BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THANH PHÔ HÔ CHI MINH – 2015
̀
́ ̀
́
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THANH PHÔ HÔ CHI MINH
̀
́ ̀
́
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Võ Thị Bích Hạnh
PGS, TS. Phan Minh Tiến
Phản biện 1: TS. Nguyễn Đức Danh
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Liên
Phản biện 3: PGS, TS Võ Văn Lộc
Do vậy cần: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục để có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục”.
Hơn nữa, những năm gần đây quy mô trường lớp, số lượng HS tiểu học đang có chiều
hướng gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng nhu cầu GV tiểu học. Việc tăng cường
thêm nguồn lực GV đòi hỏi nhà trường tiểu học cần chuẩn bị nguồn lực cần thiết để tổ
chức bồi dưỡng đội ngũ GV này sao cho vừa đáp ứng yêu cầu số lượng vừa đảm bảo chất
lượng. Vì thế, quản lý công tác bồi dưỡngGV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn bị
đội ngũ nhà giáo có đủ năng lực nghề nghiệp thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo trở thành một trong những vấn đề quan trọng và cấp bách của quản lý
nhà trường tiểu học.
Thực tiễn cho thấy, quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp đã đạt được thành quả đáng kể song vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định, nhất là
trong quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá công tác bồi
dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp, do đó dẫn đến chất lượng quản lý công tác
bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp chưa tương xứng. Xuất phát từ những lý
do nêu trên, cần thiết phải nghiên cứu vấn đề “Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp” một cách đầy đủ và hệ thống.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp tại một số trường tiểu học, từ đóxây dựng biện pháp quản lý công tác
bồi dưỡng GV tiểu học phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học
theochuẩn nghề nghiệp.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý đội ngũ GVtiểu học của CBQL trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
4
6.4. Giới hạn phạm vi thực nghiệm : tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lý công tác bồi
dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tại một số trường tiểu học TP.HCM.
6.5. Về thời gian thực hiện luận án: từ năm 2011 đến năm 2015
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên tiếp cận hệ thống cấu trúc, tiếp cận theo quan
điểm lịch sử logic, tiếp cận thực tiễn, và tiếp cận chức năng quản lý.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái
quát hóa các nội dung liên quan đến đề tài.
7.2.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục: Khảo sát về công tác bồi dưỡng GV, thực
trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp, khảo nghiệm tính
khả thi, tính cần thiết của biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp.
5
7.2.2.2. Phương pháp trao đổi, xin ý kiến chuyên gia:trao đổi, tham khảo ý kiến (các
nhà khoa học, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, CBQL giáo dục và GV) nhằm thu thập thông
tin cần thiết liên quan đến đề tài.
7.2.2.3. Phương pháp thực nghiệm:Phương pháp này được sử dụng nhằm khẳng định
tính khả thi và hiệu quả của một sốbiện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu họctheo
chuẩn nghề nghiệp.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số
liệu, cụ thể là: thống kê mô tả, trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định ttest.
8. Những luận điểm bảo vệ
Tổ chức triển khai hoạt động cần thiết để bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp là công việc không thể thiếu trong quá trình quản lý nhà trường của CBQL trường
tiểu học. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển, nâng cao
nghiệm biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp.
10. Cấu trúc của luận án
Mở đầu
6
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp
Chương 3. Biện phápquản lý công tác bồi dưỡ ng giáo viên tiểu học theo chu ẩn
nghề nghiệp
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục công trình nghiên cứu liên quan
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số kết quả nghiên cứu của tác giả nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực giáo dục
Nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống chức năng quản lý: Tập sách Những vấn đề cốt
yếu của quản lý của tác giả Harold Koontz, Cyril O’donnel, Heinz Weihrich (1998).
Nghiên cứu về nội dung, phương pháp quản lý: Lawrence Holpp (2008) giới thiệu
phương pháp và cách thức quản lý nhằm xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, Phillip L.
Hunsaker (2001) nghiên cứu kỹ năng quản lý trong xây dựng văn hóa tổ chức, quản lý sự
thay đổi và quản lý xung đột trong tổ chức. Susan D. Strayer (2010)quan tâm vấn đề phát
triển và duy trì khả năng làm việc của nhân viên. Gary S. Becker (2008) xây dựng và phát
triển lý thuyết khoa học về “vốn con người”.Nhóm tác giảBusiness Edge (2007)đề cập
vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, vai trò nhà quản lý trong tổ chức đào tạo phát
triển nguồn nhân lực cho tổ chức, đối tượng và nội dung đào tạo phát triển nguồn nhân
cầu chuẩn nghề nghiệp để xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp GV theo định hướng năng lực
là xu hướng tất yếu. Điều này cho phép GV và CBQL giáo dục tập trung khả năng, các nguồn
lực cần thiết vào bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp và quản lý phát triển đội ngũ GV
theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tóm lại, qua tìm hiểu một số công trình nghiên cứu trên cho thấy, các quốc gia trên
thế giới tuy khai thác vấn đề nghiên cứu ở những góc độ khác nhau, song đều dành sự quan
tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV theo chuẩn mực nhất định.
Những nghiên cứu này còn phát triểnmột số khía cạnh khác nhau của hoạt động quản lý,
đồng thời là nền tảng lý luận và thực tiễn để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vai trò, chức
năng và tác động của CBQL nhà trường đến quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp.
1.1.2. Một số kết quả nghiên cứu trong nước
Liên quan đến đề tài nghiên cứu, luận án đã tìm hiểu một số vấn đề sau:
1.1.2.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực giáo dục: Đảng, Nhà nước ta khẳng định
“Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là
đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu
đàn”.
1.1.2.2. Nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực giáo dục: gồm một sốcông trình nghiên
cứu về khoa học quản lý nguồn nhân lực: Quản trị nhân sự của tác giả Nguyễn Hữu Thân
(2008);Quản trị nguồn nhân lực của các tác giả Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị
Ngọc An (2008); Giáo trình quản trị nhân lực của các tác giả Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn
Ngọc Quân (2010); các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai (2009) với tác
phẩm Quản lý nguồn nhân lực; Hứa Trung Thắng Lý Hồng (2004) với nghiên cứu
Phương pháp quản lý hiệu quả nguồn nhân lực…
1.1.2.3. Nghiên cứu về công tác bồi dưỡng giáo viên: Dự án phát triển GV tiểu học
(2002) triển khai nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục tiểu học đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học; dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
(2006) nghiên cứu về đổi mới quản lý trường phổ thông ở các cấp học, hỗ trợ thực hiện
mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 20012010; Dự án Việt – Bỉ (1999)
Sử dụng chuẩn nghề nghiệp làm căn cứ quan trọng để tổ chức quản lý, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá GV đồng thời là cơ sở giúp GV tự đánh giá, xác định biện pháp bồi
dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Việc tổ chức quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp cần
được triển khai theo hướng phát huy tính tự quản, chủ động trong việc xác định đối tượng,
nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng phù hợp với tình hình nhà trường,
năng lực sư phạm và nhu cầu của GV tại các trường, cơ sở giáo dục tiểu học.
Phát triển giáo dục tiểu học, quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực cho xã hội là nội dung quan trọng và cần
thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý với hệ thống công cụ quản lý, thông qua các chức năng quản lý nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục tiêu nhất định.
9
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quá trình tổ chức những tác động giáo dục của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý, đồng thời thoả mãn các điều
kiện: có thông tin hai chiều, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có khả năng thích nghi.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý nhà trường đến đối tượng quản lý, làm cho nhà trường vận hành theo
đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện mục tiêu kế hoạch của nhà trường,
góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục.
1.2.2. Giáo viên tiểu học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Giáo viên tiểu họclà ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường
Quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp trên cơ sở tiếp cận
quản lý nhà trường tiểu học là sự tác động có mục đích, có chủ định của chủ thể quản lý
trườngtiểu học đến công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp nhằm thực
hiện mục tiêu nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp.
1.3. Lý luận về công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1.1. Mục tiêu chung
Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp nhằm mục tiêu nâng cao, phát
triển phẩm chất, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho GV tiểu học.
1.3.1.2.Mục tiêu cụ thể
Đảm bảo nâng cao nhận thức, hiểu biết cho GV tiểu học.
Đảm bảo phát triển kiến thức chuyên môn cho GV tiểu học.
Đảm bảo phát triển kỹ năng nghề nghiệp (dạy học và giáo dục) cho GV tiểu học.
Đảm bảo bồi dưỡng nâng cao sức khỏe cho GV tiểu học.
Đảm bảo phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng cho GV tiểu học.
1.3.2.Nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Một là, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống, thái độ nghề nghiệp cho GV tiểu
học (lĩnh vực 1 của Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học).
Hai là, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho GV tiểu học (lĩnh vực 2
của Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học).
Ba là, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho GV tiểu học (lĩnh vực 3 của Chuẩn nghề
nghiệp GV tiểu học).
1.3.3. Phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
11
Phương pháp bồi dưỡng GV dựa trên cơ sở khoa học của phương pháp giáo dục, dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học , gồm: Phương
pháp vấn đáp, trao đổi kinh nghiệm; Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, giải quyết
chuẩn nghề nghiệp
Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Quản lý các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp
Vận dụng quan điểm “Quản lý dựa vào kết quả” trong quản lý công tác bồi dưỡng
GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
1.4.4. Ph ươ ng pháp qu ả n lý công tác b ồ i d ưỡ ng GV ti ểu h ọc theo chu ẩn ngh ề
nghi ệp
12
Ở phương diện sử dụng công cụ quản lý, phương pháp quản lý gồm: Phương pháp
tổ chứchành chính; Phương pháp kinh tế; Phương pháp tâm lý xã hội
1.4.5. Chức năng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp
Nhóm yếu tố thuộc về sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước
Nhóm yếu tố liên quan đến sự phát triển kinh tế xã hội
Nhóm yếu tố thuộc về sự quản lý của nhà trường
Nhóm yếu tố thuộc về vai trò của giáo viên
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là một trong những
nội dung thành phần của quản lý nguồn nhân lực giáo dục đã được nhiều tác giả trong và
ngoài nước quan tâm nghiên cứu, thể hiện trong các công trình nghiên cứu lý luận và thực
bộ phận quan trọng của kế hoạch phát triển kinh tếxã hội đất nước.Theo số liệu công bố
của Tổng cục Thống kê (tính đến 30/9/2014), trong hai năm gần đây: năm học 20122013
cả nước có 15.361 trường tiểu học với 275.000 lớp học, 381.400 giáo viên tiểu học trực
tiếp đứng lớp, và 7.202.800 HS tiểu học; năm học 20132014 cả nước có 15.337 trường
tiểu học với 279.000 lớp học, 386.900 giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp, và 7.435.600
HS tiểu học. Từ năm học 20002001 đến năm học 20132014, số lượng trường tiểu học có
biến động tăng giảm từng năm nhưng số lớp, số GV và số HS luôn tăng đều hàng năm. Số
liệu trên cho thấy nếu xu hướng phát triển dân số ổn định như hiện tại thì số lượng HS
tiểu học tiếp tục gia tăng trong những năm sắp tới. Do vậy nhu cầu về trường lớp, GV
tiểu học cũng như đòi hỏi về chất lượng đội ngũ GV sẽ tiếp tục tăng cao. Việc nghiên cứu
thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp, tìm hiểu
điểm mạnh, hạn chế, phân tích nguyên nhân, phát hiện yếu tố ảnh hưởng nhằm tìm ra giải
pháp tác động phù hợp có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ GV
tiểu học đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
2.2.Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
2.2.1.Đặc điểm về mẫu nghiên cứu thực trạng
2.2.1.1. Mẫu tham gia trả lời bảng hỏi
Số lượng mẫu tham gia trả lời bảng khảo sát thăm dò ý kiến gồm 2.376 người, là
CBQL Phòng GDĐT và CBQL, GV tiểu học trường tiểu học thuộc các địa phương: miền
Bắc (tỉnh Hải Dương), miền Trung (tỉnh Khánh Hòa), và miền Nam (TP.HCM).
Bảng 2.1 Sơ lược về phân bố mẫu nghiên cứu
Nhiệ
Giới tính
m vụ
Địa
Số
phươn phiếu CBQL
GV
Nam
Nữ
8.9
1135
91.1
Tổng
2376
340
2036
222
2132
2.2.1.2. Mẫu tham gia trao đổi phỏng vấn
Số lượng mẫu tham gia trao đổi phỏng vấn gồm 30 người, là CBQL Phòng GDĐT
Chí Linh, Phòng GDĐT Thủ Đức, Phòng GDĐT Cam Ranh và CBQL một số trường tiểu
học thuộc các địa phương: Khánh Hòa, TP.HCM.
2.2.1.3. Mẫu xin ý kiến chuyên gia
Số lượng mẫu xin ý kiến chuyên gia gồm 7 người, gồm: CBQL Sở GDĐT TPHCM,
nhà khoa học là CBQL và cán bộ giảng dạy Trường Cán bộ quản lý giáo dục TP.HCM,
CBQL Nhà xuất bản Giáo dục tại TP.HCM.
2.2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.2.1. Mục đích của khảo sát thực trạng
14
2.2.2.2. Mô tả bộ công cụ nghiên cứu
Công cụ khảo sát thực trạng bao gồm năm loại phiếu: Phiếu khảo sát thực trạng
(M1); Phiếu khảo nghiệm (M2); Phiếu tìm hiểu thông tin nhà trường (dành cho CBQL
trường Tiểu học) (M3); Phiếu tìm hiểu thông tin giáo dục tiểu học (dành cho CBQL Phòng
GDĐT) (M4); và Phiếu phỏng vấn (M5).Cụ thể như sau:
Nội dung phiếu khảo sát thực trạng
Khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Khảo sát thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
Thang đo được sử dụng chủ yếu trong các mẫu phiếu khảo sát là thang đo định danh
để xác định tên gọi, giới tính và một số đặc điểm của đối tượng khảo sát; thang đo thứ tự
và thang đo khoảng để tính các tham số trong thống kê mô tả như số trung bình, tỷ lệ phần
trăm, độ lệch chuẩn…
Sau khi thiết kế bảng khảo sát ý kiến, tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS để
tính độ tin cậy thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Từ kết quả phân tích hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha ta thấy các thành phần của thang đo đều có hệ số tin cậy trong
15
khoảng 0.7 đến 0.9. Như vậy, thang đo thiết kế có ý nghĩa trong thống kê và đạt hệ số tin
cậy cần thiết.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát
Mẫu được chọn nghiên cứu dựa trên yếu tố thuận lợi, tính dễ tiếp cận của đối
tượng, ở những địa phương có khả năng liên hệ với đối tượng để thực hiện khảo sát thăm
dò ý kiến. Tuy nhiên, để đảm bảo cho mẫu nghiên cứu có khả năng đại diện cho tổng thể
chung, việc chọn mẫu cũng quan tâm đến các yếu tố khu vực, địa bàn đại diện cho một số
vùng miền. Cụ thể là: miền Bắc (Hải Dương) 586 người, miền Trung (Khánh Hòa) 541
người, và miền Nam (TP.HCM) 1.249 người.
2.2.3. Quy ước xử lý thông tin
Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin
thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng (phiếu M1 và M2) được quy ước dựa vào giá
trị trung bình trong thang đo Likert 4 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum –
Minimum) / n = (41)/4 = 0.75, ý nghĩa các mức tương ứng như sau: 1.00 – 1.75 (kém); 1.76
– 2.50 (trung bình); 2.51 – 3.25; (khá); 3.26 – 4.0: (tốt) và thang đo Likert 5 với mức giá trị
khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (51)/5 = 0.8, ý nghĩa các mức như sau: 1.00 –
1.80 (không cần thiết, không tham gia, không thực hiện, không ảnh hưởng, chưa hiệu quả,
không khả thi); 1.81 – 2.60 (ít cần thiết, chưa hài lòng, ít khi, ít ảnh hưởng, ít hiệu quả, ít
khả thi); 2.61 – 3.40; (tương đối cần thiết, tương đối hài lòng, thỉnh thoảng, ảnh hưởng,
tương đối hiệu quả, tương đối khả thi); 3.41 – 4.20: (cần thiết, hài lòng, thường xuyên,
phương pháp bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp đang thực hiện ở mức
tương đối hiệu quả. Ngoài ra còn một bộ phận khác cho rằng các hình thức, phương pháp
bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp ở mức độ ít và chưa hiệu quả.
2.3.1.3. Tìm hiểu mức độ cần thiết của chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Tổng hợp từ mẫu nghiên cứu 2.376 người tham gia kh ảo sát (CBQL và GV tiểu
học), khoảng hơn 2.300 phi ếu có thông tin cho thấy: nhìn chung, đa số ý kiến cho rằng
một số chương trình đào tạo, bồi dưỡng như: đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn (điểm trung
bình 3.73, độ lệch chuẩn 1.145), bồi dưỡng thường xuyên do Bộ, Sở, Phòng GDĐT tổ
chức (điểm trung bình 3.70, độ lệch chuẩn 1.012), và bồi dưỡng, tập huấn do Trường tổ
chức (điểm trung bình 4.16, độ lệch chuẩn 0.990) được các đối tượng đánh giá mức độ cần
thiết khá cao, tương ứng với mức cần thiết trở lên.
2.3.1.4. Đánh giá sự hài lòng đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Kết quả tổng hợp từ mẫu nghiên cứu 2.376 ngườ i tham gia khảo sát (CBQL và GV
tiểu học), khoảng hơn 2.300 phi ếu có thông tinthể hiện: Trong số các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng đượ c tham gia, phần đông đối tượ ng tham gia khảo sát đánh giá sự hài
lòng cao nhất đối với chương trình bồi dưỡ ng, tập huấn do chính nhà trườ ng họ đang
công tác tổ chức, điểm trung bình đạt 3.66, độ lệch chuẩn 0.888 tương ứng m ức độ hài
lòng. Mức độ hài lòng của nhóm tham gia khảo sát đối với các chươ ng trình đào tạo,
bồi dưỡng khác không cao lắm, chỉ ở mức ít hài lòng và tươ ng đố i hài lòng.
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
2.3.2.1. Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
Tổng hợp từ mẫu nghiên cứu 2.376 ngườ i tham gia kh ảo sát (CBQL và GV tiểu
học), khoảng hơn 2.300 phiếu có thông tin cho thấy đa số đối tượng tham gia khảo sát
đều khẳng định mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng kiến thức cho GV tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp ở mức thường xuyên trở lên, điểm trung bình tương ứng với mức
thường xuyên đến rất thường xuyên. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ CBQL và GV
thiếu quan tâm đến một số nội dung khi chưa thường xuyên thực hiện hoặc thỉnh thoảng
mới thực hiện.
2.3.2.2.Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp
Kết quả tổng hợp thông tin từ mẫu nghiên cứu 2.376 người tham gia khảo sát
nghiệp của giáo viên tiểu học
Kết quả tổng hợp thông tin từ mẫu nghiên cứu 2.376 người tham gia khảo sát (CBQL
và GV tiểu học), với hơn 2.300 phiếu có thông tin cho thấy: Đa số đối tượng tham gia khảo
sát đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ năng nghề nghiệp theo chuẩn nghề nghiệp của
GV tiểu học khá tốt. Trong đó, nhiều nội dung bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho GV
tiểu học đạt mức độ đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cao, tương ứng với mức tốt.
2.3.3. Nhận định chung thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp
Xuất phát từ kết quả phân tích số liệu thống kê trình bày về thực trạng công tác
bồi dưỡng GV tiểu học theo chu ẩn ngh ề nghi ệp nh ư trên, có thể rút ra một số nhận
định sau:
Một là, nhận thức về công tác bồi dưỡ ng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đa số đối tượng tham gia khảo sát đánh giá cao sự cần thiết của công tác bồi
dưỡ ng GV tiểu học theo chu ẩn ngh ề nghi ệp, tuy nhiên vẫn còn tình trạng GV chưa thật
sự hài lòng với chương trình đào tạo, bồi dưỡng và kết quả bồi dưỡ ng đạ t đượ c.
Nhìn chung đa số đối tượng tham gia khảo sát đánh giá việc thực hiện các nội dung
bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp từ mức độ thường xuyên đến rất thường
xuyên. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ CBQL và GV thực hiện chưa đầy đủ, chưa
thường xuyên một vài nội dung bồi dưỡng.
Hai là, mức độ đáp ứng của nội dung bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Nhìn chung, đa số đối tượng tham gia khảo sát đánh giá mức độ đáp ứngnội dung bồi
dưỡng theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học khá tốt.
2.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
2.4.1.Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo chuẩn nghề nghiệp
2.4.1.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
18
Kết quả tổng hợp thông tin từ mẫu nghiên cứu 2.376 người tham gia khảo sát (CBQL
bình đạt từ 2.29 (độ lệch chuẩn 0.762) đến 3.72 (độ lệch chuẩn 0.539), phân bố từ mức ít
hiệu quả đến hiệu quả.
2.4.1.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp
Kết quả tổng hợp thông tin từ 2.376 người tham gia khảo sát (CBQL và GV tiểu học),
trên 2.300 phiếu có thông tin cho thấy: Nhìn chung những công việc thuộc chức năng kiểm
tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp được phần đông đối
tượng tham gia khảo sát đánh giá cao về mức độ thực hiện với số điểm trung bình từ 3.81
(độ lệch chuẩn 1.195) đến 4.18 (độ lệch chuẩn 0.858), tương ứng với mức thường xuyên.
Mặc dù kết quả thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GV tiểu học
theo chuẩn nghề nghiệp ở mức thường xuyên trở lên, song hiệu quả thực hiện chức năng
này chưa tương ứng. Cụ thể là, điểm trung bình chỉ đạt từ 2.44 (độ lệch chuẩn 0.593) đến
3.44 (độ lệch chuẩn 0.569), tương ứng mức ít hiệu quả và tương đối hiệu quả.
19
2.4.2. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viêntiểu họctheo chuẩn nghề nghiệp
STT
1
Nội dung
Đối
tượng
Kiểm tra, đánh giá công tác bồi CBQL
dưỡng GV tiểu họctheo chuẩn
nghề nghiệp
Hiệu quả
GV
3.91
1.083
4.03
1.105
3.97
0.762
4.01
0.954
3.92
1.131
3.93
2.91
1.174
2.51
1.286
2.38
1.271
2.27
1.182
3.14
1.260
2.88
1.302
0.000
0.000
0.163
học, yêu cầu chất lượng đội ngũ GV sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm sắp tới. Xu thế
này vừa mở ra những cơ hội nhưng đồng thời cũng tạo thêm thách thức mới đối với yêu
cầu phát triển giáo dục cũng như việc đảm bảo chất lượng đội ngũ GV tiểu học.
+ Nội dung bồi dưỡng GV: hướng đến xác định được nội dung bồi dưỡng thiết thực,
gần gũi, bám sát thực tế và phục vụ hiệu quả công việc của GV tiểu học.
+Yêu cầu quản lý công tác bồi dưỡng GV: Nghiên cứu xây dựng chương trình bồi
dưỡng GV tiểu học vừa sức, phù hợp. Tổ chức tham quan học tập mô hình bồi dưỡng
GV hiệu quả. Sắp xếp, bố trí thời gian bồi dưỡng hợp lý. Tổ chức các phong trào, cuộc
thi ứng dụng CNTT, PPDH mới cho GV tham gia (trong tr ường, trên địa bàn, thành
phố…) nhằm tạo cơ hội và sân chơi cho GV phát huy khả năng sáng tạo và chia sẻ, trao
đổi với đồng nghiệp PPDH mới. Cải tiến và đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi
dưỡng GV theo hướng tăng cường ý thức tự giác, chủ động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
+ Điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng GV : Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị
phục vụ hoạt động dạy học và bồi dưỡng GV.
Hai là, về thực trạng công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
+ Nhìn chung CBQL và GV tiểu học nhận thức sâu sắc, khách quan về sự cần thiết
và lợi ích của hoạt động bồi dưỡng cũng như quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học
theo chuẩn nghề nghiệp.
+ Tuy đánh giá cao sự cần thiết và lợi ích của công tác bồi dưỡng GV, nhưng một bộ
phận CBQL và GV tiểu học khi tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng vẫn chưa thật
sự hài lòng. Có lẽ vấn đề này cần được tìm hiểu một cách tường minh hơn, xác định nguyên
nhân cụ thể, từ đó đề xuất được giải pháp phù hợp góp phần cải thiện sự hài lòng của
CBQL và GV tiểu học khi tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng.
+ Có thể nói, phần lớn đối tượng tham gia khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng yêu
cầu chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học khá tốt. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận chưa
thiết tha, chưa quan tâm đúng mức về một số nội dung bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp.
Ba là, về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đa số đối tượng tham gia khảo sát nhận định đúng đắn, đánh giá mức độ thực hiện
các chức năng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tương đối
Cơ chế quản lý chưa cho phép GV tham gia rộng rãi vào xây dựng nội dung chương
trình giáo dục tiểu học, từ đó xác định nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù
hợp. Chế độ chính sách đối với cán bộ, GV còn hạn chế, chưa thật sự tạo động lực làm việc
cho đội ngũ này do đó ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà trường và quản lý công tác bồi
dưỡng GV.
Điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng GV tuy được thường xuyên tu sửa, bổ sung
song còn manh mún, thiếu đồng bộ nên hiệu quả sử dụng không cao.
Các yếu tố khách quan khác: dư luận xã hội gần đây thể hiện sự chưa hoàn toàn tin
tưởng đối với giáo dục (đề án thay đổi chương trình, sách giáo khoa, mô hình trường học
mới VNEN, các dự án, chương trình quốc gia về phát triển giáo dục…). Nhu cầu thực tế
của xã hội về giáo dục vẫn cao hơn khả năng đáp ứng và cung cấp của ngành giáo dục
(tình trạng sĩ số HS trên lớp đông, phải trưng dụng phòng chức năng làm phòng học, mở
rộng quy mô số lớp, HS nhưng quỹ đất của nhà trường có hạn), cho nên CBQL các
trường/cơ sở giáo dục khó có thể chủ động xây dựng kế hoạch dài hạn để phát triển nhà
trường và phát triển đội ngũ GV.
Khả năng cung cấp tài chính chưa tương xứng, quỹ thời gian hạn chế trong khi đó
công việc của GV quá nhiều, gây áp lực không nhỏ đến quản lý công tác bồi dưỡng và kết
quả bồi dưỡng GV.
Một số chương trình bồi dưỡng do Bộ, Sở, Phòng GDĐT tổ chức còn nặng về lý
thuyết, hướng dẫn chung chung, quan tâm đến số lượng các lần bồi dưỡng hơn là chất
lượng nội dung bồi dưỡng.
Các nguyên nhân thuộc về vai trò lãnh đạo, tạo động lực của CBQL trường tiểu
học chưa đủ sức thuyết phục, còn thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên, áp lực về thành
tích, quản lý hành chính, do vậy GV cảm thấy nặng nề, ép buộc thực hiện hơn là tự
nguyên, tích cực tham gia các hoạt động bồi dưỡng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp cho thấy công tác quản lý đã đạt được một số thành quả nhất định. Đội ngũ
chuẩ n ngh ề nghi ệp
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đổi mới tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đổi mới chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, tạo động lực cho giáo viên tích cực tham
gia công tác bồi dưỡng
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo chuẩn nghề nghiệp
3.5. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
3.5.1.Mục đích khảo nghiệm
23
Tổ chức khảo nghiệm nhằm xem xét tính cần thiết, tính khả thi và đánh giá tác dụng,
hiệu quả của các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề
nghiệp.
3.5.2.Các bước khảo nghiệm
Xây dựng bảng khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia, nhà khoa học,CBQL và GV tiểu
học về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất;
Tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia, nhà khoa học,CBQL và GV tiểu học.
Đối tượng tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn gồm:
+ Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn): 160 người;
+ Chuyên gia, nhà khoa học, CBQL giáo dục: là những người am hiểu, nắm vững chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực GDĐT, có
kinh nghiệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên
cứu khoa học quản lý giáo dục: 26 người;
+ Giáo viên tiểu học: 734 người
Phân tích, đánh giá ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học,CBQL và GV tiểu học về
24
Đối tượng thực nghiệm: các hoạt động (liên quan đến đổi mới chỉ đạo và thực hiện
sự chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp) của CBQL và GV
trường tiểu học Nguyễn Thiện Thuật, trường tiểu học Bình Long.
3.6.1.3. Cách thức thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm tại 2 trường tiểu học (gồm 56 GV và CBQL) có điều kiện về
số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV và CBQL, điều kiện cơ sở vật chất, quy mô
tương đối tương đồng. Thực nghiệm thăm dò nhằm tìm hiểu phản ứng của CBQL, GV các
trường tiểu học tham gia thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của biện pháp “Đổi mới
chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp về nội dung ứng dụng
CNTT trong dạy học”. Sau đó triển khai thực nghiệm so sánh trên cùng đối tượng, cùng
thực hiện các tác động như nhau tại hai thời điểm khác nhau để so sánh kết quả, hiệu quả
tác động. Cụ thể là đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp “Đổi mới chỉ đạo công
tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp về nội dung ứng dụng CNTT trong dạy
học” tại thời điểm trước và sau khi tiến hành biện pháp quản lý nêu trên.
Cách thức đánh giá kết quả thực nghiệm: Nghiên cứu, phân tích hồ sơ đánh giá GV
của nhà trường trước và sau khi tiến hành thực nghiệm; Tổng hợp báo cáo kết quả quá
trình thực nghiệm; Trao đổi với CBQL và GV trường thực nghiệm về kết quả thực
nghiệm và thu thập ý kiến nhận xét của các đối tượng trên.
3.6.2. Tổ chức thực nghiệm
3.6.2.1. Giai đoạn 1: chuẩn bị
Chuẩn bị tài liệu, điều kiện cần thiết phục vụ quá trình thực nghiệm, xây dựng bộ
công cụ thực nghiệm gồm phiếu khảo sát, tiêu chí đánh giá, câu hỏi phỏng vấn, xin ý kiến
chuyên gia.
3.6.2.2. Giai đoạn 2: tiến hành thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: đánh giá sơ bộ tình hình chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp tại trường được chọn tham gia thực nghiệm thông qua trao đổi với CBQL nhà
Bảng 2.3. Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố
Hệ số Cronbach's Alpha
Biến quan sát
Ghi chú
Biện pháp đổi mới chỉ đạo
0.862
11
Chấp nhận
Kết quả nhà trường đạt được do đổi mới chỉ
đạo
Sự chuyển biến chung của GV
0.788
5
Chấp nhận
0.739
6
Chấp nhận
dạy học cho GV tiểu học của nhóm thực nghiệm giai đoạn trước và sau khi tiến hành biện
pháp có sự thay đổi nhất định. Cụ thể là:
So với thời điểm trước khi thực hiện biện pháp đổi mới chỉ đạo, các ý kiến đánh giá
về việc CBQL triển khai thực hiện biện pháp đổi mới chỉ đạo công tác bồi dưỡng GV tiểu
học theo chuẩn nghề nghiệp về bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong dạy học cho GV tiểu
học có chuyển biến nhất định: điểm trung bình từ 3.66 (độ lệch chuẩn 0.556) đến 4.04 (độ
lệch chuẩn 0.724), tương ứng mức tốt, cao hơn so với thời điểm bắt đầu thực nghiệm
(điểm trung bình từ 2.77 (độ lệch chuẩn 0.934) đến 3.50 (độ lệch chuẩn 1.148), tương ứng