Luận án tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BÙI THỊ TĨNH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BÙI THỊ TĨNH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 9.34.03.01

1.2

KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP ........ 27

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ trong DN .... 27
1.2.2 Các yếu tố cấu thành của KSNB trong DN và hạn chế cố hữu của KSNB ..... 34
1.2.3 Mối liên hệ giữa KSNB với quản trị rủi ro trong DN ..................................... 43
1.3

CÁC YẾU TỐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................... 45

1.3.1 Môi trường kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro trong DN ............................ 46
1.3.2 Đánh giá rủi ro hướng đến quản trị rủi ro trong DN ..................................... 52
1.3.3 Hoạt động kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro trong DN ............................. 54
1.3.4 Thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi ro trong DN ..................... 57
1.3.5 Hoạt động giám sát hướng đến quản trị rủi ro trong DN ............................... 59
1.4

KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP TẠI
MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ............................................................ 61

1.4.1 Kinh nghiệm KSNB trong DN tại Mỹ .............................................................. 61
1.4.2 Kinh nghiệm KSNB trong DN tại Nhật Bản .................................................... 62
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về KSNB cho các DN Việt Nam ..................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 66
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................. 68
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT GIẤY VIỆT NAM ........................................................................................ 68

xuất giấy Việt Nam hiện nay.......................................................................... 102
2.3.5 Thực trạng hoạt động giám sát trong KSNB hướng đến quản trị rủi ro tại các
DN sản xuất giấy Việt Nam ........................................................................... 107
2.4

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT
NAM ............................................................................................................ 109

2.4.1 Ưu điểm của KSNB tại các công ty sản xuất giấy Việt Nam ......................... 109
2.4.2 Hạn chế của KSNB tại các công ty sản xuất giấy Việt Nam ......................... 113
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................. 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................................................118
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................................119
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM ..........................................................................................119
3.1

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN
THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM .......................... 119

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành giấy và định hướng hoàn thiện KSNB hướng
đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam ............................. 119
3.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt Nam
hướng đến quản trị rủi ro .............................................................................. 122
3.2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY

Hiệp hội kế toán Hoa kỳ

AICPA

Hiệp hội kiểm toán viên công chứng Mỹ

BCTC

Báo cáo tài chính

BGĐ

Ban giám đốc

BKS

Ban kiểm soát

CAP

Ủy ban thủ tục kiểm toán

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CBCNVC

Cán bộ công nhân viên chức


Tiêu chuẩn thực hành sản xuất

GPM

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

IAASB

Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và các Dịch vụ đảm bảo quốc tế

IFAC

Liên đoàn Kế toán quốc tế

IIA

Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ

IMA

Hiệp hội kế toán viên quản trị



Kế toán tài chính

KTV

Kiểm toán viên

MTKS

Môi trường kiểm soát

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NCS

Nghiên cứu sinh

NHTM

Ngân hàng thương mại

NK

Nhập khẩu

NSNN

Ngân sách nhà nước


Tổng công ty

TĐKT

Tập đoàn kinh tế

VPPA

Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam

VSA

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

XNK

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1

Trách nhiệm quản lý rủi ro của các bộ phận trong DN sản



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1

Phân loại kiểm soát theo tiêu thức

17

Sơ đồ 3.1

Các bước của qui trình nhận biết, đánh giá rủi ro rủi ro của
chất nguy hiểm trong hàng tồn kho của DN sản xuất giấy

156

Sơ đồ 3.2

Các bước chính trong quá trình sản xuất giấy

156


MỞ ĐẦU

kể, đem lại nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách, giúp cung cấp các SP giấy đa
dạng cho thị trường... Qua khảo sát ban đầu tại các DN sản xuất giấy ở Việt Nam hiện
nay, NCS nhận thấy: bên cạnh những doanh nghiệp sản xuất giấy thành công, còn
không ít DN sản xuất giấy tại Việt Nam hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập,
trình độ quản lý của một số DN còn chưa cao, hiệu quả kinh doanh và khả năng hội
nhập, cạnh tranh thấp, thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, khó khăn trong việc tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh thấp ngay trong thị trường
nội địa... Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, hội nhập quốc tế thành công cũng
như có thể cạnh tranh với các DN sản xuất giấy nước ngoài, các DN sản xuất giấy
Việt Nam cần phải cải cách, chuyển đổi các mô hình quản lý, chú trọng KSNB trong
DN, đặc biệt phải đảm bảo kiểm soát được các rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển bền vững.

1


Từ những phân tích trên cho thấy đề tài luận án: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ
trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” được NCS lựa chọn mang tính
thời sự cấp bách, có ý nghĩa trên cả góc độ lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện
KSNB của các DN sản xuất giấy Việt Nam và các DN tương tự tại Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo tìm hiểu của NCS, cho đến nay có nhiều công trình khoa học trong nước
cũng như ngoài nước đã được nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Tuy nhiên,
mỗi công trình khoa học nghiên cứu đều có đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể,
có những ý kiến đồng thuận và cũng có những quan điểm khác nhau. Sau đây NCS
sẽ điểm qua một số công trình tiêu biểu về KSNB được nghiên cứu trong thời gian
gần đây để chỉ rõ những kết quả đã đạt được và những khoảng trống chưa nghiên cứu
của các công trình khoa học nghiên cứu trước đó, làm cơ sở để xác định rõ nét đối
tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án.
2.1. Các nghiên cứu về KSNB công bố ở nước ngoài



(CAP) trực thuộc AICPA ban hành đã lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và
KSNB về kế toán, trong tài liệu về thủ tục kiểm toán 29 (SAP 29 - Statement on
Auditing Procedure 29) trong đó chỉ ra rằng KSNB về kế toán ảnh hưởng trực tiếp
đến thông tin tài chính còn KSNB về quản lý chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến thông tin
tài chính. Dựa trên các khái niệm KSNB về kế toán và KSNB về quản lý, năm 1962,
CAP đã ban hành SAP 33 - Các tiêu chuẩn và thủ tục kiểm toán, trong đó yêu cầu
công ty kiểm toán nên giới hạn nghiên cứu trong phạm vi KSNB về kế toán. Năm
1972, CAP ban hành SAP 54 - Tìm hiểu và đánh giá KSNB, giải thích thêm các thủ
tục KSNB về kế toán, đảm bảo nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê chuẩn,
ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp vụ để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm
kê. Sau đó, AICPA đã ban hành các chuẩn mực kiểm toán (SAS - Statement on
Auditing Standard) thay thế cho các thủ tục kiểm toán (SAP), trong đó SAS1 về trách
nhiệm của kiểm toán viên (KTV) đã soát xét lại SAP 54 và đưa ra một khuôn khổ đầy
đủ hơn về kiểm soát kế toán.
Theo dòng thời gian, những nghiên cứu về khái niệm KSNB không ngừng được
mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán trong DN
nhằm phục vụ cho quản trị DN. Đến năm 1992, các công ty ở Hoa Kỳ phát triển
nhanh, kèm theo đó là tình trạng gian lận gia tăng, gây thiệt hại nặng nền cho nền kinh
tế. Trước bối cảnh đó, nhiều Ủy ban ra đời nhằm tìm các biện pháp ngăn chặn và khắc
phục các gian lận, hỗ trợ phát triền kinh tế trong đó có ủy ban COSO (Committee of
Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Uỷ ban của các tổ chức tài
trợ của Ủy ban Treadway) là một tổ chức được thành lập dựa trên sự khởi xướng và
tài trợ của 5 tổ chức, đó là: Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp
hội kiểm toán viên nội bộ (IIA - Institute of Internal Auditors), Hiệp hội Quản trị viên
tài chính (FEI - Financial Executives Institude), Hiệp hội kế toán Hoa kỳ (AAA American Accounting Association) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA - Institude
of Management Accountants). Báo cáo của COSO bao gồm 4 phần, là tài liệu đầu tiên
trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống về hệ thống KSNB, làm nền
tảng cho hệ thống lý thuyết về KSNB sau này.

cứu của tác giả Oray Wittington và Kurt Pany (1995) về “Các nguyên tắc của kiểm
toán” và một số nghiên cứu của các tác giả khác đều cho rằng KSNB có mối quan hệ
với công tác quản trị DN, điều này thể hiện cụ thể như sau: KSNB có vai trò định
hướng thị trường của DN và KSNB có tác động đến hoạt động phát triển SP mới của
DN, như nghiên cứu của tác giả Laura F.Spira và Micheal Page (2002) về quản trị rủi
ro trong mối quan hệ với KSNB; nghiên cứu của tác giả Faudizah, Hasnah và
Muhamad (2005) về mối quan hệ chiến lược kinh doanh của DN với KSNB; nghiên
cứu của tác giả Robert Moller (2005) về “KTNB hiện đại kế thừa quan điểm của
Brink”. Một số tác giả khác nghiên cứu tác động của KSNB tới giá trị của DN, điển
hình như: nghiên cứu của tác giả Ge & McVay, (2005) về HTKSNB theo yêu cầu của
đạo luật SOX đã chỉ ra rằng những điểm yếu trong HTKSNB có ảnh hưởng đến giá
trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; nghiên cứu của tác giả
Shenkir & Walker, (2006) cho rằng các DN có thể thực hiện hiệu quả đạo luật SOX
và HTKSNB của DN phải bao gồm đầy đủ các yếu tố, dựa trên phân tích toàn diện
các rủi của DN, kết quả nghiên cứu này còn cho thấy rằng các công ty sẽ thu được ít
lợi nhuận hơn nếu KSNB của công ty đó có nhiều nhược điểm; nghiên cứu của tác
giả Doyle, (2005) cũng đã chứng minh rằng các DN sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có
yếu kém về KSNB, nghiên cứu này cũng cho rằng khi HTKSNB yếu kém thì nó sẽ
có tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư vào DN và KSNB là công cụ hữu ích trong
việc tạo ra BCTC chất lượng; nghiên cứu của tác giả Yuan Li, Yi Liu,Younggbin
Zhao (2006) về vai trò định hướng thị trường của DN và KSNB có tác động đến hoạt
động phát triển sản phẩm mới; nghiên cứu của tác giả Bob Tricker (2009) về “Kiểm
soát quản trị” có nghiên cứu về KSNB; nghiên cứu của J.Altamuro (2010) về ảnh
hưởng của các thủ tục KSNB đối với việc lập BCTC đã chỉ ra rằng chất lượng BCTC
trong lĩnh vực ngân hàng được gia tăng khi các đơn vị được tăng cường công tác
KSNB để giám sát việc lập BCTC;
- Sử dụng báo cáo COSO về KSNB vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong
Báo cáo Basel của ủy ban Basel; nghiên cứu của các tác giả Sultana và Haque (2011)
từ 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm
bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc KSNB

các giáo trình kiểm toán của các Trường đại học thuộc khối kinh tế là tương đối thống
nhất với nhau, ngoại trừ một số khác biệt về cách tiếp cận cơ cấu của HTKSNB.
Chẳng hạn như: theo Giáo trình “Lý thuyết kiểm toán” của Học viện Tài chính (tái
bản 2013) thì cơ cấu của HTKSNB gồm ba thành phần: MTKS, hệ thống kế toán và
thủ tục kiểm soát, trong đó bộ phận KTNB chỉ là một yếu tố trong MTKS; theo Giáo
trình “Kiểm toán tài chính” của Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội do GS, TS
Nguyễn Quang Quynh và PGS, TS Ngô Trí Tuệ chủ biên (xuất bản năm 2012) lại đưa
ra quan điểm HTKSNB gồm bốn thành phần đó là: MTKS; hệ thống kế toán; các thủ
tục kiểm soát và KTNB…
Ngoài giáo trình môn học kiểm toán, một số sách tham khảo, chuyên khảo của các
tác giả khác nhau cũng đề cập đến lý luận chung về KSNB và HTKSNB dưới góc độ
nghiên cứu về KSNB để phục vụ cho hoạt động kiểm toán, nghiên cứu về KSNB
trong quản trị DN…, tuy nhiên theo tìm hiểu của NCS thì chưa có nhiều tác giả viết
sách tham khảo, chuyên khảo đầy đủ các khía cạnh về KSNB hướng đến quản trị rủi
ro trong DN.
2.2.2. Các nghiên cứu về KSNB công bố trong các đề tài khoa học
Qua tìm hiểu NCS được biết đã có các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, đề tài nghiên cứu
cấp ngành nghiên cứu về KSNB, điển hình như các đề tài sau:
+ Đề tài “Xây dựng HTKSNB với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công
ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” của tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) đã
5


trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB như khái niệm, đặc điểm, mục tiêu
và các thành phần của HTKSNB, các đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và cơ chế
quản lý tài chính, đồng thời chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của HTKSNB đối với
quản lý tài chính tại Tổng công ty (TCT) Bưu chính viễn thông Việt Nam, đề xuất các
giải pháp để thiết kế và vận hành HTKSNB giúp tăng cường quản lý tài chính tại TCT
Bưu chính viễn thông Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ các rủi ro tài chính để
làm căn cứ đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện các chính sách, thủ tục kiểm

đã đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện HTKSNB phù hợp với đặc thù
các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằm mục đích tăng cường quản lý tài
chính trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ các rủi ro
đặc thù trong các đơn vị toán thuộc Bộ Quốc phòng, vì vậy chưa phản ánh được thực
trạng của HTKSNB tại các đơn vị này trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro và chưa
đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro một cách hữu
hiệu.
6


- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hoài (năm 2011) về đề tài “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công
ty xi măng Việt Nam”: Luận án đã hệ thống lý luận về HTKSNB trong DN sản xuất
thuộc mô hình tổng công ty (TCT), chỉ ra được đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các DN sản xuất xi măng thuộc TCT xi măng Việt Nam có ảnh hưởng
đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB như thế nào, từ đó đánh giá được thực trạng
và đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện HTKSNB trong các DN
sản xuất xi măng thuộc TCT xi măng Việt Nam. Điểm mới của luận án này là đã đề
cập tới hệ thống KSNB trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên luận
án chưa đi sâu nghiên cứu KSNB dưới góc độ là một công cụ quan trọng để phòng
ngừa các rủi ro có thể xảy ra, chưa chỉ rõ được các rủi ro có thể xảy ra với các DN
sản xuất xi măng và các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong
DN.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Minh Hải (năm 2012) về đề tài “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”: Luận án đã
khái quát được lý luận chung về HTKSNB trong DN, đúc rút được một số kinh
nghiệm quốc tế về tổ chức và vận hành HTKSNB trong các DN may mặc, phân tích
đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện HTKSNB trong các DN may
mặc Việt Nam. Tuy nhiên, nội dung của luận án chưa nghiên cứu HTKSNB dưới góc
độ là một công cụ quản lý để thực hiện các mục tiêu đề ra của DN, chưa trình bày rõ

- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Trang
(năm 2015): Luận án đã hệ thống hóa lý luận về HTKSNB trong DN, nghiên cứu,
khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTKSNB trong các
DN ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam với 5 yếu tố cấu thành là môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, thủ tục kiểm soát và hoạt động
giám sát. Luận án có nghiên cứu sâu về kinh nghiệm xây dựng HTKSNB tại các DN
ngành năng lượng và dầu khí ở nhiều nước trên thế giới để rút ra bài học cho Việt
Nam. Luận án cũng trình bày khá rõ ràng đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu
khí ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành HTKSNB cũng như những rủi ro mà loại
hình DN này phải đối mặt. Tuy nhiên các giải pháp đưa ra còn mang tính định hướng
chung, chưa rõ nét về ngăn ngừa và xử lý các rủi ro mà tác giả đã nhận diện trước đó.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh
nghiệp trong Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị” của tác giả Đinh Hoài Nam
(năm 2016): Luận án đã khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB trong
DN theo mô hình công ty mẹ - công ty con, nhận diện và phân tích những rủi ro có
ảnh hưởng đến mục tiêu của HTKSNB, phân tích thực trạng HTKSNB tại TCT phát
triển nhà và đô thị dựa trên 3 yếu tố là cấu thành môi trường kiểm soát, hệ thống kế
toán và thủ tục kiểm soát, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện HTKSNB tại các DN
trong TCT đầu tư phát triển nhà và đô thị. Điểm mới của luận án này là đã nghiên cứu
HTKSNB với chức năng quan trọng nhất là cảnh báo và ngăn ngừa các rủi ro có thể
xảy ra đối với DN. Tuy nhiên, luận án chưa nghiên cứu sâu về hệ thống các giải pháp
hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro, ví dụ như chưa nghiên cứu sâu về việc
chú trọng văn hóa quản trị rủi ro để tăng cường kiểm soát rủi ro trong DN...
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Bảo
hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (năm 2016):
Luận án đã nghiên cứu lý luận về KSNB trong DN và khảo sát thực trạng HTKSNB
tại các DN Bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam bao gồm 5 yếu tố theo quan điểm của
COSO. Tuy nhiên luận án chưa nghiên cứu sâu về KSNB hướng đến quản trị rủi ro
trong DN.

Bên cạnh các luận án tiến sỹ, đến nay cũng có khá nhiều các luận văn thạc sỹ
nghiên cứu về HTKSNB. Tuy nhiên, đối với các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB
và HTKSNB thì phạm vi nghiên cứu lý luận chỉ dừng lại ở mức độ hệ thống hóa lý
luận cơ bản, phạm vi khảo sát thực trạng thì các tác giả mới chỉ khảo sát, đánh giá
thực trạng về KSNB và HTKSNB ở một số lĩnh vực, hoặc một quá trình, một quy
trình hoạt động trong một đơn vị cụ thể, chưa nghiên cứu để đưa ra giải pháp đầy đủ,
toàn diện về các khía cạnh của KSNB cho quản trị doanh nghiệp, đặc biệt hầu như
các luận văn chưa nghiên cứu sâu về KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN.
+ Các bài viết đăng tạp chí nghiên cứu về KSNB và HTKSNB:
Ngoài các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB, trên
các tạp chí chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính…cũng có nhiều bài viết liên
quan đến KSNB và HTKSNB, điển hình như:
- Bài viết “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hướng đến quản lý rủi ro trong
doanh nghiệp” của Th.S. Lại Thị Thu Thủy đăng trên Tạp chí Kiểm toán số 5/2012
đã trình bày quan điểm về việc xây dựng HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro trong
DN theo 5 yếu tố cấu thành, khẳng định một HTKSNB được coi là có hiệu lực khi
yếu tố đánh giá và quản lý rủi ro được thiết lập và hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên
tác giả chỉ trình bày khái quát, chưa phân tích sâu về các yếu tố cấu thành của KSNB
trong DN…
- Bài viết “Bàn về COSO 2013 và định hướng vận dụng trong việc giám sát quá
trình thực thi chiến lược kinh doanh” của tác giả Phạm Quang Huy đăng trên Tạp chí
Phát triển và Hội nhập số 15/2014 đã luận bàn về KSNB theo COSO 2013 và định
hướng vận dụng trong việc giám sát quá trình thực thi chiến lược kinh doanh, tác giả
đã phân tích kỹ và làm rõ về yếu tố giám sát trong KSNB với việc giám sát quá trình
thực thi chiến lược kinh doanh của DN, tuy nhiên không nghiên cứu đầy đủ về các
yếu tố cấu thành của KSNB trong DN hướng tới quản trị rủi ro.
- Bài viết “Kiểm soát nội bộ theo COSO 2013 và mối quan hệ với hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp” của ThS. Nguyễn Hoàng Phương Thanh Tạp chí Kế toán
9


và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận án, NCS rút ra được một số kết luận
như sau:
- Các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận
án đã tập trung nghiên cứu về KSNB và HTKSNB trên các góc độ sau: nghiên cứu về
KSNB và HTKSNB theo hướng hệ thống hóa và phát triển khái niệm KSNB và
HTKSNB; nghiên cứu vai trò, ảnh hưởng của KSNB đến quản trị DN; nghiên cứu
KSNB trong việc phục vụ kiểm toán; nghiên cứu KSNB theo hướng ảnh hưởng đến
giá trị của DN, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán... Tuy nhiên có ít tác giả
nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về KSNB trong việc phòng ngừa rủi ro trong
tất cả các mặt hoạt động của một loại hình DN cụ thể, đặc biệt là loại hình DN có sản
xuất kinh doanh (SXKD) chịu ảnh hưởng cũng như tác động mạnh mẽ đến môi trường,
tiềm ẩn nhiều rủi ro như các DN sản xuất giấy…
- Các nghiên cứu của nhiều tác giả có liên quan đến đề tài luận án đã tập trung
nghiên cứu về các nhân tố nội tại bên trong của HTKSNB theo báo cáo của COSO
10


như: MTKS, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám
sát, tuy nhiên hầu như các nghiên cứu chưa nghiên cứu đến các nhân tố đặc thù của
nền kinh tế có tác động đến hiệu quả của KSNB trong các DN sản xuất kinh doanh
đặc thù, chịu ảnh hưởng nhiều bởi cơ chế chính sách phát triển kinh tế của quốc gia
trong từng thời kỳ, cụ thể như các DN sản xuất giấy….
- Đã có khá nhiều tác giả đã tập trung vào việc nghiên cứu những mảng vấn đề
khác nhau có liên quan đến hoạt động KSNB như: Xây dựng các mô hình của KSNB
theo COSO hoặc BASEL; nghiên cứu KSNB và HTKSNB trong các đơn vị cụ thể;
nghiên cứu tác động của các nhân tố trong DN tới hiệu quả của HTKSNB trong các
ngân hàng, nghiên cứu KSNB trong TĐKT Nhà nước…Tuy nhiên chưa có nghiên
cứu nào tập trung nghiên cứu về tất cả các yếu tố của KSNB hướng đến quản trị rủi
ro trong các DN nói chung, các DN sản xuất giấy nói riêng để tìm ra giải pháp hoàn
thiện KSNB hướng đến tăng cường khả năng ngăn ngừa, quản lý một cách hiệu quả


Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận chung về KSNB và
làm rõ các yếu tố của KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN. Từ khung lý thuyết
đó, tác giả đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng các yếu tố KSNB hướng đến quản
trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam và nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện
KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
+ Về nội dung: Luận án nghiên cứu lý luận về KSNB và KSNB hướng đến quản
trị rủi ro trong DN, khảo sát thực trạng và nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện KSNB
hướng đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam.
+ Về không gian: Luận án khảo sát thực trạng và nghiên cứu các giải pháp hoàn
thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam, tập trung
chủ yếu vào các DN sản xuất giấy Việt Nam có công suất 10.000 tấn/năm trong phạm
vi cả nước.
+ Về thời gian: Tư liệu nghiên cứu thực trạng được khảo sát tại các doanh nghiệp
sản xuất giấy Việt Nam chủ yếu tập trung từ năm 2015 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận án
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu, luận giải các mục tiêu được đặt ra trong
luận án.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện các mục tiêu đã xác định cụ thể trên đây, NCS đã sử dụng kết hợp
các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
* Phương pháp thu thập tài liệu: NCS thực hiện thu thập tài liệu bằng các phương
pháp như sau:
+ Sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu, thông tin liên quan đến KSNB trong và ngoài
nước bao gồm: Giáo trình, sách tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) các
cấp, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài viết đăng tạp chí...để làm rõ các vấn đề đã
được nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và chỉ rõ khoảng trống của luận án.

Danh sách các DN sản xuất giấy Việt Nam được NCS trao đổi trực tiếp trình bày
chi tiết chi tiết tại Phụ lục 2.3B.
Phụ lục 2.3B: Danh sách các DN sản xuất giấy Việt Nam được trao đổi trực tiếp
+ Nghiên cứu, khảo sát các hồ sơ, tài liệu về quy định và thực hiện các yếu tố
KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt Nam hướng đến quản trị rủi ro tại một số DN
sản xuất giấy Việt Nam, quan sát thực tiễn hoạt động tại một số DN sản xuất giấy
Việt Nam.
* Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu
Dựa trên các thông tin, tài liệu thu thập được từ việc sử dụng các phương pháp
nêu ở trên, NCS đã thực hiện việc kiểm tra độ tin cậy của tài liệu, sau đó tổng hợp các
kết quả nghiên cứu về lý luận và tính toán, tổng hợp kết quả khảo sát thực tế bằng
phương pháp thống kê.
* Phương pháp phân tích, diễn giải
Dựa trên kết quả tổng hợp từ khảo sát thực tiễn, NCS phân tích đối chiếu giữa lý
luận và thực trạng để rút ra kết luận về ưu điểm, hạn chế về KSNB và phân tích rõ
nguyên nhân hạn chế làm cơ sở đưa ra giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị
rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động của DN sản xuất giấy Việt Nam, tập trung chủ
yếu vào các DN sản xuất giấy Việt Nam có công suất 10.000 tấn/năm.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Luận án hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung thêm những vấn đề lý luận về KSNB và
làm rõ hơn lý luận về KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN để nâng cao hiệu
quả hoạt động của DN.
13


6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Luận án phân tích, đánh giá thực trạng KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các
DN sản xuất giấy Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến
quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các DN sản xuất giấy Việt Nam,

và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các
nhiệu vụ và các mục tiêu đã định”.
Còn tác giả James H. Donnelly và các cộng sự đã đưa ra khái niệm về quản lý với
sự nhấn mạnh vào hoạt động và mục tiêu quản lý như sau:
“Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các
hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng
rẽ không thể nào đạt được.”
Một số tác giả khác lại tập trung vào sự tương quan giữa tài nguyên sử dụng và
hiệu quả đạt được khi định nghĩa quản lý, điển hình như tác giả John F.M cho rằng:
“quản lý có thể được định nghĩa là nghệ thuật đảm bảo kết quả tốt nhất với nỗ lực nhỏ
nhất để đảm bảo sự thịnh vượng và hạnh phúc cho cả người sử dụng lao động và
người lao động và để cung cấp cho công chúng những dịch vụ tốt nhất có thể”. Tương
tự, tác giả Mary Cushing Niles cho rằng “quản lý hiệu quả hay quản lý khoa học đạt
được một mục tiêu xã hội với việc sử dụng tốt nhất nhân lực, năng lượng vật chất và
thời gian và với sự hài lòng của những thành viên tham gia công việc cũng như là
công chúng”. GS.TS Nguyễn Quang Quynh cũng đưa ra nhận định:“Quản lý là một
quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở các nguồn
lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất”.
Có một số tác giả lại đưa ra định nghĩa về quản lý theo những chức năng cụ thể
của quản lý, ví dụ như các tác giả Stoner và Robbins cho rằng:“Quản lý là hoạch định
tổ chức, quản trị con người và kiểm soát các hoạt động trong một đơn vị một cách có
hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó”. Tác giả Terry cho rằng: “Quản
lý là lên kế hoạch, tổ chức, hành động và kiểm soát việc sử dụng con người và tài
nguyên nhằm xác định và đạt được mục tiêu”. Tác giả Lundy thì cho rằng: “Quản lý
bao trùm các công tác lên kế hoạch, phối hợp, động viên và kiểm soát nỗ lực của các
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status