Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu di tích lịch sử tân trào, tỉnh tuyên quang, đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác hợp lý phục vụ cho phát triển bền vững tt - Pdf 59

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ CÔNG BA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ TÂN TRÀO,
TỈNH TUYÊN QUANG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
VÀ KHAI THÁC HỢP LÝ PHỤC VỤ CHO
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Ngành: Sinh thái học
Mã số: 9420120

TÓM TẮT LUẬN ÁN

1


2
THÁI NGUYÊN - 2019

2


3
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lê Ngọc Công
2. NCVC.TS Lê Đồng Tấn

Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang”, Tạp chí Khoa học ĐH Quốc Gia
Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tập 33, Số IS (2017),
tr.14 - 21.

3. Đỗ Công Ba, Lê Ngọc Công, Lê Đồng Tấn (2017), “Đánh giá đa
dạng hệ thực vật và tài nguyên cây thuốc tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang”, Báo cáo khoa học về Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 7, Viện
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Nxb Khoa học tự nhiên và Công
nghệ, tr.1108 - 1115; ISBN:978-604-913-615-3.

4. Đỗ Công Ba, Lê Đồng Tấn, Lê Ngọc Công (2018), “Đa dạng thực
vật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên
Quang”, Tạp chí Khoa học ĐH Quốc Gia Hà Nội: Khoa học Tự
nhiên và Công nghệ, tập 34, Số 4 (2018), tr.1 - 7.

5. Đỗ Công Ba (2018), “Nghiên cứu đa dạng tài nguyên cây thuốc
quý hiếm tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”,
Tạp chí Khoa học & Công nghệ - ĐH Thái Nguyên, 187 (11),
tr.55 - 61.

4


5
6. Đỗ Công Ba, Chu Thị Mỹ Nga (2019), “Vai trò của thực vật tại
Khu di tích lịch sử tân trào và đề xuất các giải pháp bảo vệ đa
dạng thực vật”, Tạp chí Khoa học - ĐH Tân Trào, số 12 - Tháng 6
năm 2019, tr.67 - 75.


thiểu số sống đan xen trong Khu di tích. Vì vậy, đây là những nguyên
nhân quan trọng làm suy giảm tính đa dạng sinh học nói chung và đa
dạng thực vật nói riêng tại Khu di tích lịch sử Tân Trào trong những
năm qua.
Từ những yêu cầu cấp bách trên, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân
Trào, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác
hợp lý phục vụ cho phát triển bền vững”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được tính đa dạng của thảm thực vật, hệ thực vật, vai


7

7

trò của thực vật, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất được một số giải
pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào,
tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được tính đa dạng của thảm thực vật và mô tả được đặc
điểm (hình thái, cấu trúc) các kiểu thảm thực vật tại Khu di tích lịch
sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định được tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao có mạch
(thành phần loài, thành phần dạng sống, giá trị sử dụng, các yếu tố địa
lý, giá trị bảo tồn) tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định được vai trò của thực vật và các yếu tố tác động ảnh
hưởng đến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh
Tuyên Quang.

5. Những điểm mới của luận án
- Lần đầu tiên sử dụng khung phân loại của UNESCO (1973) để
phân loại và mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc của các kiểu thảm
thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
- Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn
diện về tính đa dạng của hệ thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào,
tỉnh Tuyên Quang, gồm 726 loài, 462 chi, 137 họ, thuộc 6 ngành bậc
cao có mạch.
- Luận án làm sáng tỏ vai trò của thảm thực vật, hệ thực vật trong
việc bảo vệ cảnh quan, môi trường, sinh kế của người dân và những
yếu tố tác động ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích
lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
6. Bố cục của luận án
Luận án gồm 138 trang, 39 bảng, 6 hình và được cấu trúc thành
các phần chính sau: Mở đầu (4 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn
đề nghiên cứu (30 trang); Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương
pháp nghiên cứu (8 trang); Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội khu vực nghiên cứu (10 trang); Chương 4 Kết quả nghiên cứu và
thảo luận (72 trang); Kết luận và kiến nghị (3 trang); Tài liệu tham
khảo (10 trang); Phần phụ lục (gồm 6 phụ lục, 42 trang, 9 ảnh mầu).
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm đa dạng sinh học
Công ước ĐDSH (1992) đã định nghĩa: “ĐDSH là sự phong phú
và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, nó bao gồm
sự đa dạng trong cùng một loài, giữa các loài và sự đa dạng hệ sinh
thái”. Ở Việt Nam, khái niệm về ĐDSH đã được Luật Đa dạng sinh
học (2008) định nghĩa như sau: “ĐDSH là sự phong phú về gen, loài


chỉ rõ đối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có
định ngữ kèm theo như: thảm thực vật rừng nhiệt đới, thảm thực vật
núi đá vôi tỉnh Tuyên Quang.
1.2. Những nghiên cứu về tính đa dạng thực vật
1.2.1. Đa dạng thảm thực vật
1.2.1.1. Các nguyên tắc phân loại thảm thực vật
* Nguyên tắc phân loại lấy thành phần thực vật làm
yếu tố chủ đạo.
* Nguyên tắc phân loại lấy đặc điểm ngoại mạo làm


10

10

yếu tố chủ đạo.
* Nguyên tắc phân loại dựa trên phân bố không gian làm yếu tố
chủ đạo.
* Nguyên tắc phân loại lấy yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm
yếu tố chủ đạo.
1.2.1.2. Các hệ thống phân loại thảm thực vật
* Trên thế giới: Năm 1973, UNESCO đã công bố khung phân loại
thảm thực vật trên Trái đất dựa trên những tiêu chuẩn chung nhất để
có thể so sánh được các kết quả nghiên cứu ở các vùng khác nhau.
Bảng phân loại này không dựa vào một nguyên tắc hay hệ thống đã
có, mà nó kết hợp các nguyên tắc lại với nhau ở những mức độ khác
nhau. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này là cấu trúc ngoại
mạo với sự bổ sung của các thông tin về sinh thái, địa lý. Hệ thống
này được sắp xếp như sau:
I, II, etc, = Lớp quần hệ (Formation class)

* Trên thế giới: Thành phần, số lượng loài thực vật từ lâu đã được
coi là một nội dung cơ bản trong nghiên cứu hệ thực vật. Trên thế
giới có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau. Engler (1882) đã
thống kê hệ thực vật trên thế giới gồm 275.000 loài, trong đó thực vật
có hoa là 155.000 loài và thực vật không có hoa là 30.000 - 135.000
loài. Theo Van lốp (1940) thực vật có hoa trên thế giới là 200.000
loài, theo Grosgayem (1949) là 300.000 loài. Hai vùng giàu thực vật
nhất thế giới là Brazin 40.000 loài và Malaysia 45.000 loài.
* Ở Việt Nam: Ngay từ thế kỷ XVIII, ở Việt Nam đã có một số
công trình nghiên cứu về thực vật của các tác giả nước ngoài như
Loureiro (1790). Sang thế kỷ XIX có công trình của Pierre (1880 1888). Đầu thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình là nền tảng cho
việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ “Thực vật chí
đại cương Đông Dương” do Lecomte chủ biên (1907 - 1952). Đến
năm (2003 - 2005) Bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam do
Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và cộng sự biên soạn đã được xuất bản.
Đây là tài liệu đầy đủ và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho
nghiên cứu khoa học thực vật ở Việt Nam.
1.2.2.2. Đa dạng về dạng sống thực vật
1.2.2.3. Đa dạng về giá trị sử dụng thực vật
1.2.2.4. Đa dạng về giá trị bảo tồn của thực vật
1.2.2.5. Đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
1.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật
1.3.1. Các yếu tố làm suy giảm tính đa dạng thực vật
- Trên thế giới: Do khai thác quá mức; Chặt trắng trên diện tích
lớn để kinh doanh; Du canh, du cư và di dân; Hiện đại hóa đất nước.


12

12

nhiên thảm thực vật ở nước ta là rất lớn.
1.4. Nghiên cứu thảm thực vật, hệ thực vật ở tỉnh Tuyên Quang


13

13

Các công trình nghiên cứu thực vật ở tỉnh Tuyên Quang nói chung
còn rất hạn chế cả về số lượng và phạm vi địa lý, phần lớn chỉ được
thực hiện trong thời gian gần đây.


14

14

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm toàn bộ các kiểu thảm thực vật tự nhiên và rừng trồng,
hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào tỉnh
Tuyên Quang.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tính đa dạng của thảm thực vật
- Nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật
- Nghiên cứu vai trò của thực vật tại Khu di tích lịch sử
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật
2.3. Thời gian nghiên cứu

Hán- Ao Gà (thuộc xã Minh Thanh, chiều dài 1.800m).
- Tuyến V: Di tích thôn Khuôn Trạn - Lán Gốc Máng - Lán Ba Hòn
- Trạm gác Mùng Min (thuộc xã Lương Thiện, chiều dài 2.700m)
- Tuyến VI: Cây đa Tân Trào - Lán Nà Lừa - Lán Cảnh vệ - Lán
Điện Đài - Lán Đồng Minh - Đỉnh núi Bòng (thuộc xã Tân Trào,
chiều dài 3.500m).
- Tuyến VII: Di tích Ban châu Hồng Thái I - Di tích Ban châu
Hồng Thái II - Di tích nhà ông Sầm Văn Nhì (thuộc xã Trung Sơn,
chiều dài 1.300m).
- Tuyến VIII: Di tích nhà ông Triệu Kim Thắng - Di tích Bản Pài Di tích Hang chứa vũ khí - Di tích Bản Pình (thuộc xã Trung Minh,
chiều dài 1.500m).
2.4.2.2. Phương pháp ô tiêu chuẩn
Vị trí đặt ô tiêu chuẩn (OTC) được xác định mang tính đại diện,
đặc trưng cho mỗi kiểu thảm thực vật về hình thái, cấu trúc, đặc điểm
địa hình (độ dốc, hướng phơi…). Tổng số OTC là 38 ô. Diện tích của
OTC được xác định là 400m2 (20m x 20m) đối với thảm rừng, diện
tích 16m2 (4m x 4m) đối với thảm cây bụi và lm 2 (1m x 1m) đối với
thảm cỏ. Đối với OTC trong các thảm rừng tiến hành lập 9 ô dạng
bản (ODB), mỗi ODB có diện tích 16m 2 (4m x 4m), các ODB được
bố trí ở các góc OTC, trên 2 đường chéo và tại điểm giao của 2
đường chéo của OTC (tổng diện tích các ODB ít nhất bằng 1/3 diện
tích OTC).
2.4.2.3. Phương pháp xác định các kiểu thảm thực vật
- Xác định các kiểu thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào
theo khung phân loại của UNESCO (1973). Cấu trúc của khung này
như sau:
I, II, etc. = Lớp quần hệ (Formation class)
A, B, etc. = Phân lớp quần hệ (Formation subclass)
1, 2, etc. = Nhóm quần hệ (Formation group)


21 44’ - 21095’ vĩ độ Bắc, từ 105021’ - 105052’ kinh độ Đông, thuộc
địa bàn 11 xã của 2 huyện Sơn Dương và Yên Sơn.
3.1.2. Địa hình
Khu di tích lịch sử Tân Trào nói riêng thấp dần từ Bắc xuống
Nam, bị chia cắt, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các
con sông.
3.1.3. Khí hậu, thủy văn
Khí hậu Tuyên Quang được chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ,


17

17

Thu, Đông; trong đó mùa Đông khô, lạnh và mùa Hạ nóng, ẩm, mưa
nhiều. Chảy qua địa bàn khu vực nghiên cứu có bốn con sông: sông
Lô, sông Gâm, sông Chảy ở phía Tây và Tây Bắc, sông Phó Đáy ở
phía Đông cùng mạng lưới suối, ngòi dày đặc.
3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng
Theo Bản đồ địa chất tỉnh Tuyên Quang khu vực nghiên cứu có
các loại đá mẹ chính là: Phiến thạch sét, Sa thạch, Granit và Đá vôi.
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên
Tuyên Quang là tỉnh có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa
dạng: Tài nguyên nước; Tài nguyên rừng; Tài nguyên khoáng sản.
3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
3.2.1. Dân số, dân tộc
Theo Niên giám thống kê năm 2017, dân số tỉnh Tuyên Quang có
773.512 người với mật độ dân số là 132 người/km 2. Trên địa bàn tỉnh
có 22 dân tộc anh em cùng sinh sống.
3.2.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội

hiệu ô nhiễm do tác động của con người và sản xuất gây nên.
3.3. Đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn về đặc điểm tự
nhiên, kinh tế-xã hội của Khu di tích lịch sử Tân Trào trong việc
bảo tồn, phát triển thảm thực vật
3.3.1. Thuận lợi
Khu di tích lịch sử Tân Trào nằm trong vùng khí hậu được chia
thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông; trong đó mùa Đông khô,
lạnh và mùa Hạ nóng, ẩm, mưa nhiều. Với đặc điểm khí hậu như trên
đã đã hình thành các kiểu thảm thực vật tự nhiên đa dạng, phong phú
3.3.2. Khó khăn
*Nguyên nhân gián tiếp: Các hiện tượng thời tiết bất lợi vẫn xảy
ra gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và cuộc sống của người
dân. Kiểu địa hình đồi và thung lũng chạy dọc các con sông thường
bị ngập nước vào mùa mưa lũ. Hệ thống sông lòng sông hẹp, nông,
khả năng vận tải thủy rất hạn chế. Suối có nhiều thác ghềnh, thường
có lũ trong mùa mưa.
*Nguyên nhân trực tiếp: Do khai thác quá mức rừng và sinh vật
rừng, chăn thả gia súc chưa đúng nơi quy định, canh tác nương rẫy,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp...
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đa dạng thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào
Tại Khu di tích lịch sử Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) và áp dụng
khung phân loại của UNESCO (1973) đã được Phan Kế Lộc vận
dụng vào Việt Nam (1985), chúng tôi đã xác định được 11 phân quần
hệ, 7 quần hệ thuộc 6 nhóm, 6 phân lớp của 4 lớp quần hệ.


19


tổng số họ của hệ).
4.2.1.2. Chỉ số đa dạng của các taxon thực vật
Khu di tích lịch sử Tân Trào có chỉ số họ là 5,30 (tức là trung
bình mỗi họ có 5,3 loài), chỉ số đa dạng chi là 1,57 (trung bình mỗi
chi có 1,57 loài). Số chi trung bình của mỗi họ là 3,37 (trung bình
mỗi họ có 3,37 chi). Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) đa dạng


20

20

nhất, trung bình mỗi họ có 5,82 loài và mỗi họ trung bình có 3,71
chi. So sánh chỉ số họ (5,30), chỉ số chi (1,57), chỉ số chi/họ (3,37)
của hệ thực vật Khu di tích lịch sử Tân Trào (Tuyên Quang) với hệ
thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên (Thanh Hóa) cùng các
chỉ số tương ứng (5,88), (1,84), (4,02) và Hệ thực vật VQG Cúc
Phương (9,66), (1,94), (5,0), cho thấy tính đa dạng của hệ thực vật
Tân Trào là tương đương với Khu BTTN Xuân Liên, nhưng kém đa
dạng hơn VQG Cúc Phương.
4.1.1.3. Đa dạng ở bậc họ
Trong tổng số 137 họ đã ghi nhận được, chúng tôi thống kê 10 họ
đa dạng nhất (chiếm 7,3% tổng số họ của hệ) có từ 13 loài trở lên,
với 158 chi (chiếm 34,20% tổng số chi của hệ) và 285 loài (chiếm
39,26% tổng số loài của hệ).
4.1.1.4. Đa dạng ở bậc chi
Tính đa dạng của hệ thực vật ở bậc chi với 20 chi giàu loài nhất
(có từ 4 loài trở lên), chiếm 4,33% tổng số chi của hệ với 102 loài
(chiếm 14,04% tổng số loài của hệ). So sánh với kết quả nghiên cứu
hệ thực vật vùng ATK huyện Định Hoá (tỉnh Thái Nguyên) đã xác

* Nhóm cây ăn được (A) gồm 142 loài (chiếm 19,56 %), chúng
không chỉ giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ mà còn
góp phần đem lại hiệu quả kinh tế. Một số loài phổ biến thuộc các họ
Trám (Burseraceae), họ Cau (Arecaceae), Dâu tằm (Moraceae), họ
Hòa thảo (Poaceae),…
* Nhóm cây làm cảnh (Ca) bao gồm những loài cây có giá trị tạo
nên cảnh quan đa dạng, môi trường xanh, cây có hình dáng và cho
hoa đẹp. Với 99 loài cây (chiếm 13,64 %) đã làm tăng thêm cảnh
quan hấp dẫn thu hút du khách của Khu di tích, một số loài điển hình
như: Mý (Lysidice rhodostegia) có hoa nở tím vào đầu mùa hè, mùa
thu toàn bộ lá chuyển màu vàng rực…
* Nhóm cây cho tinh dầu (Td) có 69 loài (chiếm 9,5 %), một số
loài đại diện là Hoa giẻ thơm (Desmos pedunculosus), Màng tang
(Litsea cubeba), Hồng bì (Clausena lansium), Bưởi bung
(Acronychia pedunculata)…
* Nhóm cây làm thức ăn gia súc (Ags) có 64 loài (chiếm 8,82%)
đại diện như: Cỏ lá tre (Centosteca lappacea), Cỏ mần trầu (Eleusine
indica), Dền gai (Amaranthus spinosus), Chuối rừng (Musa
acuminata)…
* Nhóm cây lấy sợi (Soi) có 28 loài (chiếm 3,86%) gồm: Bông
gòn (Ceiba pentandra), Sếu (Celtis sinensis), Bò ké (Kydia calycina)
* Nhóm cây có chất độc (Doc) chiếm 1,93%, với 14 loài, gồm:
Sui (Antiaris toxicaria), Dầu giun (Chenopodium ambrosioides), Sử
quân tử (Quisqualis indica), Sống rắn (Albizia pennata), Dây mật


22

22


nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA) và 14
loài thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại


23

23

(IIA).
4.2.5.3. Các loài thực vật cần được bảo tồn theo Danh lục đỏ cây
thuốc Việt Nam (2007)
Theo Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam (2007) đã ghi nhận được
11 loài trong danh sách. Trong đó có 8 loài ở mức độ nguy cấp (EN)
và 3 loài cây thuốc ở mức độ sắp nguy cấp (VU)
4.2.5.4. Các loài thực vật cần được bảo tồn theo IUCN (2000)
Theo IUCN, 2000 (Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế) ghi nhận
3 loài thuộc danh sách của tổ chức này. Trong đó, có 1 loài thuộc
mức nguy cấp (EN) và 2 loài sắp nguy cấp (VU).
4.3. Nghiên cứu vai trò của thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào
4.3.1. Bảo tồn tính đa dạng khu hệ động vật
Thảm thực vật nói chung và rừng nói riêng có vai trò quan trọng đối
với đời sống động vật. Thảm thực vật tạo nên không gian sinh tồn cho
mỗi loài, đó là nơi cư trú, nơi kiếm ăn, nơi sinh sản và là nơi trốn tránh
kẻ thù để tồn tại và phát triển.. Khu hệ động vật có xương sống trên cạn
được thống kê được 97 loài động vật có xương sống của 64 họ, 23 bộ
thuộc 4 lớp động vật ở cạn. Lớp Chim có nhiều loài nhất (55 loài), chiếm
6,41% số loài chim hiện biết trên toàn quốc (55/858). Sau đó là lớp Thú
có 25 loài, lớp Bò sát 14 loài, ít nhất là lớp Lưỡng cư có 3 loài.
4.3.2. Bảo vệ môi trường và nguồn nước

Thảm thực vật có khả năng ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống
đất, phân phối lại lượng nước này và điều tiết dòng chảy trên bề mặt.
Tại mặt đất, nước có thể được thấm vào đất, bay hơi hoặc chảy trên
bề mặt. Những nơi có độ che phủ càng cao, tầng thảm mục và lớp
thảm tươi càng dầy sẽ hạn chế được tốc độ dòng chảy và bốc hơi
nước nên tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, bổ sung thêm cho
mạch nước ngầm.
4.3.3. Vai trò của thảm thực vật tự nhiên trong việc tạo cảnh quan
và bảo vệ các di tích lịch sử
Các thảm thực vật trong khu vực ngoài vai trò bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, lũ lụt, hạn hán, điều hòa khí hậu, bảo vệ
môi trường, bảo vệ sức khỏe con người thì nó còn có vai trò quan
trọng trong việc tạo cảnh quan môi trường cũng như bảo vệ các di
tích lịch sử. Hiện nay, trong khu di tích thảm thực vật rừng có vai trò
đặc biệt quan trọng tạo nên cảnh quan của khu di tích lịch sử.
Hiện nay thảm thực vật tại một số điểm di tích đã bị phá hủy cấu
trúc, do các hoạt động của con người tác động lên thảm thực vật,
nhiều nơi đã mất hẳn lớp phủ thực vật tự nhiên, thay vào đó là các
đồi chè. Vì vậy cần phải có chính sách để bảo tồn và phát triển các
thảm thực vật xung quanh các điểm di tích lịch sử.
4.3.4. Vai trò của thực vật rừng đối với sinh kế của người dân
Ngoài vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, chống xói
mòn, lũ lụt, hạn hán, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, tạo cảnh


25

25

quan và bảo vệ các điểm di tích, thảm thực vật còn có vai trò cung

bảo vệ nghiêm ngặt.
* Hoạt động khai thác cây thuốc: Có 10 loài cây thuốc người dân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status