Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại xã mùn chung, huyện tuần giáo, tỉnh điện biên, đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng hợp lý (LV01998) - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRUNG LONG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
TẠI XÃ MÙN CHUNG, HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH
ĐIỆN BIÊN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN TRUNG LONG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
TẠI XÃ MÙN CHUNG, HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH
ĐIỆN BIÊN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số : 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn


nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 7 năm 2016

Học viên

Nguyễn Trung Long


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Kí hiệu viết tắt

Ghi chú

1

ĐDSH

Đa dạng sinh học

2

HTV

Hệ thực vật

3


TĐT

Tuyến điều tra

9

UNEP

Chương trình Môi Trường Liên hợp quốc

10 UNESCO

United

Nations

Educational

Scientific

and

Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
11 WCMC

World Conservation Monitoring Centre

12 WWF


Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.5

Dạng sống của của hệ thực vật ở xã Mùn Chung, huyện Tuần

40

Giáo, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8

Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi
trên
Bảng các yếu tố địa lý các loài của HTV xã Mùn Chung,
huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
Thống kê các giá trị sử dụng của HTV xã Mùn Chung

41
44
46


DANH MỤC ẢNH
TT
Ảnh 4.1

Nội dung
Trang


N.T.Long, 2015, xã Mùn Chung)
Ảnh 4.6

Rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác tại xã Mùn Chung (ảnh

59

N.T.Long, 2015, xã Mùn Chung)
Ảnh 4.7

Rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy tại xã Mùn Chung

60

(ảnh N.T.Long, 2015, xã Mùn Chung)
Ảnh 4.8

Rừng tre nứa tại xã Mùn Chung (ảnh T.V.Mười, 2015, xã

61

Mùn Chung)
Ảnh 4.9

Trảng cây bụi thường xanh cây lá rộng thứ sinh nhân tác tại
xã Mùn Chung (ảnh L.Đ.Tấn, 2015, xã Mùn Chung)

62


51


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Đóng góp mới của đề tài............................................................................. 3
4. Bố cục của luận văn.................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................. 4
1.1. Quan điểm đa dạng sinh học .................................................................... 4
1.2. Những nghiên cứu đa dạng thực vật ........................................................ 6
1.2.1. Trên thế giới ......................................................................................... 6
1.2.1.1. Nghiên cứu về đa dạng phân loại....................................................... 6
1.2.1.2. Nghiên cứu đa dạng về hệ sinh thái ................................................... 8
1.2.1.3. Tính đa dạng về yếu tố địa lý ............................................................. 8
1.2.1.4. Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật ................................... 9
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................ 10
1.2.2.1. Nghiên cứu về đa dạng phân loại..................................................... 10
1.2.2.2. Nghiên cứu đa dạng về hệ sinh thái ................................................. 13
1.2.2.3. Tính đa dạng về yếu tố địa lý ........................................................... 15
1.2.2.4. Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật ................................. 18
1.2.3. Ở xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên .......................... 18
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 19
2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 19
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
2.3.1. Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật................................................... 19

3.1.4.2. Tài nguyên động, thực vật ................................................................ 30
3.1.4.3. Khoáng sản...................................................................................... 30
3.2. Kinh tế - xã hội ...................................................................................... 30
3.2.1. Dân tộc, dân số ................................................................................... 30
3.2.2. Các hoạt động kinh tế chủ yếu ............................................................ 31
3.2.2.1. Trồng trọt …………………………………………………………..31


3.2.2.2. Chăn nuôi…………………………………………………………...31
3.2.3. Văn hóa, y tế, giáo dục………………………………………………..31
3.2.3.1. Văn hóa……………………………………………………………...31
3.2.3.2. Y tế ................................................................................................... 32
3.2.3.3. Giáo dục ........................................................................................... 32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 33
4.1. Tính đa dạng về hệ thực vật .................................................................... 33
4.1.1. Đa dạng về các đơn vị phân loại ......................................................... 33
4.1.1.1. Đa dạng ở mức độ ngành.................................................................. 33
4.1.1.2. Đa dạng ở mức độ họ ....................................................................... 36
4.1.1.3. Đa dạng ở mức độ chi....................................................................... 38
4.1.2. Đa dạng về dạng sống của HTV xã Mùn Chung .................................. 39
4.1.3. Đa dạng về các yếu tố địa lý cấu thành HTV ....................................... 42
4.1.4. Đa dạng về giá trị sử dụng .................................................................. 46
4.1.5. Loài quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ................................................. 52
4.2. Tính đa dạng của thảm thực vật .............................................................. 54
4.3. Đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng hợp lý tính đa dạng thực vật phục
vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh
Điện Biên ...................................................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤLỤC



2
vẫn đang là một vấn đề cấp thiết đối với các cấp, các ngành, bởi nguồn thu
nhập chính của người dân địa phương phần lớn dựa và sản xuất nông, lâm
nghiệp, nên đời sống vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các đồng bào
dân tộc thiểu số sống xen kẽ trong hoặc ven các khu bảo tồn. Vì vậy việc vi
phạm vào các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng, phòng cháy
chữa cháy rừng là không thể tránh khỏi. Đây là một nguyên nhân cơ bản làm
giảm diện tích cũng như chất lượng rừng trong những năm qua.
Tuần Giáo là một huyện miền núi thuộc tỉnh Điện Biên, được điều chỉnh
lần gần đây nhất theo Nghị định 135/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2006 trên cơ sở tách một phần của huyện Tuần Giáo cũ để thành lập
thêm huyện Mường Ảng. Phía đông giáp huyện Quỳnh Nhai và Thuận
Châu của tỉnh Sơn La; phía tây giáp huyện Mường Chà; phía nam giáp
huyện Mường Ảng; phía bắc giáp huyện Tủa Chùa, có tổng diện tích tự nhiên
113.629,45 ha. Mùn Chung là một xã thuộc huyện Tuần Giáo có diện tích tự
nhiên là 4.240,63 ha. Cho đến nay, việc đánh giá, kiểm kê tính đa dạng và
công dụng của các loài cây trong hệ thực vật ở đây còn rất hạn chế, chưa được
quan tâm một cách đúng mức.
Từ thực tế nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực
vật tại xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên, đề xuất giải pháp
bảo tồn và sử dụng hợp lý”.
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung cho chuyên ngành Sinh thái học
và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng sinh
học và trong nông lâm nghiệp,...
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài nhằm mục đích góp phần vào
công cuộc bảo tồn đa dạng sinh vật của nước ta cũng như trong khu vực này.


cam kết của các quốc gia trên toàn thế giới về bảo tồn ĐDSH, đảm bảo việc
sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật. Do mới được quan tâm nên
ĐDSH vẫn là khái niệm còn mới và nghĩa của nó còn khá rộng nên được
nhiều tập thể tác giả đề cập đến.
Trong Công ước Quốc tế về bảo tồn ĐDSH đã định nghĩa: “ĐDSH là
tính khác biệt, muôn hình muôn vẻ về cấu trúc, chức năng và các đặc tính
khác giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn bao gồm hệ sinh thái trên đất liền
và các hệ sinh thái dưới nước”.
Theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF, 1990) [9], khái niệm
ĐDSH như sau: ĐDSH là sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất, là hàng
triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các
loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong một môi
trường. Như vậy, ĐDSH được xem xét ở cả 3 mức độ: ĐDSH ở cấp độ loài
bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động,
thực vật và các loài nấm. Ở mức độ cao hơn, ĐDSH bao gồm cả sự khác biệt
về gen giữa các loài, giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như
giũa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể. ĐDSH còn bao gồm cả
sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, giữa các hệ sinh


5
thái, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại, và cả sự khác biệt
của các môi trường sống tương tác giữa chúng với nhau.
Bên cạnh đó ĐDSH còn được định nghĩa như sau: ĐDSH là tập hợp tất
cả các nguồn sống trên hành tinh chúng ta, bao gồm tổng số các loài động,
thực vật, tính đa dạng phong phú trong từng loài, tính đa dạng của các hệ sinh
thái trong các cộng đồng sinh thái khác nhau hay là tập hợp của các loài sống
ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn cảnh khác nhau (kế hoạch
hành động đa dạng sinh học của Việt Nam ngày 16 tháng 2 năm 2010). Trong
định nghĩa đã đề cập đến mức độ đa dạng ở mức độ loài và hệ sinh thái,

- Đa dạng ở mức độ sinh thái: Thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu
quần xã sinh vật tạo nên. Quần xã sinh vật được xác định bởi các loài sinh vật
trong một sinh cảnh nhất định cùng các mối quan hệ qua lại giữa các cá thể
trong loài và giữa các loài với nhau. Quần xã sinh vật cũng quan hệ với môi
trường vật lý tạo thành một hệ sinh thái. Hệ sinh thái là một cấu trúc và chức
năng sinh quyển bao gồm các quần xã động, thực vật, các quần xã vi sinh vật,
thổ nhưỡng (đất) và các yếu tố khí hậu. Các thành phần này liên hệ với nhau
thông qua các chu trình vật chất và năng lượng (chu trình sinh địa hoá). Cao
hơn nữa, định nghĩa này đã đề cập đến xã hội loài người đó là đa dạng các
loại hình văn hoá dân tộc. Đây là một quan điểm mới được đề cập đến mang
tính nhân đạo và sự công bằng xuất phát từ đạo đức, đó chính là câu trả lời
cho một phần của câu hỏi vì sao phải bảo tồn ĐDSH.
1.2. Những nghiên cứu đa dạng thực vật
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Nghiên cứu về đa dạng phân loại
Sự phong phú và đa dạng của giới thực vật trên trái đất là nguồn tài
nguyên quý giá của nhân loại. Các nhà thực vật học đã dự đoán số loài thực
vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài. Năm


7
1965, Al. A. Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài thực
vật Hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật Hạt trần; 6.000 - 10.000 loài Quyết
thực vật; 14.000 - 18.000 loài Rêu; 19.000 - 40.000 loài Tảo; 15.000 - 20.000
loài Địa y; 85.000 - 100.000 loài Nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.
Trong lịch sử nghiên cứu về hệ thực vật từ thế kỷ XIX (1855), De
Candolle đã phân tích mối quan hệ giữa số lượng loài và diện tích từ những
dẫn liệu thu được ở các hệ thực vật vùng ngoại ô Strasburg (hơn 100 km2 có
960 loài), hệ thực vật Dagico (1000km2 có 1362 loài), hệ thực vật miền trung
Svealand (4000 km2 có 1114 loài). Ở Liên Xô, từ năm 1928 đến năm 1932

tác giả áp dụng như A. F. Schimper (1903), A. Aubréville (1949), UNESCO
(1973) [23],… cơ sở phân loại của xu hướng này thường là đặc điểm phân bố,
dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của
quần xã thực vật.
1.2.1.3. Tính đa dạng về yếu tố địa lý
Các loài thực vật cấu thành nên một hệ thực vật (HTV) nào đó không chỉ
khác nhau về thành phần phân loại mà còn khác nhau về sự phân bố địa lý,
nguồn gốc địa lý và cả tuổi xuất hiện trong HTV.
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những yếu tố quan trọng
khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu
bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và dẫn
giống vật nuôi, cây trồng… Phân tích các loài thành các nhóm căn cứ vào sự
giống nhau ít hay nhiều về khu phân bố của chúng. Tập hợp các loài của một
HTV có khu phân bố ít nhiều giống nhau tập hợp lại thành một yếu tố địa lý.
Tập hợp tất cả các yếu tố địa lý của hệ thực vật (tính %) là phổ các yếu tố địa lý
của HTV đó. Mặc dù vậy, việc nghiên cứu các yếu tố cấu thành của HTV cũng
rất phức tạp và phải phụ thuộc vào khả năng, ý định của từng tác giả cũng như


9
nguồn tài liệu cho phép. Tất nhiên, người ta dựa vào kiểu phân bố,… Việc chia
nhóm khu phân bố rộng hay hẹp khác nhau đều phải đảm bảo nguyên tắc
chung là “Mỗi yếu tố địa lý của HTV bao gồm tất cả các loài của HTV đó có
khu phân bố ít nhiều giống nhau”. Các yếu tố địa lý thực vật này được phân ra
làm 2 nhóm yếu tố chủ đạo là yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu
tố đặc hữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài
thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó.
1.2.1.4. Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều
kiện môi trường. Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ

10
g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
2- Cây chồi sát đất (Ch)
3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)
4- Cây chồi ẩn (Cr) (Trong đó có cây thuỷ sinh – Cr (Hy))
5- Cây chồi một năm (Th)
Tác giả đã tính toán cho hơn 1.000 loài cây ở các vùng khác nhau trên
trái đất và tìm được tỷ lệ phần trăm trung bình cho từng loài, gộp lại thành
phổ dạng sống tiêu chuẩn (ký hiệu SN)
Ph

Ch

Hm

Cr

Th

46

9

26

6

13

Hay SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th

(2,8%) [16]. Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn
thiện để đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ
Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi sướng và chủ
biên (1960 - 2001) cùng với nhiều tác giả khác. Đến nay đã công bố 31 tập
nhỏ gồm 75 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy 21% tổng số họ đã có.
Bên cạnh đó một số họ riêng biệt đã được công bố như Cẩm nang tra cứu
và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân [1],
Orchidaceae Đông Dương của Seidenfeden (1992), Orchidaceae Việt Nam
của Leonid V. Averyanov (1994), Euphorbiaceae Việt Nam của Nguyễn
Nghĩa Thìn (1999), Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [2], Lamiaceae
của Vũ Xuân Phương (2000), Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002),
Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002). Đây là những tài liệu quan trọng
nhất làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam.


12
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên Viện Điều tra Quy hoạch Rừng
đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [17] giới thiệu khá chi
tiết cùng với hình vẽ minh hoạ, đến năm 1996 công trình này được dịch ra
tiếng Anh do tác giả Vũ Văn Dũng làm chủ biên. Trần Đình Lý và cộng sự
(1993) công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam; Võ Văn Chi (1997) công bố từ
điển cây thuốc Việt Nam; Viện Dược liệu (2004) cho ra cuốn cây thuốc và
động vật làm thuốc, hay 20 tập viết về Tài nguyên Thực vật Đông Nam Á
(1991 – 2003) do các nhà nhà khoa học Đông Nam Á công bố…..
Bên cạnh những công trình mang tích chất chung cho cả nước hay ít ra
một nửa đất nước, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng
được công bố chính thức như hệ thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài
thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984); Danh lục thực vật
Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793 loài thực vật có mạch
trong một diện tích 592 km2; Lê Trần Chấn và cộng sự (1990) về hệ thực vật

tổng số họ. Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%,
9,97% về loài, chi, họ. Ngành Thông đất đứng thứ ba (0,58%), tiếp đến là
ngành Hạt trần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài
[10]. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ
thống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài,
2.582 chi và 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loài với tổng số
5732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [13].
1.2.2.2. Nghiên cứu đa dạng về hệ sinh thái
Về đa dạng quẫn xã thực vật trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình
nghiên cứu nổi tiếng của Thái Văn Trừng (1963 - 1978) [16] về thảm thực vật
rừng Việt Nam. Dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể, tác giả phân
chia thảm thực vật Việt Nam thành 2 đai theo độ cao, các kiểu thảm, kiểu
phụ, kiểu trái. Căn cứ vào mức độ ưu thế của loài cây để phân chia thành quần


14
hợp, ưu hợp là những đơn vị phân loại nhỏ nhất. Trong các yếu tố phát sinh
thì khí hậu là yếu tố phát sinh ra kiểu thực vật, còn các yếu tố địa lý, địa hình,
địa chất, thổ nhưỡng, khu hệ thực vật và con người là yếu tố phát sinh của các
kiểu phụ, kiểu trái và ưu hợp.
Đối với mỗi vùng đều có những tác phẩm lớn: Ở miền Nam vùng Nam
Trung bộ có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974).
Ngoài điều kiện khí hậu với chế độ thoát hơi nước khác nhau, các tiêu chuẩn
phân biệt các quần xã là sự phân hoá khí hậu, thành phần thực vật đai cao.
Tác giả phân các loài thuộc về hệ thực vật Malêzi ở đai thấp dưới 600m còn
các loài thuộc hệ thực vật Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa ở đai trên 1200m,
từ 600 – 1200m được coi là đai chuyển tiếp. Ở vùng Trung du miền núi phía
Bắc có công trình của Trần Ngũ Phương (1970) đã chia các đai trên cơ sở độ
cao, sau đó kiểu dựa vào điều kiện địa hình và tính chất sinh thái, các kiểu
khu vực dựa vào thành phần loài thực vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status