Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BÙI THỊ TĨNH

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


BÙI THỊ TĨNH

Header Page 4 of 128.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................. 15
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 15
1.1

KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
DOANH NGHIỆP.......................................................................................... 15

1.1.1 Khái quát về quản lý và kiểm soát ................................................................... 15
1.1.2 Khái quát chung về quản trị rủi ro trong DN ................................................. 21
1.2

KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP ........ 27

1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ trong DN .... 27
1.2.2 Các yếu tố cấu thành của KSNB trong DN và hạn chế cố hữu của KSNB ..... 34
1.2.3 Mối liên hệ giữa KSNB với quản trị rủi ro trong DN ..................................... 43
1.3

CÁC YẾU TỐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................... 45

1.3.1 Môi trường kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro trong DN ............................ 46
1.3.2 Đánh giá rủi ro hướng đến quản trị rủi ro trong DN ..................................... 52
1.3.3 Hoạt động kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro trong DN ............................. 54
1.3.4 Thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi ro trong DN ..................... 57

........................................................................................................................ 73

2.2.1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của các DN sản xuất giấy Việt Nam
73
2.2.2 Một số đặc điểm của các DN sản xuất giấy Việt Nam .................................... 75
2.3

THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY
VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................ 78

2.3.1 Thực trạng môi trường kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất
giấy Việt Nam hiện nay ................................................................................... 79
2.3.2 Thực trạng đánh giá rủi ro hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất giấy
Việt Nam hiện nay ........................................................................................... 95
2.3.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản xuất
giấy Việt Nam hiện nay ................................................................................... 98
2.3.4 Thực trạng thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi ro tại các DN sản
xuất giấy Việt Nam hiện nay.......................................................................... 102
2.3.5 Thực trạng hoạt động giám sát trong KSNB hướng đến quản trị rủi ro tại các
DN sản xuất giấy Việt Nam ........................................................................... 107
2.4

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT
NAM ............................................................................................................ 109

2.4.1 Ưu điểm của KSNB tại các công ty sản xuất giấy Việt Nam ......................... 109
2.4.2 Hạn chế của KSNB tại các công ty sản xuất giấy Việt Nam ......................... 113
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................. 117

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông hướng đến quản trị rủi
ro tại các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam .......................................... 159
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát trong KSNB hướng đến quản trị rủi
ro tại các DN sản xuất giấy Việt Nam............................................................ 162
3.3

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HƯỚNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY VIỆT NAM .................................................. 165

3.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng ............................................... 165
3.3.2 Về phía các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam ....................................... 167
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................................167
KẾT LUẬN ............................................................................................................................169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT...................................................171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ...................................................173
DANH MỤC PHỤ LỤC LUẬN ÁN ..................................................................................174

Footer Page 6 of 128.


Header Page 7 of 128.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAA

Hiệp hội kế toán Hoa kỳ

AICPA


CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

ERM

Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp

ERP

Hệ thống thông tin tích hợp nội bộ

FEI

Hiệp hội Quản trị viên tài chính

GDCK

Giao dịch chứng khoán

GMP

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất

GPM


KBNN

Kho bạc nhà nước

KHSXKD

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTĐL

Kiểm toán độc lập

KTNB

Kiểm toán nội bộ

KTQT

Kế toán quản trị

Footer Page 7 of 128.


Header Page 8 of 128.

KTTC


NVL

Nguyên vật liệu

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

SAP

Thủ tục kiểm toán

SAS

Chuẩn mực kiểm toán

SP

Sản phẩm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCHQ

Tổng cục hải quan

TCT


Bảng 3.1

Trách nhiệm quản lý rủi ro của các bộ phận trong DN sản
xuất giấy Việt Nam

132

Bảng 3.2

Ma trận hoạt động quản lý rủi ro

150

Bảng 3.3

Mức độ rủi ro đối với NVL, SP trong từng vị trí sản xuất và
loại hình sản phẩm tại DN sản xuất giấy

154

Bảng 3.4

Mức độ ảnh hưởng của hàng tồn kho đến sự an toàn của sản
phẩm giấy

156

Bảng 3.5


Sơ đồ 3.2

Các bước chính trong quá trình sản xuất giấy

156

Footer Page 10 of 128.


Header Page 11 of 128.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị xây
dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để
ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận, sai sót, phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn
tài sản, thông tin và hiệu quả hoạt động trong đơn vị.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng hội nhập quốc tế và khu
vực, vấn đề KSNB ngày càng được các nhà khoa học, các nhà quản trị doanh nghiệp
quan tâm nghiên cứu về KSNB trong doanh nghiệp (DN), hiện đã có rất nhiều công
trình khoa học, bài viết được công bố trên các sách báo, tạp chí … Qua tìm hiểu các
nghiên cứu về KSNB trong DN, nghiên cứu sinh (NCS) nhận thấy bên cạnh một số
điểm tương đồng, các nghiên cứu này vẫn còn những quan điểm khác biệt đáng kể,
do vậy vấn đề lý luận về KSNB trong DN vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu làm sáng
tỏ.
Về thực tiễn, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh
nghiệp Việt Nam đã quan tâm hơn tới KSNB trong DN và ngày càng nhận thức rõ
hơn về tầm quan trọng của việc thiết kế và thực hiện các quy chế và thủ tục KSNB
thích hợp và hiệu quả đối với quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, quan điểm, nhận thức
và hành động đối với KSNB trong DN của một số nhà quản trị DN, trong đó có nhà

Header Page 12 of 128.

Từ những phân tích trên cho thấy đề tài luận án: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ
trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” được NCS lựa chọn mang tính
thời sự cấp bách, có ý nghĩa trên cả góc độ lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện
KSNB của các DN sản xuất giấy Việt Nam và các DN tương tự tại Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo tìm hiểu của NCS, cho đến nay có nhiều công trình khoa học trong nước
cũng như ngoài nước đã được nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Tuy nhiên,
mỗi công trình khoa học nghiên cứu đều có đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể,
có những ý kiến đồng thuận và cũng có những quan điểm khác nhau. Sau đây NCS
sẽ điểm qua một số công trình tiêu biểu về KSNB được nghiên cứu trong thời gian
gần đây để chỉ rõ những kết quả đã đạt được và những khoảng trống chưa nghiên cứu
của các công trình khoa học nghiên cứu trước đó, làm cơ sở để xác định rõ nét đối
tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án.
2.1. Các nghiên cứu về KSNB công bố ở nước ngoài
Qua quá trình tra cứu, tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với các mảng vấn
đề liên quan đến đề tài luận án, NCS nhận thấy trong thời gian vừa qua có rất nhiều
nhà khoa học tại nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện công trình nghiên cứu liên
quan đến KSNB và KSNB trong DN, có thể kể đến những nghiên cứu tiêu biểu như
sau:
Qua nghiên cứu tài liệu về các nghiên cứu liên quan cho thấy KSNB đã được quan
tâm từ năm 1900 trở đi, những nhận thức ban đầu về KSNB được hình thành gắn với
việc quản trị DN và gắn với phục vụ hoạt động kiểm toán nội bộ (KTNB) và kiểm
toán tài chính (KTTC).
Trong giai đoạn sơ khai, KSNB xuất phát ban đầu từ sự quan tâm của kiểm toán
độc lập (KTĐL) mà hình thức ban đầu là kiểm soát tiền. Đến năm 1905, trong cuốn
“Lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery đã bắt đầu xuất hiện
thuật ngữ “KSNB”. Một trong những khái niệm đầu tiên về KSNB được cục dự trữ
Liên bang Mỹ đưa ra vào năm 1929, sau đó được Ủy ban giao dịch chứng khoán của

1972, CAP ban hành SAP 54 - Tìm hiểu và đánh giá KSNB, giải thích thêm các thủ
tục KSNB về kế toán, đảm bảo nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đã được phê chuẩn,
ghi nhận đúng đắn mọi nghiệp vụ để lập báo cáo, hạn chế sự tiếp cận tài sản và kiểm
kê. Sau đó, AICPA đã ban hành các chuẩn mực kiểm toán (SAS - Statement on
Auditing Standard) thay thế cho các thủ tục kiểm toán (SAP), trong đó SAS1 về trách
nhiệm của kiểm toán viên (KTV) đã soát xét lại SAP 54 và đưa ra một khuôn khổ đầy
đủ hơn về kiểm soát kế toán.
Theo dòng thời gian, những nghiên cứu về khái niệm KSNB không ngừng được
mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán trong DN
nhằm phục vụ cho quản trị DN. Đến năm 1992, các công ty ở Hoa Kỳ phát triển
nhanh, kèm theo đó là tình trạng gian lận gia tăng, gây thiệt hại nặng nền cho nền kinh
tế. Trước bối cảnh đó, nhiều Ủy ban ra đời nhằm tìm các biện pháp ngăn chặn và khắc
phục các gian lận, hỗ trợ phát triền kinh tế trong đó có ủy ban COSO (Committee of
Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Uỷ ban của các tổ chức tài
trợ của Ủy ban Treadway) là một tổ chức được thành lập dựa trên sự khởi xướng và
tài trợ của 5 tổ chức, đó là: Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp
hội kiểm toán viên nội bộ (IIA - Institute of Internal Auditors), Hiệp hội Quản trị viên
tài chính (FEI - Financial Executives Institude), Hiệp hội kế toán Hoa kỳ (AAA American Accounting Association) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA - Institude
of Management Accountants). Báo cáo của COSO bao gồm 4 phần, là tài liệu đầu tiên
trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống về hệ thống KSNB, làm nền
tảng cho hệ thống lý thuyết về KSNB sau này.
Dựa trên khung lý thuyết căn bản về KSNB năm 1992, tổ chức COSO đã phát
triển nghiên cứu về hệ thống quản trị rủi ro DN (ERM) gồm 8 bộ phận bao gồm: môi
trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro,
các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Cũng từ đây, khi nghiên
cứu về KSNB, các nhà quản lý đã nhìn nhận một cách cụ thể hơn về vai trò cũng như
các bộ phận cấu thành của KSNB để có thể thiết kế và vận hành thích hợp, hiệu quả
KSNB trong DN, phát huy được hiệu lực và mang lại hiệu quả cao nhất trong quá
trình hoạt động. Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong
việc quản trị rủi ro DN. Dựa trên khung lý thuyết căn bản về KSNB trong báo cáo của

ro trong mối quan hệ với KSNB; nghiên cứu của tác giả Faudizah, Hasnah và
Muhamad (2005) về mối quan hệ chiến lược kinh doanh của DN với KSNB; nghiên
cứu của tác giả Robert Moller (2005) về “KTNB hiện đại kế thừa quan điểm của
Brink”. Một số tác giả khác nghiên cứu tác động của KSNB tới giá trị của DN, điển
hình như: nghiên cứu của tác giả Ge & McVay, (2005) về HTKSNB theo yêu cầu của
đạo luật SOX đã chỉ ra rằng những điểm yếu trong HTKSNB có ảnh hưởng đến giá
trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; nghiên cứu của tác giả
Shenkir & Walker, (2006) cho rằng các DN có thể thực hiện hiệu quả đạo luật SOX
và HTKSNB của DN phải bao gồm đầy đủ các yếu tố, dựa trên phân tích toàn diện
các rủi của DN, kết quả nghiên cứu này còn cho thấy rằng các công ty sẽ thu được ít
lợi nhuận hơn nếu KSNB của công ty đó có nhiều nhược điểm; nghiên cứu của tác
giả Doyle, (2005) cũng đã chứng minh rằng các DN sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có
yếu kém về KSNB, nghiên cứu này cũng cho rằng khi HTKSNB yếu kém thì nó sẽ
có tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư vào DN và KSNB là công cụ hữu ích trong
việc tạo ra BCTC chất lượng; nghiên cứu của tác giả Yuan Li, Yi Liu,Younggbin
Zhao (2006) về vai trò định hướng thị trường của DN và KSNB có tác động đến hoạt
động phát triển sản phẩm mới; nghiên cứu của tác giả Bob Tricker (2009) về “Kiểm
soát quản trị” có nghiên cứu về KSNB; nghiên cứu của J.Altamuro (2010) về ảnh
hưởng của các thủ tục KSNB đối với việc lập BCTC đã chỉ ra rằng chất lượng BCTC
trong lĩnh vực ngân hàng được gia tăng khi các đơn vị được tăng cường công tác
KSNB để giám sát việc lập BCTC;
- Sử dụng báo cáo COSO về KSNB vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong
Báo cáo Basel của ủy ban Basel; nghiên cứu của các tác giả Sultana và Haque (2011)
từ 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm
bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc KSNB
trong một đơn vị; nghiên cứu của tác giả William & Kwasi (2013) về tính hiệu quả
của HTKSNB ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng:
HTKSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị mình…;
nghiên cứu của tác giả Gamage và cộng sự (2014) về sự hữu hiệu của HTKSNB trong


các giáo trình kiểm toán của các Trường đại học thuộc khối kinh tế là tương đối thống
nhất với nhau, ngoại trừ một số khác biệt về cách tiếp cận cơ cấu của HTKSNB.
Chẳng hạn như: theo Giáo trình “Lý thuyết kiểm toán” của Học viện Tài chính (tái
bản 2013) thì cơ cấu của HTKSNB gồm ba thành phần: MTKS, hệ thống kế toán và
thủ tục kiểm soát, trong đó bộ phận KTNB chỉ là một yếu tố trong MTKS; theo Giáo
trình “Kiểm toán tài chính” của Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội do GS, TS
Nguyễn Quang Quynh và PGS, TS Ngô Trí Tuệ chủ biên (xuất bản năm 2012) lại đưa
ra quan điểm HTKSNB gồm bốn thành phần đó là: MTKS; hệ thống kế toán; các thủ
tục kiểm soát và KTNB…
Ngoài giáo trình môn học kiểm toán, một số sách tham khảo, chuyên khảo của các
tác giả khác nhau cũng đề cập đến lý luận chung về KSNB và HTKSNB dưới góc độ
nghiên cứu về KSNB để phục vụ cho hoạt động kiểm toán, nghiên cứu về KSNB
trong quản trị DN…, tuy nhiên theo tìm hiểu của NCS thì chưa có nhiều tác giả viết
sách tham khảo, chuyên khảo đầy đủ các khía cạnh về KSNB hướng đến quản trị rủi
ro trong DN.
2.2.2. Các nghiên cứu về KSNB công bố trong các đề tài khoa học
Qua tìm hiểu NCS được biết đã có các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, đề tài nghiên cứu
cấp ngành nghiên cứu về KSNB, điển hình như các đề tài sau:
+ Đề tài “Xây dựng HTKSNB với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công
ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” của tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) đã
Footer Page 15 of 128.

5


Header Page 16 of 128.

trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB như khái niệm, đặc điểm, mục tiêu
và các thành phần của HTKSNB, các đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và cơ chế
quản lý tài chính, đồng thời chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của HTKSNB đối với

thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng”: Luận án
đã hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận chung về HTKSNB gắn với kiểm
soát tài chính trong các đơn vị dự toán quân đội và trình bày kết quả nghiên cứu thực
trạng tổ chức HTKSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng. Luận án
đã đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện HTKSNB phù hợp với đặc thù
các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằm mục đích tăng cường quản lý tài
chính trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ các rủi ro
đặc thù trong các đơn vị toán thuộc Bộ Quốc phòng, vì vậy chưa phản ánh được thực
trạng của HTKSNB tại các đơn vị này trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro và chưa
đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro một cách hữu
hiệu.
Footer Page 16 of 128.

6


Header Page 17 of 128.

- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hoài (năm 2011) về đề tài “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công
ty xi măng Việt Nam”: Luận án đã hệ thống lý luận về HTKSNB trong DN sản xuất
thuộc mô hình tổng công ty (TCT), chỉ ra được đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các DN sản xuất xi măng thuộc TCT xi măng Việt Nam có ảnh hưởng
đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB như thế nào, từ đó đánh giá được thực trạng
và đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi để hoàn thiện HTKSNB trong các DN
sản xuất xi măng thuộc TCT xi măng Việt Nam. Điểm mới của luận án này là đã đề
cập tới hệ thống KSNB trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên luận
án chưa đi sâu nghiên cứu KSNB dưới góc độ là một công cụ quan trọng để phòng
ngừa các rủi ro có thể xảy ra, chưa chỉ rõ được các rủi ro có thể xảy ra với các DN
sản xuất xi măng và các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong

vi của đề tài, luận án mới chỉ đề cập đến một trong những mục tiêu của KSNB là đảm
bảo độ tin cậy của BCTC, chính vì vậy các giải pháp hoàn thiện KSNB mà tác giả

Footer Page 17 of 128.

7


Header Page 18 of 128.

đưa ra chưa đầy đủ, toàn diện về các khía cạnh của KSNB cho quản trị DN nói chung,
đặc biệt là quản trị rủi ro trong DN.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Trang
(năm 2015): Luận án đã hệ thống hóa lý luận về HTKSNB trong DN, nghiên cứu,
khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTKSNB trong các
DN ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam với 5 yếu tố cấu thành là môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, thủ tục kiểm soát và hoạt động
giám sát. Luận án có nghiên cứu sâu về kinh nghiệm xây dựng HTKSNB tại các DN
ngành năng lượng và dầu khí ở nhiều nước trên thế giới để rút ra bài học cho Việt
Nam. Luận án cũng trình bày khá rõ ràng đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu
khí ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành HTKSNB cũng như những rủi ro mà loại
hình DN này phải đối mặt. Tuy nhiên các giải pháp đưa ra còn mang tính định hướng
chung, chưa rõ nét về ngăn ngừa và xử lý các rủi ro mà tác giả đã nhận diện trước đó.
- Luận án tiến sĩ về đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh
nghiệp trong Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị” của tác giả Đinh Hoài Nam
(năm 2016): Luận án đã khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB trong
DN theo mô hình công ty mẹ - công ty con, nhận diện và phân tích những rủi ro có
ảnh hưởng đến mục tiêu của HTKSNB, phân tích thực trạng HTKSNB tại TCT phát
triển nhà và đô thị dựa trên 3 yếu tố là cấu thành môi trường kiểm soát, hệ thống kế

Header Page 19 of 128.

trọng nhất là cảnh báo và ngăn ngừa các rủi ro đặc thù với các DN tại Tập đoàn điện
lực. Tuy nhiên luận án chưa chú trọng nghiên cứu về văn hóa quản trị rủi ro trong DN
để tăng cường kiểm soát rủi ro của Tập đoàn.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Thủy về đề tài “Giải pháp hoàn thiện
hệ thống KSNB của Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (năm 2017): Luận án đã hệ thống
và làm rõ những vấn đề lý luận về HTKSNB, làm rõ hơn lý luận về HTKSNB trong
các TĐKT Nhà nước, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện HTKSNB
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) theo 5 yếu tố cấu thành là: MTKS; Đánh giá
rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát kiểm soát, theo đó
luận án đã nghiên cứu chỉ rõ hoạt động kiểm soát đối với những rủi ro trọng yếu có
thể xảy ra trong quá trình hoạt động của TĐKT Nhà nước nói chung và rủi ro đối với
Tập Đoàn điện lực Việt Nam nói riêng, tuy nhiên luận án chưa nghiên cứu đầy đủ về
tất cả các yếu tố HTKSNB hướng đến quản trị rủi ro, ví dụ như chưa nghiên cứu về
MTKS hướng đến quản trị rủi ro, trong đó có văn hóa quản trị rủi ro…
+ Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB:
Bên cạnh các luận án tiến sỹ, đến nay cũng có khá nhiều các luận văn thạc sỹ
nghiên cứu về HTKSNB. Tuy nhiên, đối với các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB
và HTKSNB thì phạm vi nghiên cứu lý luận chỉ dừng lại ở mức độ hệ thống hóa lý
luận cơ bản, phạm vi khảo sát thực trạng thì các tác giả mới chỉ khảo sát, đánh giá
thực trạng về KSNB và HTKSNB ở một số lĩnh vực, hoặc một quá trình, một quy
trình hoạt động trong một đơn vị cụ thể, chưa nghiên cứu để đưa ra giải pháp đầy đủ,
toàn diện về các khía cạnh của KSNB cho quản trị doanh nghiệp, đặc biệt hầu như
các luận văn chưa nghiên cứu sâu về KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN.
+ Các bài viết đăng tạp chí nghiên cứu về KSNB và HTKSNB:
Ngoài các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về KSNB và HTKSNB, trên
các tạp chí chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính…cũng có nhiều bài viết liên
quan đến KSNB và HTKSNB, điển hình như:
- Bài viết “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hướng đến quản lý rủi ro trong

Hoàn thiện MTKS, hoàn thiện hệ thống thông tin, hoàn thiện về rủi ro kiểm soát, hoàn
thiện các hoạt động kiểm soát và hoàn thiện giám sát kiểm soát, tuy nhiên tác giả chỉ
trình bày khái quát, chưa phân tích sâu về các yếu tố cấu thành của KSNB trong DN
hướng tới quản trị rủi ro.
Ngoài ra, qua tìm hiểu, NCS nhận thấy mỗi tác giả của luận án nghiên cứu về
KSNB và HTKSNB kể trên đều có các bài viết đăng tạp chí, trong đó có đề cập ở mức
độ nhất định đến các yếu tố cấu thành HTKSNB, trong đó nhiều tác giả cho rằng quan
điểm tiếp cận KSNB theo 5 yếu tố cấu thành của COSO là phù hợp với KSNB trong
DN trong điều kiện hiện nay, tuy nhiên chưa có bài viết nào đề cập sâu về các yếu tố
của KSNB hướng đến quản trị rủi ro của các DN sản xuất giấy Việt Nam.
2.3. Kết luận về các nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án
Nghiên cứu, đánh giá tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến KSNB và
HTKSNB có ý nghĩa rất quan trọng giúp NCS có thêm cơ sở để hệ thống hóa lý luận
về KSNB và HTKSNB trong đơn vị, giúp NCS thấy được những vấn đề đã được làm
rõ, những quan điểm khác biệt cũng như vấn đề còn chưa được sáng tỏ, cần tập trung
nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn về KSNB trong DN, từ đó NCS tìm ra
khoảng trống và hướng nghiên cứu cụ thể cho đề tài luận án của mình để có thể góp
phần bổ sung, làm rõ lý luận về KSNB và hoàn thiện việc vận dụng KSNB trong DN
hướng đến việc nhận diện, đánh giá để phòng ngừa và xử lý rủi ro nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả của KSNB trong DN nói chung và các DN sản xuất giấy nói riêng.
Cụ thể, qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã được công bố trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận án, NCS rút ra được một số kết luận
như sau:
- Các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận
án đã tập trung nghiên cứu về KSNB và HTKSNB trên các góc độ sau: nghiên cứu về
KSNB và HTKSNB theo hướng hệ thống hóa và phát triển khái niệm KSNB và
HTKSNB; nghiên cứu vai trò, ảnh hưởng của KSNB đến quản trị DN; nghiên cứu
KSNB trong việc phục vụ kiểm toán; nghiên cứu KSNB theo hướng ảnh hưởng đến
giá trị của DN, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán... Tuy nhiên có ít tác giả
nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về KSNB trong việc phòng ngừa rủi ro trong

KSNB để tìm ra giải pháp hoàn thiện các yếu tố của KSNB trong DN để phòng ngừa
và quản lý rủi ro, đặc biệt đối với loại hình DN chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố
môi trường và cơ chế chính sách như doanh nghiệp sản xuất giấy nói chung, các DN
sản xuất giấy Việt Nam nói riêng.
Qua những phân tích trên, NCS nhận thấy việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” để giải quyết
các khoảng trống nghiên cứu đã chỉ ra trên đây là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận
và thực tiễn, có tính khả thi cao và không trùng lặp hoàn toàn với bất kỳ đề tài nghiên
cứu trong và ngoài nước nào đã được công bố trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Đề tài luận án: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy
Việt Nam” được NCS chọn nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về KSNB trong DN;
- Phân tích làm rõ hơn các yếu tố KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN;
- Phân tích và làm rõ thực trạng KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các DN
sản xuất giấy Việt Nam hiện nay;
- Làm rõ những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của KSNB hướng
đến quản trị rủi ro trong các DN sản xuất giấy Việt Nam hiện nay để làm căn cứ cho
những giải pháp hoàn thiện của tác giả trong luận án.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến quản trị rủi ro cho
các DN sản xuất giấy Việt Nam hiện nay, đưa ra các điều kiện để thực hiện các giải
pháp hoàn thiện đã được đề xuất một cách hiệu quả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án

Footer Page 21 of 128.

11



được nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và chỉ rõ khoảng trống của luận án.
+ Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về lý luận liên quan đến các vấn đề về quản
trị rủi ro, KSNB và KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong DN.
+ Xây dựng Bảng câu hỏi khảo sát và sử dụng bảng câu hỏi này để gửi tới các nhà
lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng BKS, KTNB và các nhân viên liên quan đến hoạt
động kiểm soát từng bộ phận trong DN tại các DN sản xuất giấy Việt Nam.
- NCS gửi Phiếu khảo sát đến các nhà lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng BKS, KTNB
và các nhân viên liên quan đến hoạt động kiểm soát từng bộ phận trong DN tại các
DN sản xuất giấy Việt Nam qua nhiều kênh khác nhau như gửi câu hỏi trực tiếp đến
các DN sản xuất giấyViệt Nam hoặc gửi qua email để thu thập thông tin. Danh sách
các đơn vị DN sản xuất giấy Việt Nam được được NCS gửi phiếu phảo sát được trình
bày chi tiết trong Phụ lục 2.1.

Footer Page 22 of 128.

12


Header Page 23 of 128.

Phụ lục 2.1. Danh sách các DN sản xuất giấy Việt Nam được khảo sát về thực
trạng KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt Nam hướng đến quản trị rủi ro
- Nội dung chi tiết của Phiếu khảo sát các nhà lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng
BKS, KTNB và các nhân viên liên quan đến hoạt động kiểm soát từng bộ phận trong
DN tại các DN sản xuất giấyViệt Nam được trình bày chi tiết trong phụ lục 2.2A.
Phụ lục 2.2A: Phiếu khảo sát thực trạng KSNB trong các DN sản xuất giấy Việt
Nam theo hướng quản trị rủi ro
Kết quả khảo sát được tổng hợp chi tiết phụ lục 2.2B.
Phụ lục 2.2B: Tổng hợp kết quả khảo sát về các yếu tố của KSNB hướng đến quản trị
rủi ro tại các DN sản xuất giấy Việt Nam

Footer Page 23 of 128.

13


Header Page 24 of 128.

6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Luận án phân tích, đánh giá thực trạng KSNB hướng đến quản trị rủi ro trong các
DN sản xuất giấy Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB hướng đến
quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các DN sản xuất giấy Việt Nam,
tập trung chủ yếu vào các DN sản xuất giấy Việt Nam có công suất 10.000 tấn/năm.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu và phụ lục, luận án được kết cấu
theo 03 chương sau:
+ Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt
Nam.
+ Chương 3: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt
Nam.

Footer Page 24 of 128.

14


Header Page 25 of 128.

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

thời gian và với sự hài lòng của những thành viên tham gia công việc cũng như là
công chúng”. GS.TS Nguyễn Quang Quynh cũng đưa ra nhận định:“Quản lý là một
quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở các nguồn
lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất”.
Có một số tác giả lại đưa ra định nghĩa về quản lý theo những chức năng cụ thể
của quản lý, ví dụ như các tác giả Stoner và Robbins cho rằng:“Quản lý là hoạch định
tổ chức, quản trị con người và kiểm soát các hoạt động trong một đơn vị một cách có
hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó”. Tác giả Terry cho rằng: “Quản
lý là lên kế hoạch, tổ chức, hành động và kiểm soát việc sử dụng con người và tài
nguyên nhằm xác định và đạt được mục tiêu”. Tác giả Lundy thì cho rằng: “Quản lý
bao trùm các công tác lên kế hoạch, phối hợp, động viên và kiểm soát nỗ lực của các

Footer Page 25 of 128.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status