần; công đoàn là tiền lương thực tế, cơ hội thăng tiến và điều kiện làm việc; các hỗ
trợ từ chính phủ và củng các quy định, luật, mức độ tin cậy của các tổ chức tín dụng và
trung thành với các điều khoản giao ước; tham gia vào các chương trình của các hiệp
hội thương mại, tạo công ăn việc làm cho dân cư địa phương, đóng góp vào sự phát
triển của xã hội.
•Môi trường vĩ mô
Là nơi mà doanh nghiệp tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất
hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết
quả thực hiện của doanh nghiệp.
Nhóm lực lượng kinh tế: các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng nhất với doanh nghiệp
kinh doanh xây dựng là vấn đề lãi suất, lạm phát. Lạm phát có thể làm giảm tính ổn
định của nền kinh tế, làm nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn lãi suất cao hơn, chi phí
đầu vào tăng cao… gây khó khăn cho doanh nghiệp. Chính vì thế để đảm bảo thành
công cho doanh nghiệp trước những biến động kinh tế, các doanh nghiệp phải theo
dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính
tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né
tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa từ nền kinh tế.
Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật: Sự ổn định về chính trị cho phép doanh
nghiệp xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, hạn chế rủi ro về mặt chính trị.
Để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thì luật pháp đóng vai trò
rất quan trọng. Đối với các công ty xây dựng thì yêu cầu độ an toàn cao, do đó sẽ có sự
chú tâm của nhà nước. Nếu không đạt tiêu chuẩn về chất lượng có thể bị đình chỉ kinh
doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội: Những thay đổi về nền văn hóa như nhân khẩu,

hóa giá trị của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất, công nghệ: bao gồm hế thống phương tiện vận chuyển, nhà kho,
bến bãi, máy móc, trang thiết bị, cũng như cách thức sử dụng chúng. Các yếu tố này có
ảnh hưởng rất lớn tới công tác hoạch định chiến lược inh doanh. Chiến lược kinh
doanh đưa ra phải dựa vào trên điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ của doanh
nghiệp, có như vậy mới tạo ra sự đồng đều, hợp nhất và tận dụng tối đa nguồn lực thì
chiến lược đó mới có cơ hội thành công.
Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế hiện nay số lượng các
nhà cung ứng khá nhiều, trước khi người tiêu dùng lựa chọn sử dụng một sản phẩm
nào đó thì họ đều tìm hiểu rất kỹ và sản phẩm đó đặc biệt là uy tín và danh tiếng của
doanh nghiệp. Uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và là một lợi thế cạnh tranh. Để xây
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

15

Khoa quản trị kinh doanh
dựng được uy tín và danh tiếng phải mất khá nhiều thời gian và công sức nên nếu các
doanh nghiệp muốn phát triển nhanh cần có chiến lược xây dựng uy tín cho doanh
nghiệp mình ngay từ ngày đầu tiên.
1.4.2.3. Lựa chọn và ra quyết định chiến lược.
a. Mô thức TOWS
Công tác nhận dạng tình thế chiến lược cũng đóng vai trò quan trọng trong sự
thành bại của doanh nghiệp. Nhận dạng chính xác tình thế hoạch định chiến lược giúp
gắn kết một các khoa học nhất các khía cạnh về môi trường vào quá trình ra quyết định
hoạch định chiến lược. Để phân tích tình thế chiến lược doanh nghiệp có thể sử dụng

Khoa quản trị kinh doanh
•Chiến lược điểm yếu – đe dọa (WT): là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm
đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
b. Mô thức QSPM
Ma trận QSPM biểu thị sự hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn.
Nó cung cấp cơ sở khách quan để xem xét và quyết định lựa chọn chiến lược sản phẩm
thích hợp nhất. Quy trình thiết lập ma trận QSPM gồm các bước:
 Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ đe họa và điểm mạnh/yếu cơ bản vào cột bên trái
của ma trận QSPM.
 Bước 2: Xác định thang điểm cho mỗi yếu tố thành công cơ bản bên trong và bên
ngoài.
 Bước 3: Xem xét lại các mô thức trong giai đoạn 2 và xác định các chiến lược
thế vị mà công ty quan tâm thực hiện.
 Bước 4: Xác định điểm số cho tính hấp dẫn(AS). Đó là giá trị bằng số biểu thị
tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế
nào đó. Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấp
dẫn, 4 = rất hấp dẫn.
 Bước 5: Tính điểm tổng cộng của tổng điểm hấp dẫn (TAS). Tổng số điểm hấp
dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại ( bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)
trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài ở cột bên cạnh thì tổng điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi
chiến lược lựa chọn. Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn (chỉ
xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh).
Bảng 1.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM
Nhân tố cơ bản

Thang
điểm

Các lựa chọn chiến lược

4

1 = nghèo nàn

= yếu
= hơi yếu
= hơi mạnh
= mạnh nhất

2 = trung bình
3 = trên trung bình
4 = tốt nhất
(Nguồn: Slide bài giảng Quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại).

1.4.2.4. Hoạch định chính sách marketing thực thi chiến lược
a. Chính sách sản phẩm
Theo Philip Kotler “Sản phẩm là những hàng hoá và dịch vụ với những thuộc tính
nhất định, với những lợi ích cụ thể nhằm thoả mãn nhu cầu đòi hỏi của khách hàng”.
Trong chính sách sản phẩm, doanh nghiệp phải xác định được mô hình ba mức độ của
sản phẩm:
- Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “Người mua thực sự
đang muốn gì?” Doanh nghiệp phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi
sản phẩm và đem lại những lợi ích chứ không phải chỉ những đặc điểm.
- Phần sản phẩm cụ thể: bao bì đặc điểm, tên hiệu, chất lượng, kiểu dáng.
- Phần phụ thêm của sản phẩm: phụ tùng kèm theo, dịch vụ bảo hành, giao hàng,
sự tín nhiệm.
- Ngoài ra các doanh nghiệp cũng phải xác định các chính sách sản phẩm phù
hợp với các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm giai đoạn từng sản phẩm ra thị
trường, giai đoạn phát triển giai đoạn chín muồi giai đoạn suy thoái.
b. Chính sách giá

Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích
được định hướng vào khách hàng, chiêu khách và xấc lập mối quan hệ thuận lợi nhất
giữa khách hàng của nó với khách hàng tiềm năng, nhằm phối hợp triển khả năng động
chiến lược markting đã lựa chọn cho công ty.
Bản chất của xúc tiến thương mại là một quá trình truyền thông bằng cách thức:
quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp.
Chính sách xúc tiến thương mại là tiến trình phát triển và duy trì phối thức xúc tiến
thương mại để thu hút khách hàng tiềm năng trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực
của công ty nhằm đạt được mục tiêu marketing.
1.4.2.5. Hoạch định nguồn lực thực thi chiến lược
a. Hoạch định nguồn nhân lực
Việc phân bổ nguồn nhân sự trong triển khai chiến lược kinh doanh phải phù hợp
với chính sách nhân sự chung của doanh nghiệp. Trong đó cần lưu ý các điểm sau:
- Chính sách tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân sự phù hợp với mục tiêu chiến
lược.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May


Khóa luận tốt nghiệp

19

Khoa quản trị kinh doanh
- Có chính sách đãi ngộ phi tài chính như: gắn thành tích và lương thưởng với
thực thi chiến lược, chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết mâu thuẫn nội bộ và tạo môi
trường văn hoá nhân sự hỗ trợ chiến lược.
Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp niềm tin giá trị được chia sẻ và học hỏi
bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong quá trình tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Văn hoá ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo chiến lược

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI ÂU.
2.1. Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu
Tên giao dịch: HAI AU INVESTMENT., JSC.
Mã số thuế: 0102854709.
Địa chỉ: Số nhà 102- B8, đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Bắc,
Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Đại diện pháp luật: Trần Anh Ninh.
Ngày cấp giấy phép: 11/08/2008.
Ngày hoạt động: 12/08/2008 (Đã hoạt động 8 năm).
Điện thoại: 0435593688 090327859.
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu là công ty chuyên cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ các ngành kinh doanh khác chủ yếu là dịch vụ hỗ trợ xây dựng.Từ khi
thành lập đến nay, lĩnh vực hoạt động của công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển
không ngừng.
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hải Âu được thành lập ngày 12/08/2008
theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, mã số thuế 0102854709 với
các những lĩnh vực sau:
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các ngành kinh doanh khác.
 Cung cấp nguyên vật liệu xây dựng.
 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.
 Xây dựng nhà các loại
 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
 Xây dựng công trình công ích.
 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
 Phá dỡ.
 Chuẩn bị mặt bằng
 Lắp đặt hệ thống điện.
 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.
 Hoàn thiện công trình xây dựng.
 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

qua các phòng ban công ty, website công ty và của đối thủ cạnh tranh, các tạp chí
chuyên ngành và báo chí có thông tin liên quan đến sản phẩm và công ty cổ phần đầu
tư và thương mại Hải Âu.
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
 Phương pháp định tính

- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp dựa trên các dữ liệu
đã thu thập được, tiến hành tổng hợp và rút ra nhận xét, đánh giá. Thông qua các dữ
liệu tổng hợp được, có những nhận xét, đánh giá tổng quan và toàn diện về vấn đề cần
nghiên cứu. Thông qua kết quả thu thập nhập dữ liệu ở các bộ phận đó là các dữ liệu
sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này sẽ được đi sâu nghiên cứu để tìm ra các
yếu tố còn tồn tại tiềm ẩn mà chỉ quan sát thì không thể thấy được. Từ đó có những
nhận định đánh giá thông qua phương pháp tổng hợp nhằm có một cái nhìn chung nhất
về vấn đề nghiên cứu.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Nam
SVTH: Lê Thị May



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status