GA 1 Tuàn 5 CKTKN - Pdf 59

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI
HAI
Học âm
S, r
Đạo đức
Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
Mỹ thuật
Vẽ nét cong.
BA
Thể dục
ĐHĐN -Trò chơi.
Học âm
K, kh.
Toán
Số 7
Thủ công
Xé dán cây đơn giản

Học âm
Ôn tập
Tập viết
Cử tạ, thợ xẻ, chữ số…
Toán
Ôn tập
ATGT
NĂM
Học âm
Ph, nh.
TN –XH
Vệ sinh thân thể.

GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái gì ?
Nụ (thư) dùng để làm gì?
Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: u – ư.
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u in
trên bảng gồm một nét móc ngược và
một nét sổ thẳng. Chữ u viết thường gồm
nét xiên phải và hai nét móc ngược.
Chữ u gần giống với chữ nào?
So sánh chữ u và chữ i?
Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm u.
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở
hẹp như i nhưng tròn môi.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm u
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ.

GV chỉnh sữa cho học sinh.
• Âm ư (dạy tương tự âm u).
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm một
dấu râu trên nét sổ thẳng thứ hai.
- So sánh chữ “ư và chữ “u”.
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm I,
u, nhưng thân lưỡi hơi nâng lên.
-Viết: nét nối giữa th và ư.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: u – nụ, ư - thư.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: cá thu, đu đủ, thứ tự, cử
tạ.
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ.

Trang 3
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút.
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý).
VD:
− Trong tranh, cô giáo đưa học sinh đi
thăm cảnh gì?
− Chùa Một Cột ở đâu?
− Hà nội được gọi là gì?
− Mỗi nước có mấy thủ đô?
− Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
- Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con.
GV nhận xét cho điểm.
4.Củng cố :
-Hỏi lại bài
Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới
học
5.Nhận xét, dặn dò:

III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –
chó.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
− Tranh vẽ gì?
− GV chỉ phần rể của cây cỏ hỏi: Đây là
cái gì?
Trong tiếng sẻ, rể có âm gì và dấu thanh
gì đã học?
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới:s, r(viết bảng s, r)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm
nét xiên phải, nét thắt và nét cong hở
trái.
So sánh chữ s và chữ x?
Chữ s viết in có hình dáng giống với hình
dáng đất nước ta.
Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ?
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.

phát âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp).
Lắng nghe.
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lắng nghe.
Thêm âm e đứng sau âm s, thanh hỏi
trên âm e.
Cả lớp cài: sẻ
Trang 5
Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần.
Gọi đọc sơ đồ 1.
GV chỉnh sữa cho học sinh.
• Âm r (dạy tương tự âm s).
- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt, nét
móc ngược.
- So sánh chữ “s" và chữ “r”.
-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh.
-Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã
trên ê.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: s – sẻ, r – rể.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
trên bảng.
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm vừa mới học.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

-Viết trên không .
-Viết bảng con
Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm,
lớp)
1 em lên gạch: số, rổ rá, rô.
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
1 em.
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em.
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Trang 6
GV nhận xét.
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút.
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
− Tranh vẽ gì?
− Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?
− Rổ và rá thường được làm bằng gì?
− Rổ thường dùng làm gì?
− Rá thường dùng làm gì?
− Rổ và rá có gì khác nhau?
− Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì
làm bằng mây tre.
− Quê em có ai đan rổ rá không?

-HS nhắc tựa
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một
đoạn văn bất kì.
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Môn : Đạo đức:
BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I.Mục tiêu:
1. Giúp học sinh hiểu được:
− Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập
thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn.
− Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều gì
gây hư hỏng chúng.
Trang 7
2. Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng.
3. Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày.
II.Chuẩn bò :
-Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bút chì màu.
-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc
của mình.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô
những đồ dùng học tập trong tranh và
gọi tên chúng.
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho

nhau. Một vài em trình bày kết quả trước
lớp.
Lắng nghe.
Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau.
Lắng nghe.
Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học
tập với nhau.
Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với
lớp về đồ dùng học tập của bạn mình
Trang 8
− Nó được dùng làm gì?
− Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt
như vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một
số học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập.
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận.
được giữ gìn tốt.
Lắng nghe.
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.
Môn : Mó Thuật
BÀI : VẼ NÉT CONG
I.Mục tiêu :
-Nhận biết được nét cong.
-Biết cách vẽ nét cong.
-vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích.

− Các hình hoa, quả được vẽ từ nét cong.
Hoạt động 3: Thực hành.
Gợi ý học sinh làm bài tập:
Giúp học sinh làm bài, cụ thể:
+ Gợi ý để học sinh tìm hình đònh vẽ.
+ Yêu cầu học sinh vẽ hình to vừa với phần
giấy ở Vở Tập vẽ 1.
+ Vẽ thêm hình khác có liên quan.
+ Vẽ màu theo ý thích.
3.Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét chung cả tiết học về nội dung bài
học, về ý thức học tập của các em.
GV cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ.
Yêu cầu học sinh tìm bài vẽ nào mà mình
thích.
4.Dặn dò:
Quan sát hình dáng, màu sắc của cây, hoa,
quả.
Chuẩn bò cho bài học sau.
− Cách vẽ nét cong.
− Các hình hoa, quả được vẽ từ nét
cong.
Vẽ vào phần giấy ở Vở Tập vẽ 1 những
gì học sinh thích nhất như:
− Vườn hoa;
− Vườn cây ăn quả;
− Thuyền và biển;
− Núi và biển.
Lắng nghe.
Nhận xét một số bài vẽ của các bạn

*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái (xoay): 2 – 3
lần.
Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do cán sự
điều khiển, GV giúp đỡ.
*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.
GV nêu tên trò chơi.
Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi đi
học từ nhà đến trường và từ trường về nhà
nếu gặp phải đoạn đường lội hoặc đoạn suối
cạn, các em phải xử lí như thế nào.Tiếp
theo, GV chỉ vào hình vẽ đã chuẩn bò để chỉ
dẫn và giải thích cách chơi. GV làm mẫu, rồi
cho các em lần lượt bước lên những “tảng
đá” sang bớ bên kia như đi từ nhà đến
trường.Đi hết sang bờ bên kia, đi ngược trở
lại như khi học xong, cần đi từ trường về
nhà. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy không
chen lấn, xô đẩy nhau.
3.Phần kết thúc :
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài
học sinh lên thực hiện động tác rồi cùng cả
lớp nhận xét, đánh giá..
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.
GV hô “Giải tán”
Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Tập luyện theo tổ, lớp.
0 0 0 0 0 0 0 0 0

2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô
biết trong tranh vẽ gì?
Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng
mới: kẻ, khế.
Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: k, kh (viết bảng k, kh)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?
So sánh chữ k và chữ h?
Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm k.
GV chỉnh sữa cho học sinh.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm k.
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ.
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn.
GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
Học sinh nêu tên bài trước.

- Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và
h.
- So sánh chữ “k" và chữ “kh”.
-Phát âm: Gốc lưỡi lui về vòm mềm tạo
nên khe hẹp hơi thoát ra tiếng xát nhẹ,
không có tiếng thanh.
-Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng
với điểm bắt đầu của con chữ h. Khi viết
chữ kh các em viết liền tay, không nhấc
bút.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở,
kì cọ, khe đá, cá kho.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu:
GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề.
− Trong tranh vẽ gì?
− Các vật trong tranh có tiếng kêu như
thế nào?
− Các em có biết các tiếng kêu khác của
loài vật không?
− Có tiếng kêu nào cho người ta sợ?
− Có tiếng kêu nào khi nghe người ta
thích?
GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu
trong tranh.
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con.
GV nhận xét cho điểm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
NX- TD
Dặn về nhà học bài xem trước bài sau
Vẽ chò kẻ vở cho hai bé.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status