ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------
PHAN THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT
KHU VỰC TRẠM NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------
PHAN THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT
KHU VỰC TRẠM NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Mã số
: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phƣơng pháp kế thừa ...................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra thực địa ........ Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phƣơng pháp đánh giá tính đa dạng hệ thực vật .. Error! Bookmark
not defined.
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá tính đa dạng các kiểu quần xã của thảm
thực vật ...................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..... Error! Bookmark not defined.
3.1. Tính đa dạng sinh học hệ thực vật ........ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Đa dạng loài thực vật ...................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Đa dạng cấu trúc hệ thống thực vật Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đa dạng ở mức độ họ ...................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Đa dạng ở mức độ chi ..................... Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Đa dạng dạng sống hệ thực vật ....... Error! Bookmark not defined.
3.1.6. Đa dạng các yếu tố địa lý hệ thực vật ............ Error! Bookmark not
defined.
3.1.7. Giá trị đa dạng sinh học thực vật trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Tính đa dạng thảm thực vật .................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Định hƣớng bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học khu vực trạm
ĐDSH Mê Linh ............................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Định hƣớng chung .......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Một số giải pháp cụ thể ................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 10
Do vậy, đề tài “Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật khu vực trạm
nghiên cứu đa dạng sinh học Mê Linh làm cơ sở khoa học cho bảo tồn và sử
dụng hợp lý” là cần thiết để cung cấp những thông tin cơ bản về các giá trị khoa
học, làm cơ sở cho việc đánh giá một cách chính xác giá trị ĐDSH trong vùng. Từ
đó, làm cơ sở khoa học đề xuất một số định hƣớng xây dựng những giải pháp bảo
tồn, sử dụng một cách hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên thực vật của Trạm ĐDSH
Mê Linh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đặc điểm của hệ thực vật, các quần xã thực vật trong khu vực
nghiên cứu, thống kê thành phần loài ƣu thế, cấu trúc sinh thái của mỗi đơn vị thảm
thực vật, đánh giá tính ĐDSH và tiềm năng tái sinh của chúng.
- Định hƣớng công tác bảo tồn và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học.
3. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích tính ĐDSH hệ thực vật theo cấu trúc hệ thống, dạng sống, công
dụng, thống kê các loài có giá trị khoa học và kinh tế.
- Thống kê tính ĐDSH thảm thực vật, phân tích cấu trúc, phân bố và giá trị
sử dụng.
- Định hƣớng sử dụng và bảo tồn hợp lý hệ sinh thái trong khu vực.
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các hướngnghiên cứu đa dạng sinh học thực vật
1.1.1. Khái quát các hướng nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu hệ thực vật
Sự phong phúvà đa dạng của giới thực vật trên trái đất là nguồn tài nguyên
quý giá của nhân loại. Các nhà thực vật học đã dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện
có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài [55].Năm 1965, Al. A. Phêđôrốp
đã dự đoán trên thế giới có khoảng:300.000 loài thực vật Hạt kín; 5.000 - 7.000 loài
thái, hệ thực vật trên các vùng lãnh thổ cấp quốc gia.
1.1.1.2. Nghiên cứu thảm thực vật
Thảm thực vật đã đƣợc xác định là tổ hợp các cá thể của các loài thực vật
khác nhau, có cấu trúc ngoại mạo, chức năng sinh thái và quy luật phân bố địa lý
khác nhau, có thể định loại và sắp xếp theo các hệ thống phân loại ở các bậc khác
nhau, đƣợc gọi tên theo thuật ngữ xác định.
Trong mỗi hệ thống phân loại đều có ƣu điểm nổi bật và hạn chế nhất định.
Về cơ bản có thể xếp chúng theo các nhóm theo nguyên tắc phân loại chính của
thảm thực vật.
a. Nhóm nguyên tắc phân loại thảm thực vật theo cấu trúc - hình thái - đặc điểm
sinh thái của môi trường
Nguyên tắc này đƣợc ứng dụng rộng rãi cho các vùng nhiệt đới, nơi mà thảm
thực vật có quy luật phân bố, cấu trúc, các mối quan hệ với môi trƣờng khá phức
tạp, thành phần loài đa dạng.
Để có thể xếp chúng vào khung phân loại, những đặc điểm sinh thái của môi
trƣờng trở thành những định hƣớng chủ yếu. Dựa vào nguyên tắc này, Warming
(1895) đã phân chia các quần xã thực vật thành các “nhóm sinh thái” theo tính chất
của môi trƣờng đất. Schimper (1898), phân biệt cấu trúc và tính thích ứng sinh thái
của các bậc phân loại lớn thành các quần hệ: quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhƣỡng,
quần hệ vùng núi. Trong quần hệ khí hậu, Schimper đã phân biệt sáu kiểu: rừng ƣa
mƣa, rừng gió mùa (mƣa rào), rừng savan (savane - forest), rừng cây có gai (thorn
forest), trảng cỏ nhiệt đới (tropical grassland) và sa mạc nhiệt đới (tropical desert).
Quần hệ thổ nhƣỡng đƣợc phân chia thành: rừng hành lang, rừng đầm lầy nƣớc
ngọt, rừng ven biển, rừng ngập mặn. Và cuối cùng, quần hệ vùng núi đƣợc ông
phân biệt thành: rừng mƣa á nhiệt đới, rừng mƣa ôn đới, rừng cây lùn trên núi, rừng
núi cao, hoang mạc núi cao. Sự phân chia của Schimper, với quan niệm đúng đắn về
“quần hệ” là những đơn vị đồng nhất về hình thái - cấu trúc. Những sự phân chia
bậc phân loại thấp hơn dựa vào điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng (ghi theo Thái Văn
ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
2. Nguyễn Tiến Bân (2000), Thực vật chí Việt Nam, Họ Na - Annonaceae Juss.,
NXB Khoa học Kỹ Thuật, Hà Nội.
3. Nguyễn Tiến Bân (2001), Báo cáo nghiên cứu đánh giá hiện trạng đa dạng sinh
học tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh, Vĩnh phúc, Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật.
4. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam,tập II,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
5. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam,tập III,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
6. Bộ Lâm nghiệp - Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, (1970-1988), Cây gỗ rừng Việt
Nam, 7 Tập, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2014), Báo cáo phát triển ngành lâm
nghiệp năm 2013, Hà Nội.
8. Lê Trần Chấn (1990), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn (tỉnh
Hòa Bình), Luận án phó tiến sĩ Sinh học.
9. Lê Trần Chấn (Chủ biên) (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt
Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
10. Võ Văn Chi (1996), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội.
11. Đặng Quyết Chiến (2001), Phân tích tính đa dạng của hệ thực vật có mạch ở
Khu Bảo tồn Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), Khóa luận tốt nghiệp Đại học.
12. Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng
(2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
13. Nguyễn Anh Đức (2001), Phân tích tính đa dạng của hệ thực vật có mạch ở
Vườn quốc gia Bến En (tỉnh Thanh Hóa), Khóa luận tốt nghiệp Đại học.
14. Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993), Cây cỏ Việt Nam, 3 tập, 6 quyển, Motreal.
15. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), Cây cỏ Việt Nam,tập 1-3, NXB Trẻ, Tp. Hồ
Chí Minh.
tiến sĩ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội. Mã số
62426001.
30. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2004). NXB Thống kê.
31. Trần Ngũ Phƣơng (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, NXB
Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
32. Vũ Xuân Phƣơng (2000), Thực vật chí Việt Nam, họ Bạc hà - Lamiaceae Lindl.,
NXB Khoa học Kỹ Thuật, Hà Nội.
33. Vũ Xuân Phƣơng (2009), Báo cáo tổng kết quy hoạch phát triển trạm đa
dạngsinh học Mê Linh giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng đến năm 2030,
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội.
34. Quyết định số1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê
duyệt Chiến lƣợc quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
35. Sách đỏ Việt Nam-Phần thực vật (2007), NXB Khoa Học Tự nhiên và Công
nghệ, Hà Nội.
36. Lê Đồng Tấn (2011), Nghiên cứu sinh trưởng phát triển một số loài cây trồng
tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc. Báo cáo tổng kết đề tài khoa
học cấp cơ sở 2011, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội.
37. Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), Khóa định loại và phân loại họ Thầu dầu Euphorbiacea ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
38. Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), Hệ sinh thái rừng nhiệt đới. NXB ĐHQGHN,
Hà Nội.
39. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, NXB
ĐHQG, Hà Nội.
40. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Quyết Chiến (2006), Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn
thiên nhiên Na Hang tỉnh Tuyên Quang, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
41. Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô (chủ biên, 2003) và tập thể, Đa dạng sinh
vậthệ nấm và thực vật VQG Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
42. Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Tiến Dũng (2003), "Tính đa dạng hệ thực vật Vƣờn
quốc gia Yok Đôn", Tạp chí hoạt hoạt động khoa học - Bộ khoa học và công
Copenhagen.
54. Institutum Botanicum Kunmingenes, Academinae sincae edita (1977 - 1997),
Flora Yunnanica, Tomus 2 - 6, Science press, Kunning, Chines.
55. PROSEA: Plant Resources of South-East (1989-2003), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20. Wageningen, Leiden.
56. Puri, G.S; Gupta, R.K.; Meher-Homji, V.M. (1989), Forest ecology. Vol.2.
Oxford and IBH. Pub. CO.PVT.LTD. New Delhi, Calcutta, Bombay
57. Raunkiaer C (1934), Plant life form. Claredon. Oxford. Pp.104.
58. Soerianegara I. and R.H.M. J Leemmens (1994), “Timber trees: Major
commercial timber”, PROSEA, No. 5(1), Bogor, Indonesia.
59. Sosef M.S.M., Hong L.T. and Prawirohatmodjo S. (1998), “Timber Tree:
Lesser-known timbers”, PROSEA, No. 5(3), Backhuys Publishers, Leiden.
60. Thin, N. N. (1999), Taxonomy and Classification of the Euphorbiaceae in
Vietnam, Agriculture publishing house, Hanoi.
61. UNESCO (1973), International Classification and Mapping of vegetation, Paris,
France.
Tiếng Pháp
62. Aubréville A, et al, (1960 - 1996) Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam, 1
- 28 fascicules, Museum National d' Histoire Naturelle, Paris.
63. Lecomte, H. et Humbert, et al. (1907 - 1952), Flore générale de l'Indo-chine., I VII, et suppléments, Masson et Cie, Editeurs, Paris.