Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đến năm 2030 - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
______________

ĐÀO THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
______________

ĐÀO THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9310105

số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận án là trung thực. Toàn bộ kết quả nghiên cứu
của luận án chưa từng được ai công bố tại bất kỳ công trình nào./.
TÁC GIẢ

ĐÀO THANH HƯƠNG


iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ................................................................................... 10
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới hiệu quả xuất khẩu hàng hóa .... 10
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ...................................................................... 10
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ...................................................................... 16
1.2. Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên
cứu, giải quyết ..................................................................................................... 22
1.2.1. Khoảng trống nghiên cứu ......................................................................... 22
1.2.2. Các nội dung luận án tập trung giải quyết ................................................ 25
1.3. Tiểu kết Chương 1 ........................................................................................ 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ................................................................................... 28
2.1. Một số khái niệm và lý thuyết có liên quan đến xuất khẩu hàng hóa ........ 28
2.1.1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa ............................................................ 28
2.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế ......................... 32

2.4. Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu
hàng hóa .............................................................................................................. 61
2.4.1. Trung Quốc ............................................................................................. 61
2.4.2. Thái Lan .................................................................................................. 64
2.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .................................................... 69
2.4.3.1. Các bài học thành công có thể vận dụng ............................................ 70
2.4.3.2. Các bài học chưa thành công nên tránh.............................................. 72
2.5. Tiểu kết Chương 2 ........................................................................................ 74
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2017...................................................................... 75
3.1. Khái quát tình hình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ................................... 75
3.2. Thực trạng hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ........................... 77
3.2.1. Hiệu quả xuất khẩu hàng hoá về mặt kinh tế ............................................ 77
3.2.1.1. Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ...................................... 77
3.2.1.2. Cán cân thương mại .......................................................................... 81
3.2.1.3. Xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế ..................................... 89
3.2.1.4. Giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu.................................................... 92
3.2.1.5. Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu ....................................... 95
3.2.2. Hiệu quả xuất khẩu hàng hoá về mặt xã hội ........................................... 106
3.2.2.1. Tạo thêm được nhiều việc làm......................................................... 106
3.2.2.2. Tăng xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước .............................. 108
3.2.3. Hiệu quả xuất khẩu hàng hoá về mặt môi trường ................................... 109
3.2.3.1. Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ......................................... 109
3.2.3.2. Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng hàng hóa ........................ 112
3.3. Chính sách chủ yếu tác động tới hiệu quả xuất khẩu hàng hóa ............... 115
3.4. Đánh giá chung ........................................................................................... 117
3.4.1. Những kết quả tích cực .......................................................................... 117
3.4.2. Những hạn chế ....................................................................................... 119
3.4.3. Nguyên nhân gây ra hạn chế .................................................................. 121
3.5. Tiểu kết Chương 3 ...................................................................................... 125

4.3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu ....................... 147
4.3.2.5. Nâng cao giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu .................................. 148
4.3.2.6. Phát huy vai trò của khu vực kinh tế trong nước trong xuất khẩu..... 149
4.3.2.7. Phát huy lợi thế của quá trình mở cửa, hội nhập thúc đẩy xuất khẩu 150
4.4. Tiểu kết Chương 4 ...................................................................................... 151
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 153
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
TỚI LUẬN ÁN...................................................................................................... 156
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 157


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Tiếng Việt
AANZFTA
Hiệp định Thương mại tự do
ASEAN - Úc - Niu Di lân
ACFTA
AFTA
AJCEP

AIFTA
AKFTA
APEC
ASEAN
BTA
EAEU

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN ASEAN - Korea Free Trade
- Hàn Quốc
Area
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á
Asia Pacific Economic
Thái Bình Dương
Cooperation
Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Association of South East Asia
Á
Nations
Hiệp định Thương mại song
The US - Viet Nam Bilateral
phương Việt Nam - Hoa Kỳ
Trade Agreement
Hiệp định Thương mại tự do giữa Free Trade Agreement between
Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Viet Nam and Eurasia
- Âu
Economic Union
Liên minh châu Âu
Eropean Union
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Foreign Direct Investment
Tổng sản phẩm quốc nội
Gross Domestics Products
Tổng sản phẩm quốc dân
Gross National Products
Chuỗi giá trị toàn cầu
Global Value Chain
Danh mục mô tả hàng hóa trong
Harmonized Commodity

Viet Nam for an Economic
Partnership
World Bank
World Trade Organization


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1

Khái quát khung khổ các vấn đề phân tích

25

Bảng 3.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2006-2017

76

Bảng 3.2

Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa các nước

77

ASEAN giai đoạn 2006-2015
Bảng 3.3

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2006-2017

78

Hình 3.2

Trị giá hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2005-2017

80

Hình 3.3

Tốc độ tăng trưởng xuất, nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2006-2017

81

Hình 3.4

Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2005-2017

82

Hình 3.5

Chỉ số xuất khẩu/nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006-2017

83

Hình 3.6


Hình 3.11

Cơ cấu giá trị xuất khẩu nhóm hàng theo ngành hàng của kế hoạch

95

nhà nước giai đoạn 2000-2015
Hình 3.12

Cán cân thương mại một số mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2006-2017

96

Hình 3.13

Thị trường xuất khẩu hàng hoá giai đoạn 2006-2016

99

Hình 3.14

Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực kinh tế giai đoạn 2001-2016

101

Hình 3.15

Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước giai đoạn 2006-

106

trưởng GDP ở Việt Nam, cụ thể, ngoại trừ năm 2009, trong giai đoạn 2006-2014,
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu duy trì ở mức hai con số, trong đó năm 2011 đạt tốc
độ kỷ lục 34,2%, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu/GDP những năm gần đây đạt ngưỡng
trên 70% ; (ii) cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đã có sự chuyển dịch tích cực theo
hướng tăng tỷ trọng nhóm hàng chế biến hoặc đã tinh chế, từ 51,7% năm 2006 lên
81,3% năm 2015 trong khi tỷ trọng nhóm hàng thô hoặc mới sơ chế giảm dần, từ
48,3% năm 2006 xuống 18,7% năm 2015; và (iii) Việt Nam đã phát huy lợi thế so
sánh của mình trong việc xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực vào thị trường Mỹ,
Nhật Bản và châu Âu (dệt may, da giày, điện thoại các loại và linh kiện, máy vi
tính…) - là các thị trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng và mẫu mã sản
phẩm, chứng tỏ hàng hóa Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế về chất


2

lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường. Trong điều kiện kinh tế toàn cầu nói
chung và kinh tế trong nước nói riêng gặp nhiều khó khăn do quá trình phục hồi
kinh tế sau khủng hoảng (2008, 2009) tiến triển chậm, bất ổn chính trị diễn ra tại
nhiều khu vực trên thế giới, hoạt động sản xuất và tiêu dùng trong nước tăng chậm
thì xuất khẩu hàng hóa được đánh giá là nhân tố quan trọng góp phần giữ ổn định
tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Tuy nhiên, đằng sau các con số ấn tượng về kim ngạch và tốc độ tăng
trưởng, xuất khẩu hàng hóa của nước ta đang phải đối mặt với một số vấn đề đáng
quan ngại dưới góc nhìn hiệu quả và bền vững, đó là: (i) mặt hàng xuất khẩu còn
phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu, chẳng hạn mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của ta trong giai đoạn dài là dệt may thường xuyên có tỷ trọng nguyên phụ
liệu nhập khẩu/tổng kim ngạch xuất khẩu lớn, số liệu năm 2006 là 85% và năm
2015 là 70%; nhiều mặt hàng xuất khẩu là tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản,
nông lâm sản ở dạng thô hoặc sơ chế, giá trị gia tăng thấp, điển hình là xuất khẩu
dầu thô, than, gạo, rau quả,...; (ii) cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn chuyển dịch

đặt ra của các nước đối tác dẫn tới nguy cơ bị hạn chế/cấm xuất khẩu vào một số
thị trường (cá tra vào Mỹ hay tôm vào Nhật Bản, EU); các mặt hàng mới thay thế
chưa rõ nét, trong khi đó việc mở rộng thị phần tại các thị trường truyền thống và
khai thác thị trường mới thông qua các FTAs song phương và đa phương gặp
nhiều khó khăn; xuất khẩu hàng hóa gia tăng sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp
FDI. Thực tế này dẫn tới câu hỏi: sự gia tăng số lượng hàng hóa xuất khẩu liệu có
gắn với gia tăng hiệu quả xuất khẩu?
Hiện tại, khi nói tới xuất khẩu hàng hóa, chúng ta dành sự quan tâm quá
nhiều đến sự gia tăng về mặt số lượng, về kim ngạch mà chưa dành sự chú ý cần
thiết tới yếu tố hiệu quả, trong khi chính hiệu quả trong xuất khẩu mới là cái đích
cho việc hướng tới xuất khẩu bền vững, xuất khẩu thân thiện với môi trường và
đem lại lợi ích dài hạn cho tổng thể nền kinh tế.
Sau gần 20 năm đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, thế giới đứng trước cơ
hội phát triển nhảy vọt với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, hay còn còn
gọi là cuộc cách mạng 4.0, khi mà thời kỳ của xuất khẩu thô, xuất khẩu dựa vào
nguồn lợi có sẵn đang dần qua đi thì việc phân tích, đánh giá xuất khẩu của Việt
Nam dưới góc độ hiệu quả trở nên rất cần thiết và quan trọng. Xuất phát từ lý do
này, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xuất khẩu
hàng hoá của Việt Nam đến năm 2030” với mong muốn đánh giá thực trạng hiệu


4

quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2006-2017, từ đó đưa ra được các
giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai
đoạn tới năm 2030.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về xuất khẩu hàng hóa,
hiệu quả xuất khẩu hàng hóa; thực trạng hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai

cường và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với việc ký kết hàng loạt các hiệp
định thương mại song phương và đa phương như WTO, ACFTA, AKFTA,
AJCEP, AANZFTA ... qua đó mở rộng hoạt động ngoại thương, hoạt động đầu tư
và gia tăng độ mở của nền kinh tế. Tuy nhiên, do nhiều số liệu chi tiết phân loại
theo SITC chưa được cập nhật1, tại một số phần của luận án sử dụng số liệu của
năm 2015 và 2016. Từ thực trạng của giai đoạn 2006-2017, luận án đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tới năm 2030.
- Phạm vi về không gian:
+ Luận án chỉ nghiên cứu về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa, không nghiên
cứu hiệu quả xuất khẩu dịch vụ. Những nội dung liên quan khác chỉ được đề cập
đến ở mức độ nhất định.
+ Luận án chỉ nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở tầm quốc gia,
không nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu ở tầm doanh nghiệp, ngành, địa phương.
- Phạm vi về nội dung: Hiệu quả xuất khẩu hàng hóa được phân tích, đánh
giá dựa trên bộ 03 tiêu chí sau: (1) hiệu quả xuất khẩu về mặt kinh tế; (2) hiệu quả
xuất khẩu về mặt xã hội; và (3) hiệu quả xã hội về mặt môi trường. Trong từng bộ
tiêu chí, có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để xem xét, đánh giá, chẳng hạn như: kim
ngạch và tốc độ tăng trưởng; cán cân thương mại; đóng góp vào GDP; cơ cấu và
sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu; tạo công ăn việc làm; tiếp cận tiêu chuẩn
quốc tế về môi trường; tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng hàng xuất
khẩu…
- Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung tìm lời giải đáp cho các
câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Thế nào là hiệu quả xuất khẩu hàng hóa ở tầm quốc gia? Tiêu chí/nhóm
tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của quốc gia?
Trong từng tiêu chí sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu thì chỉ tiêu nào sẽ
được lựa chọn để xem xét, đánh giá? Những nhân tố nào ảnh hưởng/tác động tới
hiệu quả xuất khẩu hàng hóa?
1

World Trade Organization, các báo cáo kinh tế thường niên của một số bộ, ngành
liên quan, kết quả từ các cuộc điều tra…
- Phương pháp so sánh: Dựa trên cơ sở những số liệu thu thập được thực
hiện so sánh sự biến động qua các thời kỳ, giữa thực tế với mục tiêu đặt ra, giữa
Việt Nam với các nước khác, góp phần đưa ra những đánh giá toàn diện hơn về
vấn đề nghiên cứu.


7

- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng hình vẽ và sơ đồ nhằm làm cho các
vấn đề trở nên dễ hiểu hơn, tăng tính thuyết phục và giá trị của các lập luận.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích hiệu quả xuất khẩu
hàng hóa theo các tiêu chí lựa chọn, luận án đưa ra những đánh giá chung về hiệu
quả xuất khẩu của quốc gia, trên cơ sở kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại
có cơ sở khuyến nghị giải pháp điều chỉnh để xuất khẩu hàng hóa đạt hiệu quả
hơn.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study): Sử dụng
phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình để làm sáng tỏ một quyết định
hoặc thiết lập các quyết định thông qua tình huống/vấn đề cụ thể và trong nghiên
cứu khoa học, để nhận định có sức thuyết phục và mang tính khái quát cao hơn,
phương pháp này thường yêu cầu thêm nhiều bằng chứng khác nhau (như nguồn
tài liệu, phỏng vấn...) [78].

5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp mới sau đây:
(1) Những đóng góp về mặt lý luận của luận án:
- Làm rõ khái niệm hiệu quả xuất khẩu hàng hóa cũng như các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả xuất khẩu hàng hóa ở ở tầm quốc gia.
- Đưa ra bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa ở tầm quốc gia

mẽ hiện nay; từ tổng quan các nghiên cứu liên quan tới hiệu quả xuất khẩu hàng
hóa, luận án chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu, từ đó mở ra hướng nghiên cứu
mới cho luận án là xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam với các chỉ tiêu đảm bảo tính khoa học và phù hợp với cơ sở dữ liệu
thống kê hiện có.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hiệu quả xuất khẩu
hàng hóa. Chương này làm rõ các nội dung chính bao gồm: khái quát những vấn
đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa, một số khái niệm và lý thuyết có liên
quan đến xuất khẩu hàng hóa; phân tích và lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
xuất khẩu hàng hóa về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó có bao gồm các
chỉ tiêu định tính và định lượng, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và hệ thống
cơ sở dữ liệu thống kê hiện hành; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
xuất khẩu hàng hóa, bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan; và nghiên cứu
kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan (chủ yếu là ở khía cạnh chính sách)
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.


9

Chương 3: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai
đoạn 2006-2017. Chương này sử dụng các số liệu thực tế về xuất khẩu hàng hóa
Việt Nam trong giai đoạn 2006-2017 để đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
Việt Nam theo các chỉ tiêu nêu tại Chương 2; từ đó chỉ ra những kết quả tích cực
đã đạt được, những yếu kém, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém
trong xuất khẩu hàng hóa nước ta, làm cơ sở cho việc khuyến nghị giải pháp nâng
cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam giai đoạn tới.
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt
Nam đến năm 2030. Nội dung Chương này dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước
tác động đến hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam; quan điểm và định hướng

Với việc sử dụng mẫu gồm 39 nước đang phát triển thời kỳ 1960-1973, mô hình
này giả định “một sự tăng trưởng nhanh chóng trong khu vực xuất khẩu có hiệu
ứng tốt lên tăng trưởng kinh tế nói chung bởi vì nó bắt nguồn từ chuyên môn hóa
gia tăng và cạnh tranh đến mức có thể nhằm khai thác lợi thế nhờ quy mô từ thị
trường rộng lớn hơn”. Để thêm thuyết phục, Michalopoulos và Jay phân tích vai
trò của xuất khẩu từ khía cạnh sản xuất và khẳng định rằng sản lượng là một hàm
của đầu tư, việc làm và xuất khẩu [71].
Nghiên cứu của Michalopoulos và Jay thúc đẩy các nhà nghiên cứu khác
như Balassa (1985); Kavoussi (1984) sử dụng phương pháp tương tự cho các mẫu
khác nhau. Kết quả cho thấy hầu hết các nhà nghiên cứu ủng hộ tăng trưởng kinh


11

tế hướng về xuất khẩu, những nước dành sự ưu tiên cho xuất khẩu thường đạt
được tăng trưởng kinh tế cao hơn các nước khác mặc dù cách lập luận có thể khác
nhau.
Thông qua nghiên cứu 43 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn “cú sốc”
từ bên ngoài năm 1973-1978, Balassa (1985) chỉ ra rằng sự khác biệt giữa các
nước trong tốc độ tăng trưởng kinh tế là do sự khác nhau về tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ
tăng trưởng của lực lượng lao động, chính sách thương mại ban đầu và các chính
sách điều chỉnh được áp dụng, cũng như mức độ phát triển kinh tế và sản phẩm
xuất khẩu. Kết quả cho thấy quan điểm về chính sách hướng ngoại ở thời kỳ đầu
và dựa vào xúc tiến xuất khẩu để đối phó với các “cú sốc” dường như đã có ảnh
hưởng tích cực đến tăng trưởng và các nước có thu nhập thấp có thể đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế thông qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc sản
xuất hàng xuất khẩu [51].
Nghiên cứu của Kavoussi (1984) bổ sung rằng tăng trưởng xuất khẩu cũng
có hiệu ứng thúc đẩy tăng năng suất thông qua tác động tích cực lên tăng trưởng
vốn [66].

Kết quả nhiều nghiên cứu sử dụng chuỗi thời gian chứng minh xuất khẩu có tác
động nhân quả tới tăng trưởng và tiếp tục khẳng định vai trò động lực của xuất
khẩu trong tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển.
Trên cơ sở phát triển các nghiên cứu thực nghiệm trước đó, Hendrik Van
Den Berg (1997) đã nghiên cứu và củng cố các luận điểm ủng hộ quyết định của
Mexico chuyển đổi từ chính sách thay thế nhập khẩu sang tự do hoá thương mại.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian cho phân tích hồi quy mô hình VAR
trên cơ sở hàm sản xuất. Kết quả cho thấy thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh
tế có mối quan hệ tích cực ở Mexico giai đoạn 1960-1991, trong đó tăng trưởng
xuất khẩu làm tăng năng suất nhân tố tổng hợp, từ đó, kích thích tăng trưởng kinh
tế [58]. Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở mô hình VAR và chưa có kiểm
định đồng liên kết. Trên thực tế, nếu các biến có mối quan hệ đồng liên kết thì sẽ
ước lượng mô hình VECM - vừa kết hợp được các biến ở quá khứ với các thông
tin dài hạn và thông tin về xu thế.
Tại các quốc gia có hoàn cảnh tương tự Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ
ra vai trò quan trọng của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế [54] [85]. Dựa vào
kiểm định quan hệ nhân quả Granger và ước lượng mô hình véctơ hiệu chỉnh sai
số, Mishra (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng ở Ấn


13

Độ trong giai đoạn 1970-2009, trong đó chỉ ra bằng chứng về sự tồn tại mối quan
hệ cân bằng dài hạn giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Ấn Độ [76]. Kết quả
của nghiên cứu đã ủng hộ cho chính sách tăng trưởng dựa vào xuất khẩu ở Ấn Độ.
Còn tại Trung Quốc, thông qua nghiên cứu của mình, Lin và Li (2003) đã kết
luận, vào những năm 1990, cứ 10% tăng trưởng trong xuất khẩu sẽ dẫn đến GDP
của Trung Quốc tăng 1% tương ứng [63].
Xem xét đối với khía cạnh chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, các nghiên
cứu thực nghiệm thường dựa trên các lập luận trong đó nhấn mạnh vai trò của

phát triển các mối liên kết kinh tế quốc tế; trong một nền kinh tế định hướng xuất
khẩu, xu hướng này sẽ giúp Malaysia ổn định được thu nhập từ xuất khẩu trong
dài hạn, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu [72].
Trong nghiên cứu của mình, Jansen (2004), Jansen và cộng sự (2007) đã sử
dụng số liệu chéo của các nước đang phát triển để phân tích mối quan hệ giữa tập
trung hóa xuất khẩu và biến động về thu nhập. Kết quả cho thấy các nền kinh tế
nhỏ và đang phát triển sẽ gặp rủi ro lớn trước những biến động về giá cả và thu
nhập từ xuất khẩu nếu thiếu sự đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu [73] [74]. Đặc
biệt những quốc gia có độ mở của nền kinh tế càng cao thì rủi ro càng lớn, nhất là
trước các cú sốc từ bên ngoài. Điều đó sẽ ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế của
quốc gia. Vì vậy, sẽ tốt hơn nếu các quốc gia đang phát triển, có độ mở nền kinh
tế lớn thực hiện đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu [30] [83].
Imbs và Wacziarg (2003) là những người đã có những đóng góp lớn và làm
thay đổi nhận thức về mối quan hệ giữa đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu và tăng
trưởng kinh tế thông qua sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng. Với số liệu đa
dạng và phong phú, hai tác giả đã tìm ra mối quan hệ giữa mức độ tập trung hóa
mặt hàng xuất khẩu với thu nhập bình quân đầu người là theo hình chữ U, nghĩa là
trong giai đoạn nền kinh tế phát triển còn thấp, các quốc gia có xu hướng đa dạng
hóa mặt hàng xuất khẩu, khi thu nhập bình quân đầu người đạt đến mức độ nhất
định (theo nghiên cứu này là 9.000 USD/người) thì bắt đầu quá trình ngược lại,
tức là tái chuyên môn hóa, tập trung hóa các mặt hàng xuất khẩu. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra cấu trúc mặt hàng xuất khẩu của quốc gia quan trọng hơn quy mô xuất
khẩu. Hàm ý của nghiên cứu này cho biết các nước đang phát triển có thu nhập
bình quân đầu người thấp nên đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu chứ không tập
trung chuyên môn hóa xuất khẩu [64] [79]. Điều này có ý nghĩa tham khảo đáng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status