ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Việt Ba
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH
DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Việt Ba
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH
DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA NHÀ MÁY GIẤY BÃI BẰNG
Hà Nội và phòng Kỹ Thuật Tổng Công ty Giấy Việt Nam – Thị Trấn Phong Châu –
Huyện Phù Ninh – Tỉnh Phú Thọ.
Để hoàn thành luận văn này đúng thời gian quy định và đầy đủ nội dung yêu cầu,
tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè, các đồng nghiệp, gia đình…
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Tuấn Anh, người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình, chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS
Trịnh Lê Hùng đã cung cấp cho tôi một số tài liệu liên quan đến đề tài luận văn, đồng
thời cũng cho tôi một số kiến thức chuyên sâu về vi sinh vật nói chung và về vi sinh vật
trong xử lý nước thải giấy bằng phương pháp hiếu khí nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Công Nghệ Hóa Môi
Trường – Khoa Hóa Học – Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia
Hà Nội đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập, nghiên cứu tại trường để hoàn thành khóa học.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ công nhân viên tại bộ
phận vận hành xử lý nước thải và bộ phận Môi Trường, đặc biệt là TS. Đặng Văn Sơn –
Phó Trưởng Phòng – Phòng Kỹ Thuật – Tổng Công ty Giấy Việt Nam – Thị Trấn Phong
Châu – Huyện Phù Ninh – Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình khảo sát, thu thập thông tin và tài liệu liên quan để xây dựng luận văn.
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày……Tháng…..năm 2012
Tác giả
Trần Việt Ba
MỤC LỤC
Công nghệ sản xuất bột giấy, giấy và đặc tính của nước
1.1.
thải.....................
3
1.1.1. Công nghệ sản xuất bột giấy và đặc tính nước thải.................................
3
1.1.2. Công nghệ sản xuất giấy (xeo giấy) và đặc tính nước thải......................
10
1.2. Tình hình chung của thế giới và Việt Nam về ô nhiễm môi trường do
ngành sản xuất giấy gây ra.............................................................................
12
1.2.1. Đặc thù của ngành giấy thế giới và tình hình ô nhiễm môi trường.........
12
1.2.2. Đặc thù của ngành giấy Việt Nam và tình hình ô nhiễm môi trường......
13
21
1.4.2. Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí......................................................
25
1.5.
Vi sinh vật ứng dụng trong xử lý nước thải..................................................
28
1.5.1. Giới thiệu chung về vi sinh vật................................................................
28
1.5.2. Cơ chế xử lý nước thải bằng vi sinh........................................................
31
1.5.2.1.
Sinh trưởng lơ lửng (bùn hoạt tính)............................................
31
1.5.2.2.
Sinh trưởng bám dính (hay màng sinh học)...................................
1.6.
34
1.5.4.1.
Hàm lượng oxy hòa tan..................................................................
34
1.5.4.2.
Nhiệt độ..........................................................................................
35
1.5.4.3.
Độ pH.............................................................................................
35
1.5.4.4.
Thành phần các chất trong nước....................................................
36
Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải của công ty Giây Bãi Bằng......................
2.5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................
48
2.6. Các phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước
thải................................................................................................................
50
2.6.1. Xác định pH và nhiệt độ.........................................................................
50
2.6.2. Xác định COD........................................................................................
50
2.6.3. Xác định MLSS......................................................................................
51
2.6.4. Xác định chỉ số thể tích bùn (SVI).........................................................
52
2.6.5. Xác định hàm lượng amoni bằng phương pháp so màu chỉ thị nessler..
53
2.6.6. Xác định photpho bằng phương pháp đo quang với thuốc thử 55
COD............................................................................................................
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng phân vi lượng...........................
66
67
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của SVI tới khả năng xử lý COD giữa bổ sung N,
P với bổ sung vi lượng......................................................................
70
3.4. Nghiên cứu thử nghiệm xử lý nước thải ngành giấy trên quy mô pilot 1
m3....................................................................................................................
75
3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng tới hiệu quả xử lý
COD trong pilot 1 m3.............................................................................
76
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của SV30, MLSS và SVI tới hiệu quả xử lý
COD........................................................................................................
3.4.3. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dinh dưỡng của vi sinh vật......................
77
80
3.5. Nghiên cứu so sánh hiệu quả xử lý giữa mô hình thí nghiệm và mô hình
pilot.................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................
93
PHỤ LỤC....................................................................................................................
97
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
8
Aeroten
Anaerobic
BOD5
CNG
COD
HCCN
HCHC
HTXLNT
MBR
MBBR
MLSS
TCVN
TKPT
TSS
VSS
VSV
SV30
9
DANH MỤC CÁC
BẢNG
Chương 1.
Bảng 1.1.
Tổng quan
Đặc tính nước thải công nghệ sản xuất bột
hóa………………………..
10
4
Bảng 1.2.
Đặc tính nước thải công nghệ sản xuất bột hóa nhiệt
cơ……………….
Bảng đặc tính nước thải giấy khử
Bảng 1.3.
mực………………………………….
9
Bảng 1.8.
Nhu cầu cần thiết về muối khoáng đối với vi khuẩn, nấm và xạ
khuẩn...
35
Bảng 2.1.
Danh mục các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu…………………….
44
Bảng 2.2.
Danh mục các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu……………………...s 45
Bảng 2.3.
Xây dựng đường chuẩn amoni…………………………………………
55
Bảng 2.4.
Xây dựng đường chuẩn photpho……………………………………….
57
Chương 3.
62
Bảng 3.5.
Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả xử lý COD giữa HTXLNT và
quy mô phòng thí
nghiệm................................................................................
Bảng 3.6.
Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả sử dụng hàm lượng
NH4+ .............
Bảng 3.7.
65
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng vi lượng tới khả năng
loại bỏ COD............................................................................................
Bảng 3.9.
64
Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả sử dụng hàm lượng
PO43..............
Bảng 3.8
khí .......................................................
Bảng 3.13.
Kết quả nghiên cứu hiệu quả xử lý COD của nước thải giấy trên quy
mô pilot 1 m3............................................................................................
Bảng 3.14.
82
Kết quả nghiên cứu hiệu quả sử dụng PO43 của xử lý nước thải giấy
trên quy mô pilot 1 m3..............................................................................
Bảng 3.17.
79
Kết quả nghiên cứu hiệu quả sử dụng NH4+ của xử lý nước thải giấy
trên quy mô pilot 1 m3..............................................................................
Bảng 3.16.
77
Kết quả nghiên cứu V30, MLSS và SVI tới xử lý nước thải giấy trên
quy mô pilot 1 m3.....................................................................................
Bảng 3.15.
Chương 1.
Tổng quan
Hình 1.1.
Sơ đồ công nghệ sản xuất bột hóa và các dòng
thải…………………….
Hình 1.2.
Sơ đồ công nghệ sản xuất bột hóa nhiệt cơ……………….….
…………
Hình 1.3.
4
6
Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy tái chế có khử mực…………….
……….
8
Hình 1.4.
Sơ đồ công nghệ xeo giấy………………………………………………
10
Hình 1.5.
và khi sử dụng các nguyên tố vi lượng……………………..
………………
Hình 3.2.
Hiệu xuất loại bỏ COD và hiệu quả sử dụng NH4+, PO43
……………...
Hình 3.3.
75
Mối quan hệ giữa hiệu xuất loại bỏ COD và hiệu quả sử dụng NH4+,
PO43.........................................................................................................
Hình 3.6.
68
Mối quan hệ giữa SVI và hiệu xuất loại bỏ
COD....................................
Hình 3.5.
65
Hiệu xuất loại bỏ COD ở các hàm lượng vi lượng khác
nhau………….
Hình 3.4.
Hình 3.10.
86
So sánh V30, MLSS, SVI giữa quy mô phòng thí nghiệm và quy mô
pilot............................................................................................................
Hình 3.11.
88
So sánh hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng giữa quy mô phòng thí
nghiệm và quy mô pilot.............................................................................
90
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành sản
xuất công nghiệp cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng. Sự phát triển này, một
phần đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của đất nước; nhưng bên cạnh đó lại
thải ra một lượng lớn chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức
khỏe con người.
16
Ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên trầm trọng, nhất là với các nước đang
phát triển trong đó có Việt Nam, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước. Một trong những
nguồn nước thải gây có thể ô nhiễm lớn là từ các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy.
ngành giấy nước ta nhưng cũng đã lạc hậu so với khu vực và thế giới vài chục năm.
Lượng nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất một bột giấy xấp xỉ 55 – 60m3. Tính cả
các công đoạn xeo giấy, sản xuất điện hơi, hóa chất tẩy thì lượng nước thải sinh ra khi
sản xuất một tấn bột giấy thường dao động trong khoảng 100 – 120m3.
Năm 2003, là năm đánh dấu một giai đoạn mới trong vấn đề xử lý ô nhiễm môi
trường của Công ty Giấy Bãi Bằng, thể hiện ở việc mở rộng sản xuất, nâng công suất
nhà máy giấy Bãi Bằng lên 110.000 tấn giấy/năm, đồng thời đầu tư công nghệ mới cho
xử lý nước thải, giải quyết ô nhiễm một cách triệt để liên hoàn. Đây là hệ thống xử lý
nước thải hiện đại nhất của ngành giấy Việt Nam hiện nay theo công nghệ của Thụy
Điển, với quy mô xử lý 30.000 m3 nước thải/ngày [13]. Nhờ đó với lượng trung bình
26.000 m3 nước thải mỗi ngày mà nhà máy thải ra đều được thu gom và xử lý qua hệ
thống xử lý tập trung theo cả hai phương pháp hóa lý và sinh học [17].
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.
Công nghệ sản xuất bột giấy, giấy và đặc tính của nước thải
1.1.1. Công nghệ sản xuất bột giấy và đặc tính nước thải
18
Quá trình sản xuất bột giấy là quá trình biến đổi các nguyên liệu gỗ hoặc phi gỗ
thành xơ sợi, hay nói cách khác là phá vỡ các liên kết trong cấu trúc của nguyên liệu mà
thành phần chính của nó là xenlulozơ (40 – 45%), hemixenlulozơ (20 – 30%), là các hợp
chất cao phân tử (polyme), được bao bọc xung quanh bởi lignin (20 – 30%) và các chất
trích ly (chất keo nhựa) (2 – 15%). Quá trình này có thể được thực hiện bằng phương
nghiệ
pilot
m
m
SVI (ml/g)
Quy
mô
pilot
1
260
840
4,00
11,723
7
2
720
550
6,24
7,7593
726
4,88
6,39
3,80
6,63
5,32
6,557
6,9322
7,7466
10,607
8,944
5
Phòng
Quy
thí
(SVI) được sử dụng làm chỉ thị về đặc tính lắng của bùn (V 30), do đó ảnh hưởng tới
tốc độ tuần hoàn MLSS.
3.5.3. Nghiên cứu sự khác nhau giữa bổ sung N, P và vi lượng với bổ sung
chất dinh dưỡng thông thường N và P.
Những nghiên cứu ở các mục 3.2.2. – 3.4.3. ta đã biết được sự cần thiết của
chất dinh dưỡng cũng như ảnh hưởng của các chất vi lượng đến đời sống của vi
sinh vật. Nếu việc sử dụng phân vi lượng làm tăng hiệu quả xử lý COD thì sẽ thay
được việc bổ sung ure và axit phophoric. Tuy nhiên khi tiến hành bổ sung phân vi
lượng, từ các kết quả nghiên cứu cho thấy hầu như các chất dinh được sử dụng
gần như hoàn toàn, rất có thể khi bổ sung thêm ure và photpho thì hiệu quả xử lý
COD sẽ cao hơn. Kết quả nghiên cứu được trình bày trên các Bảng 3.19. và Hình
3.11.
Bảng 3.19. Kết quả nghiên cứu so sánh hiệu quả sử dụng NH4+ và PO43giữa
quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot 1 m3
Mẫu
NH4+ (mg/l)
PO43 (mg/l)
Quy mô thí
1
2
3
4
5
6
0,008
1,007
0,051
0,013
0,005
Quy mô thí Quy mô 1
nghiệm
0,4476
0,0082
0,0054
0,6428
0,0031
0,0529
m3
dinh dưỡng đã bổ sung. Các kết quả nghiên cứu này cũng đánh giá được hàm lượng
amoni và photpho của nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép.
3.6. Xây dựng quy trình bổ sung thích hợp và tính toán sơ bộ chi phí
Nước thải sau khi qua xử lý cấp I được đưa vào bể lựa chọn, tại đây sẽ
được điều chỉnh dinh dưỡng, nồng độ bùn hoạt tính, tiếp đó được đưa sang bể sục
khí để thực hiện quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ. Nước thải sau khi ra khỏi
bể sục khí sẽ được đưa sang bể lắng thứ cấp. Tại đây một phần bùn sau khi lắng
sẽ được hồi lưu quay trở lại hệ thống xử lý, một phần được thải ra ngoài.
Tính toán sơ bộ chi phí của quá trình xử lý nước thải theo phương án đề
suất:
Tính toán chi phí bổ sung dinh dưỡng của HTXLNT – Công ty Giấy Bãi Bằng
(xem bảng bổ sung trong phụ lục 2):
Lưu lượng trung bình của HTXLNT là: 26.000 m3/ngày đêm
Trung bình COD đầu vào là:
872 mg/l = 0,872 kg/m3 = 22.672 kg/ngày đêm = 22,672 tấn/ngày đêm
Theo thiết kế khối lượng ure cần dùng là:
113×22,672×0,15 = 384 kg ure
Giá ure trên thị trường hiện tại là: 10.000 Đ/kg
Theo thiết kế khối lượng axit phophoric cần dùng là:
9×22,672×0,35 = 71 kg axit photphoric
Giá axit phophoric trên thị trường hiện tại là: 30.000 Đ/kg
Như vậy một ngày nhà máy phải chi số tiền để bổ sung dinh dưỡng là:
(384×10.000) + (71 × 30.000) = 5.970.000 Đ
KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu sử dụng phân vi lượng như nguồn dinh
dưỡng thay thế cho việc bổ sung ure và axit photphoric truyền thống nhằm nâng cao
tính ổn định và hiệu quả xử lý vi sinh nước thải sản xuất giấy, có thể rút ra một số
kết luận sau:
1. Bằng cách bổ sung vi lượng cho quá trình xử lý vi sinh hiếu khí đã cho thấy
các nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động sinh sống và
phát triển của vi sinh vật. So sánh hai trường hợp không bổ sung vi lượng và bổ
sung vi lượng với mức dùng 0,5 gam phân vi lượng/m3, hiệu quả xử lý tăng lên từ
42,08% lên 63,7% tại hệ thống xử lý nước thải của Công ty Giấy Bãi Bằng – Tổng
công ty Giấy Việt Nam.
2. Đối với trường hợp có bổ sung thêm các nguyên tố vi lượng thì chỉ số SVI
là 102,42 ml/g ở mô hình thí nghiệm và 81,167 ml/g ở mô hình polot 1m 3. Ngoài ra,
sinh khối (bùn hoạt tính) phát triển việc ổn định và thấp hơn so với hệ thống xử lý
sử dụng chất dinh dưỡng là ure và axit photphoric (không bổ xung nguyên tố vi
lượng).
3. Hàm lượng phân vi lượng có ảnh hưởng lớn đến khả năng xử lý COD, khi
hàm lượng phân vi lượng tăng từ 0,0 gam; 0,5 gam; 1,0 gam; 2,0 gam thì hiệu quả
xử lý COD tăng lên theo thứ tự 42,0%; 63,7%; 72,28%; 74,26%. Việc bổ sung phân
vi lượng đã làm tăng hiệu quả xử lý COD và hàm lượng phân vi lượng bổ sung phù